Xu Hướng 2/2023 # Cùng Khám Phá Các Loại Mệnh Kim Trong Ngũ Hành # Top 4 View | Globalink.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Cùng Khám Phá Các Loại Mệnh Kim Trong Ngũ Hành # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Cùng Khám Phá Các Loại Mệnh Kim Trong Ngũ Hành được cập nhật mới nhất trên website Globalink.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giới thiệu về mệnh kim trong ngũ hành. Các loại mệnh kim khác nhau. Người mệnh kim sinh năm bao nhiêu, có đặc điểm như thế nào. Trong các mệnh kim mệnh nào mạnh nhất.

 Mệnh kim trong ngũ hành

Quy luật âm dương ngũ hành đã có từ rất lâu đời, thuộc về yếu tố tâm linh. Được cấu thành từ 5 mệnh là kim mộc thủy hỏa thổ. Hay thường được gọi là hành kim, hành mộc, hành thủy, hành hỏa và hành thổ. Với mỗi hành lại bao gồm nhiều các nạp âm. Các nạp âm này góp phần quyết định đặc điểm, tính cách. Và ý nghĩa của mỗi người trong ngũ hành. Khi hiểu rõ nạp âm của bản thân, bạn có thể lựa chọn những vật xung quanh phù hợp với phong thủy của mình. Nhờ đó đem lại may mắn và thành công.

Kim ( trong từ kim loại) là một hợp chất. Chúng tồn tại cả bên trong trái đất và ngoài vũ trụ. Đặc điểm của chúng là rất bền và chắc chắn. Kim loại có thể tìm thấy ở rất nhiều nơi. Ở sâu bên trong lòng đất. Ở bên dưới đáy biển. Người mang mệnh kim cũng sở hữu những tính chất tương tự như vậy. Là những người có ý chí quyết tâm cao trong cuộc sống. Không sợ thử thách, khó khăn, luôn sẵn sàng vươn lên. Đây cũng là một mệnh có tố chất của người lãnh đạo. Các loại mệnh kim khác nhau sẽ góp phần làm nên các nét tính cách khác nhau.

Đặc điểm của người mang mệnh kim

Những người mệnh kim là những con người của sự tự do. Họ thích được đi lại, khám phá, trải nghiệm. Họ có sự hứng thú cũng như một tình yêu với thế giới tự nhiên. Được sống trong một môi trường như vậy khiến người mệnh kim cảm thấy hạnh phúc.

Các loại mệnh kim sẽ ảnh hưởng đôi phần. Tuy nhiên, những người nằm trong hành kim thường khá thông minh và rất nhạy bén. Dù là trong cuộc sống hàng ngày hay trong công việc. Lập trường của họ luôn vững vàng, ít bị thay đổi hay tác động từ xung quanh. Sẽ cố gắng thực hiện mục tiêu của bản thân tốt nhất có thể. Biết kiềm chế cảm xúc và hành vi của bản thân. Do đó họ ít khi làm sai kế hoạch của bản thân đã đề ra.

Nhược điểm của mệnh này đó chính là khá cứng nhắc và bảo thủ. Khó tính với chính bản thân mình và những người xung quanh. Đôi khi lại hay suy nghĩ quá nhiều. Nhiều người mệnh kim có xu hướng tự ti về chính mình. Điều này gây ảnh hưởng rất lớn trên con đường sự nghiệp.

Có các loại mệnh kim nào? XEM NGAY

Các loại mệnh kim, hay còn có tên gọi khác chính là nạp âm. Cứ 2 năm liên tiếp sẽ cùng một nạp âm. Có tất cả 6 loại mệnh kim, đó là

Bạch Lạp Kim ( 2000, 2001)

Kiếm Phong Kim ( 1992, 1993)

Hải Trung Kim ( 1984, 1985)

Thoa Xuyến Kim ( 1970, 1971)

Kim Bạch Kim ( 1962, 1963)

Sa Trung Kim ( 1954, 1955, 2014, 2015)

Mệnh kim nào mạnh nhất trong các loại mệnh kim trên

Các loại mệnh kim đều có ý nghĩa riêng khác nhau.

Bạch Lạp Kim nghĩa là Kim chân đèn

Kiếm phong kim nghĩa là vàng ở đầu kiếm

Hải Trung Kim nghĩa là vàng trong biển

Thoa Xuyến Kim nghĩa là vàng trong trang sức

Kim Bạch Kim nghĩa là kim mạ vàng

Sa Trung Kim nghĩa là vàng trong cát

Nhìn vào nghĩa của các loại mệnh kim, có thể đoán ra kiếm phong kim là mạnh nhất. Đây được coi là chính vị của mệnh Kim. Bất kì một dụng cụ sắc bén nào. Tinh hoa đều sẽ được tập trung vào phần mũi. Vàng ở đầu kiếm. Phần vàng này đã được hun đúc, rèn rũa dưới sức nóng của lửa. Tuy nhiên, vẫn kiên trì, bền bỉ.

Mệnh kim hợp với mệnh nào

Tuy các loại mệnh kim khác nhau. Nhưng khi xét đến hợp mệnh thì chúng ta vẫn xét chung trên hành kim. Trong ngũ hành phong thủy, Thổ sinh ra Kim. Do đó, hợp với mệnh kim nhất chính là mệnh thổ. Người mệnh kim khi kết hợp cùng người mệnh thổ sẽ gặp nhiều may mắn, thành công.

Mệnh kim cũng sẽ hợp với chính bản mệnh của mình. Lúc này, chúng ta sẽ xét tới các loại mệnh kim (hay còn gọi là nạp âm). Sa Trung Kim và Kiếm phong Kim cũng được coi là sự kết hợp tuyệt vời.

Mộc cũng là một bản mệnh hợp với kim. Mặc dù kim khắc mộc. Tuy nhiên, có một vài nạp âm của kim khi kết hợp với mộc sẽ gây xung khắc. Đó là Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim.

Bài viết hay chúng tôi :

Các Loại Mệnh Kim Trong Ngũ Hành Bản Mệnh Kim

Hải Trung Kim: Vàng trong biển

Kiếm Phong Kim: Kim đầu kiếm

Bạch Lạp Kim: Kim chân đèn

Sa Trung Kim: Vàng trong cát

Kim Bạc Kim: Kim mạ vàng, bạc

Thoa Xuyến Kim: Vàng trang sức

1. Hải Trung Kim (海中金 – Vàng trong biển) – Giáp Tý (1924 – 1984) và Ất Sửu (1925 – 1985)

– Giáp Tý, Ất Sửu: Tý thuộc Thủy, nơi hồ ao thủy vượng, lại là đất vượng của Thuỷ. Trong khi Kim “tử” ở Tý, mộ ở Sửu, Thủy vượng, Kim vào thế “tử mộ” nên mới gọi bằng Hải Trung Kim, ví như kim trong lòng biển, khí thế bị bao tàng, có danh mà vô hình, có tiếng gọi mà không có thực, an tàng trong lòng biển như thai nhi nằm trong bụng mẹ.

– Có thể biết được tâm tưởng mà không hiểu rõ được tâm cơ, lòng người như biển khôn dò, nếu cung Mệnh có những sao thủ đoạn điên đảo mà lại ở nạp âm Hải Trung Kim nữa thì quyền thuật kể vào bậc cự phách.

Người mệnh Kim này thường có khả năng giao tiếp tốt nhưng thiếu sức xông xáo, tranh cướp phải nhờ người đề bạt mới thi triển được, nếu cung bản mệnh thấy nhiều sao do dự nhút nhát mà mệnh lại rơi vào nạp âm Hải Trung Kim thì càng do dự nhút nhát hơn. Số nữ Hải Trung Kim đối với tình yêu ít bộc lộ, gói kín trong lòng. Trước nghịch cảnh, sức phấn đấu Giáp Tý mạnh hơn Ất Sửu, Ất Sửu dễ có khuynh hướng hư nhược.

2. Kiếm Phong Kim (剑峰金 – Kim đầu kiếm) – Nhâm Thân (1932 – 1992) và Quý Dậu (1933 – 1993)

– Nhâm Thân và Quý Dậu là Kiếm Phong Kim. Thân Dậu là chính vị của Kim, Kim Lâm Quan ở Thân, Đế Vượng ở Dậu, Kim đã sinh vượng thì thành cương (là thép) vậy, cương thì vượt hơn ở kiếm phong, vì vậy đặt là Kiếm Phong Kim. 

– Nhâm Thân Quí Dậu khí thế cực thịnh.

– Người Kiếm Phong Kim tự hiển tài năng mình, hành động tư tưởng sắc bén. Hồng quang tỏa chiếu tới sao Đẩu sao Ngưu, ánh sáng rõ ràng như sương tuyết. Các ngũ hành mệnh Kim này có ý chí cao lớn, tâm tính tàn khốc cương nghị và tinh nhuệ.

– Những sao tốt hội vào Mệnh thuộc nạp âm Kiếm Phong Kim càng tốt hơn nhất là những số thuộc binh nghiệp hay chính trị. Ngược lại Mệnh cung nhiều sao xấu gây hung họa thì Kiếm Phong Kim càng tạo hung họa, trên tính tình tư tưởng là người khó mà lay chuyển.

– Nhâm Thân, Quí Dậu cả hai chi đều thuộc Kim nên đều cương cường đối phó với hung vận bằng khả năng phấn đấu hay chịu đựng ngang nhau.

– So với Nhâm Thân, Quý Dậu là chính Kim vì thiên can “Quý”, địa chi “Dậu” đều thuộc Kim, còn “Nhâm” thuộc Thủy và “Thân” cũng thuộc thủy, Nhâm Thân ở thế sinh xuất. Nên do đó, người mệnh Kim này thường sắc bén chuẩn mực hành Kim, người Nhâm Thân có sự hòa trộn, uốn lượn.

3. Bạch Lạp Kim (白蠟金 – Kim chân đèn) – Loại mệnh Kim của tuổi Canh Thìn (1940 – 2000) và Tân Tỵ (1941 – 2001)

– Canh Thìn và Tân Tỵ là Bạch Lạp Kim (hợp Kim của thiếc và chì). Kim dưỡng ở Thìn, sinh ở Tỵ, hình chất mới thành, chưa cứng cáp nên gọi bằng Bạch Lạp Kim.

– Bạch Lạp Kim trong ngũ hành là gì? Mệnh này được ví như chất ngọc chưa mài giũa. Tinh thần sảng trực tinh khiết mà thiếu tâm cơ.

– Người mang số Bạch Lạp Kim có hai con đường để lập thân: Một là, học ngành chuyên môn, tập trung vào ngành ấy mà nên công. Hai là, bươn trải cho thật nhiều như ngọc được mài giũa tinh luyện cuối cùng khi gặp vận để mà hành xử. Dù Mệnh có những sao tốt mà vận không bươn trải, hoặc không chuyên nghiệp thì sự nghiệp chẳng có bao nhiêu.

– Canh Thìn thì Thìn là thổ chất khả dĩ sinh kim, trong khi Tân Tỵ thì Tỵ là hỏa làm tan chất kim. Người mệnh Kim Canh Thìn sảng trực tâm ý trung kiên hơn, Tân Tỵ mưu chước lươn lẹo.

4. Sa Trung Kim (沙中金 – Vàng trong cát) – Giáp Ngọ (1954 – 2010) và Ất Mùi (1955 – 2015)

– Giáp Ngọ, Ất Mùi thì Ngọ là chỗ hỏa vượng, hỏa vượng thì kim bại. Mùi là chỗ của hỏa suy, hỏa tuy suy nhưng kim cũng đã cùn nhụt cho nên mới gọi bằng Sa Trung Kim.

– Ngũ hành bản mệnh Kim này không đủ cứng cáp để chém, để đẩy cho nên người Sa trung kim thường làm việc một cách đầu voi đuôi chuột. Mệnh cung mà có thêm sao Thiên đồng nữa thì càng vớ vẩn.

– Sa Trung Kim cần liên tục theo đuổi mục đích nào đó, nói khác đi là cứ ngoan cố đeo đuổi thì mới đạt tới được.

– Giáp Ngọ thì Ngọ Hỏa khắc Kim, tước giảm khí thế. Trong khi Ất Mùi, Mùi Thổ sinh Kim. Vì thế người mệnh Kim Ất Mùi đương đầu với gian nan uyển chuyển hơn Giáp Ngọ.

5. Kim Bạch Kim (金铂金 – Kim mạ vàng, bạc) – Nhâm Dần (1962 – 2022) và Quý Mão (1963 – 2023)

– Nhâm Dần, Quí Mão thì Dần Mão là đất vượng của Mộc, Mộc vượng lên Kim suy. Theo Kim cục, vòng tràng sinh có Tuyệt đóng tại Dần và Thai ở Mão. Kim vô lực nên mới gọi là Kim Bạc Kim.

– Kim Bạch Kim mạnh hay yếu? Mộc vượng Kim suy nên sức yếu, mỏng manh nhạt nhòa, yếu đuối, không mạnh mẽ.

– Nhâm Dần, Quí Mão là chất Kim còn lại ở đất tuyệt cho nên khí chất nhu nhược, mỏng như tơ lụa. Kim Bạc Kim chất Kim dùng để trang trí, trang sức. Nếu được tay người khéo giỏi chạm khắc thì mới hay đẹp.

– Người mệnh Kim có số nạp âm là Kim Bạc Kim cần được mài dũa học hành mới mong thành tựu, phải tìm được thầy mới nên cơ đồ. Bởi vậy Kim Bạc Kim cần Xương Khúc, Hóa Khoa ở Mệnh mới hay.

– Nhâm Dần thì Dần mộc bị kim khắc nên ở thế yếu, tinh thần tuy vượng nhưng là thứ vượng thịnh của dây cung quá căng bởi vậy khi ứng phó với hung vận không lì đòn bằng Quí Mão. Quí Mão cũng như Nhâm Dần, Mộc bị Kim khắc, nhưng âm mộc sức khắc chế chỉ có giới hạn trong khi chủ kiến tự mình lại mạnh, nên chống với hung vận đắc lực hơn.

6. Thoa Xuyến Kim (钗钏金 – Vàng trang sức): Mệnh Kim bản mệnh của Canh Tuất (1970 – 2030) và Tân Hợi (1971 – 2031)

– Canh Tuất, Tân Hợi có Kim cục đến vị trí Tuất là Suy, qua Hợi thành Bệnh. Kim mà ở vị thế Suy Bệnh tất nhiên bị nhuyễn nhược nên mới gọi là Thoa Xuyến Kim. Thoa là cây trâm cho phụ nữ cài vào tóc. Xuyến là cái vòng đeo ở cổ tay của phái nữ. Vì Thoa Xuyến Kim là đồ dùng trang sức cho phụ nữ cho nên tính cương mãnh của Kim bị nhuyễn nhược. Bởi vậy Kim của Tuất Hợi trở nên ẩn tàng, hình thể vỡ vụn, cho nên được bỏ vào chiếc hộp ở chốn khuê phòng, mới gọi là Thoa Xuyến Kim là vậy.

– Người Thoa Xuyến Kim nếu số mà có Nhật Nguyệt Xương Khúc, Đào Hoa, Lương, Khoa thường đẹp đẽ bội phần bất cứ trai hay gái. Người Thoa Xuyến Kim mà Mệnh sinh âm trầm càng âm trầm hơn, có tài thường dấu kín trong lòng. Người Thoa Xuyến Kim mà Mệnh ưa khoe khoang nhiều thì lòng ham muốn hư vinh càng nặng.

Người mệnh Thoa Xuyến Kim thì cách hay nhất là nên sống cậy vào phái nữ như nương dựa vào vợ cùng sát cánh làm ăn thì dễ thành công hơn. Ngoài ra, người đàn ông có cách này thường có vợ giàu, thường giao thiệp với đàn bà con gái (buôn bán nữ trang, quần áo vẽ kiểu thời trang).

7. Mệnh Kim nào mạnh nhất trong các loại mệnh Kim?

Có thể nói Kiếm Phong Kim là một trong các loại mệnh Kim mạnh nhất. Bởi vì Kiếm Phong Kim (kim đầu kiếm) nếu không có lửa (Hỏa) thì không thành vật dụng. Đừng nghĩ Hỏa khắc Kim, nếu mệnh là Kiếm Phong Kim hợp cùng người mệnh Hỏa trong hôn nhân, lại tốt đẹp vô cùng. Thế nhưng, cả hai khắc với Mộc (Kim khắc Mộc) vì hình kỵ, dù Mộc hao Kim lợi (Kim được khắc xuất, mất phần khắc) nhưng vẫn chịu thế tiền cát hậu hung (trước tốt sau xấu), do Kim chưa tinh chế nên không hại được Mộc vượng, không chém được cây lại thêm tổn hại.

Bên cạnh đó, những mệnh Kim còn lại như Sa Trung Kim (vàng trong cát), Hải Trung Kim (vàng trong biển), Bạch Lạp Kim (kim chân đèn), Thoa Xuyến Kim (vàng trang sức) và Kim Bạc Kim (kim mạ vàng, bạc) đều kỵ hành Hỏa

Khám Phá Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng

Ngũ Hành Sơn là một địa điểm du lịch được nhiều du khách yêu thích và lựa chọn làm điểm dừng chân khi đến Đà Nẵng. Với không gian huyền ảo, thơ mộng, đền chùa và hang động, cây cỏ, sóng vỗ… làm nên sự kỳ ảo và hấp dẫn cho Ngũ Hành Sơn mà một khi đã đến bạn sẽ không thể nào quên.

Ngũ Hành Sơn nằm cách trung tâm Đà Nẵng khoảng 8 km về phía đông nam,, thuộc làng Hoà Khuê, ấp Sơn Thủy, huyện Hòa Vang quận Ngũ Hành Sơn. Ngũ Hành Sơn với năm ngọn núi được nằm theo hệ Ngũ Hành là một kiệt tác của thiên nhiên ban tặng cho thành phố Đà Nẵng.

Thời điểm thích hợp để Du lịch Ngũ Hành Sơn

Ngũ Hành Sơn Có Gì ?

Khám phá 5 ngọn núi trong núi Ngũ Hành

Kim Sơn

Nằm ở phía Đông Nam, bên bờ sông Cổ Cò. Đi thuyền trên sông, du khách có thể ngắm bóng núi, bóng chùa in trên mặt nước phẳng lặng . Lối vào động là những bậc đá tự nhiên, bên trong là những lớp thạch nhũ bám vào vách núi tạo thành hình tượng Quan Thế Âm Bồ Tát. Không khí trong động thanh mát, làm lòng người khoan khoái.

Mộc Sơn

Nằm phía Đông, sát với biển, Mộc Sơn khá trơ trọi. Ngọn núi này không có chùa chiền mà chỉ có một khối đá cẩm thạch màu trắng trông tựa như người đang ngồi.

Thủy Sơn

Thủy Sơn nằm ở phía Đông Bắc, là núi đẹp nhất, sở hữu phong cảnh hữu tình, du khách thường đến ngoạn cảnh gọi là Chùa Non Nước. Nơi đây có nhiều chùa chiền lâu đời. Có động Thạch ngũ và nổi tiếng với hai ngôi chùa là chùa Tam Thai và chùa Linh Ứng.

Hỏa Sơn

Hoả Sơn gồm 2 ngọn và một đường đá nhô lên nối liền chúng với nhau. Trong núi Dương Hoả Sơn có các hang và chùa Phổ Sơn Đà. Còn ngọn ở phía đông, gần đường đi Hội An là Âm Hoả Sơn với chóp núi nhô cao, sườn núi có nhiều thớ đá nằm nghiêng và chạy ngang tạo thành lát cắt, mỏm núi phía đông có một hang đá thông từ sườn phía nam ra sườn phía bắc. Cây cối mọc xen dày ở các kẽ đá.

Thổ Sơn

Thổ Sơn là ngọn núi nằm ở phía bắc hòn Kim Sơn và phía tây hòn Thủy Sơn. Đây là ngọn núi đất, thấp nhất nhưng cũng dài nhất, trông như một con rồng nằm dài trên bãi cát. Trong núi có một cái hang cửa quay về phía tây nam, ăn sâu vào trong núi có tên là hang Cóc hoặc hang Bồ Đề. Ngách vào hang rất hẹp, chỉ đủ một người lách qua.

Tham quan Chùa Tam Thai

Chùa Tam Thai gồm 3 cổng với cổng chính dành cho sư thầy đi, cổng trái cho nam và cổng bên phải là cổng bên phải dành cho nữ. Ngôi chùa mang nét đẹp của những kiến trúc cổ xưa đã trải qua nhiều lần sửa chữa do thiên tai và chiến tranh.

Tham khảo Tour Hội An Ngũ Hành Sơn tại đây

Tham quan Chùa Linh Ứng

Chùa Linh Ứng là ngôi chùa lớn trên ngọn Thủy Sơn thu hút được nhiều du khách tham quan. Tại đây có tượng Phật Thích Ca cao 10m. Ngôi chùa này rất linh thiêng nên du khách không chỉ đến đây để thưởng thức cảnh đẹp mà còn đến đây để thắp hương cầu tài lộc.

Tham quan khu Non Nước

Tham quan Làng đá mỹ nghệ Non Nước

Mua quà lưu niệm

Một vài địa danh thu hút nữa chính là những địa điểm kỳ bí như động Huyền Không, động Âm Phủ, Linh Nham, Vân Nguyệt… Và tiêu biểu nhất chính là động Huyền Không. Với những du khách yêu thích sự huyền bí thì đây chính là một trải nghiệm tuyệt vời.

Lưu ý khi du lịch Ngũ Hành Sơn.

Nếu đến đây vào buổi tối thì bạn cần phải mang theo đèn pin hoặc điện thoại có đèn chiếu sáng, đặc biệt là khi vào những hang động thì dù là ban ngày bạn cũng cần phải chuẩn bị cho mình những chiếc đèn chiếu sáng.

Ngũ Hành Sơn là một địa điểm du lịch nổi tiếng tại Đà Nẵng với phong cảnh đẹp cùng với nhiều hang động huyền bí. Chính vẻ đẹp và sự huyền bí đó đã lôi cuốn được nhiều du khách đến núi Ngũ Hành Sơn tham quanNgũ Hành Sơn làm cho du khách như rũ sạch bụi trần, thoát vòng tục lụy đi vào chốn bồng lai tiên cảnh.

Khám Phá Sự Hùng Vĩ Danh Thắng Ngũ Hành Sơn

Đà Nẵng được biết đến với tên gọi “thành phố đáng sống” đã thu hút rất nhiều khách du lịch từ khắp mọi miền tổ quốc và nước ngoài. Đến với Đà Nẵng du khách sẽ tha hồ được thỏa mình vào thiên nhiên với nhiều danh lam thắng cảnh hấp dẫn. Một địa danh không thể bỏ qua đó là danh thắng Ngũ Hành Sơn.

Ngũ Hành Sơn hay còn gọi là núi Non Nước là một danh thắng nổi tiếng của Việt Nam nằm ở phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, cách trung tâm thành phố Đà Nẵng khoảng 8km về phía Đông Nam.

Du khách chỉ mất khoảng 20 phút để đến danh thắng Ngũ Hành Sơn. Xuất phát từ cầu Rồng bạn di chuyển về hướng bờ Đông sông Hàn, rẽ vào đường sông Ngô Quyền (Quốc lộ 14B), chạy theo hướng Nam. Khi tới vòng xoay cầu Trần Thị Lý, tiếp tục đi thẳng vào đường Ngũ Hành Sơn đến đường Lê Văn Hiến sẽ tới được khu du lịch Ngũ Hành Sơn.

Tổng quan về Ngũ Hành Sơn

Rồi một con Rùa vàng hiện lên, tự xưng là thần Kim Quy đào cát vùi quả trứng xuống. Thần Kim Quy đưa cho ông lão một cái móng chân của mình và dạy cách chăm sóc trứng rồng. Ông lão làm theo lời thần dạy và nhờ có móng Rùa thần, ông đã xua đuổi được diều hâu và thú dữ đến xâm phạm trứng.

Ngày nọ, khi nở ra một nàng thiếu nữ xinh đẹp, vỏ quả trứng tách thành năm mảnh, hình thành lên năm ngọn núi là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa Thổ, tức danh thắng Ngũ Hành Sơn ngày nay.

Tất cả chứng minh hùng hồn về một Ngũ Hành Sơn huyền thoại, về một vùng đất địa linh nhân kiệt đầy chất sử thi.

Khám phá 5 ngọn núi trong ngũ Hành Sơn

Trong tư duy triết học của Trung Hoa, Ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ là những yếu tố cấu thành vũ trụ. Con số 5 là con số cực kỳ quan trọng trong tư duy và trong đời sống phương Đông.

Nhìn như thế, trong sự trùng hợp ngẫu nhiên, 5 ngọn Kim Sơn, Mộc Sơn, Thủy Sơn, Hỏa Sơn, Thổ Sơn tự trong mình nó đã hàm chứa những vẻ kỳ bí dị thường.

Kim Sơn:

Kim Sơn nằm ở phía đông nam, bên bờ sông Cổ Cò. Đi thuyền trên sông, du khách có thể ngắm bóng núi, bóng chùa in trên mặt nước phẳng lặng. Tại đây xưa có Bến Ngự, nơi thuyền Vua cập bến mỗi khi du hành Ngũ Hành Sơn.

Ngay dưới chân ngọn Kim Sơn có một hang động dài hơn 50m, rộng gần 10m, cao khoảng 10 – 15m. Lối vào động là những bậc đá tự nhiên, bên trong là những lớp thạch nhũ bám vào vách núi tạo thành hình tượng Quan Thế Âm Bồ Tát Cao Bằng người thật rất thanh tú. Tượng thạch nhũ này còn sinh động hơn nhờ một lớp nhũ đá lấp lánh như dải kim tuyến phủ từ bờ vai đến gót chân tượng. Dưới chân tượng là một con rồng đang cuộn mình giữa những làn sóng.

Mộc Sơn:

Trên hòn núi này không có chùa chiền, chỉ có một khối đá cẩm thạch màu trắng trông tựa người đang ngồi. Người địa phương gọi là Cô Mụ hay Bà Quan Âm. Dưới chóp núi 10m có một kẻ đá rộng chạy ngang phía nam.Trong núi có một động nhỏ, tương truyền ngày xưa có một người đàn bà tên là Trung tu ở đó nên có tên là động Bà Trung.

Thủy Sơn:

Thuỷ Sơn nằm ở phía đông bắc là núi đẹp nhất, du khách thường đến ngoạn cảnh gọi là Chùa Non Nước, phong cảnh hữu tình có thể nói núi Thủy sơn nằm dài từ đông sang tây rộng 15 ha, có nhiều Chùa được xây cất lâu đời, có động Thạch nhũ, có hai chùa đẹp chùa Tam Thai và chùa Linh Ứng, đường lên núi làm bằng từng cấp lót đá, trên đỉnh 3 ngọn núi mang tên là “Tam Thai” bởi vì nó giống như “Sao Tam Thai” tức là 3 ngôi sao làm thành cái đuôi của chùm sao Đại Hùng Tinh.

Du khách từ vùng biển muốn lên thăm Linh Ứng phải bước lên khoảng 108 tầng cấp, nếu đến chùa Tam Thai nằm ở phiá nam phải đi xa hơn những tầng cấp dài 156 bậc.

Hỏa Sơn

Hoả Sơn gồm 2 ngọn và một đường đá nhô lên nối liền chúng với nhau. Ngọn phía tây gần Kim Sơn là Dương Hoả Sơn, nằm trên bờ sông Cổ Cò. Ngày xưa, khi Đà Nẵng và Hội An còn giao lưu bằng đường thuỷ, ở đây có một ngã ba sông, ghe thuyền qua lại vô cùng tấp nập.

Trên sườn núi phía tây, mặt hướng về phía bắc, đối diện với Kim Sơn có lớn xuất hiện vùng vẫy trên bãi cát và một quả 3 chữ Hán rất to được khắc vào vách đá “Dương Hoả Sơn”. Trong núi Dương Hoả Sơn có các hang và chùa Phổ Sơn Đà.

Còn ngọn ở phía đông, gần đường đi Hội An là Âm Hoả Sơn với chóp núi nhô cao, sườn núi có nhiều thớ đá nằm nghiêng và chạy ngang tạo thành lát cắt, mỏm núi phía đông có một hang đá thông từ sườn phía nam ra sườn phía bắc.

Với những cảnh thiên nhiên hùng vĩ và thơ mộng như thế này thì du khách không thể bỏ qua danh thắng Ngũ Hành Sơn trong chuyến du lịch Đà Nẵng của mình được.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cùng Khám Phá Các Loại Mệnh Kim Trong Ngũ Hành trên website Globalink.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!