Xu Hướng 9/2023 # Những Chữ Có Ngũ Hành Thuộc Kim – Thầy Khải Toàn # Top 13 Xem Nhiều | Globalink.edu.vn

Xu Hướng 9/2023 # Những Chữ Có Ngũ Hành Thuộc Kim – Thầy Khải Toàn # Top 13 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Những Chữ Có Ngũ Hành Thuộc Kim – Thầy Khải Toàn được cập nhật mới nhất tháng 9 năm 2023 trên website Globalink.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bảng tham khảo những chữ có Ngũ hành thuộc Kim

Canh

Thân

Tân

Đoài

Hầu

Tây

Bách

Duyệt

Bạch

Thất

Thần

Tôn

Giả

Kim

CHiêu

Xuyến

Khâm

Thoa

Phương

Cương

Qyân

Thái

Bạch

Giáp

Linh

Phi

Ni

Tiền

Khải

Hoa

Thiết

Thành

Tranh

Ngọc

Toàn

Việt

Đĩnh

Diêu

Canh   Thân    Tân      Đoài    Hầu     Tây Bách    Duyệt  Bạch    Thất    Thần    Tôn Giả      Kim     CHiêu  Xuyến Khâm  Thoa Phương          Cương Qyân   Thái     Bạch Giáp    Linh     Phi       Ni        Tiền Khải     Hoa     Thiết   Thành Tranh Ngọc   Toàn    Việt     Đĩnh    Diêu

TỔNG HỢP CẢI VẬN MỆNH KHUYẾT KIM

Giờ thần: Từ 15 giờ đến 19 giờ (giờ Thân và Dậu). Từ 19 giờ đến 21 giờ (giờ Tuất). Từ 1 giờ đến 3 giờ sáng (giờ Sửu)

Quần áo màu xám, màu đen, màu bạc

Trượt tuyết. Trong nhà treo một bức tranh núi Phú Sỹ

Đến tiệm vàng để nạp kim

Phương Càn – Tây Bắc thuộc Kim (Có thể đặt một chiếc quạt gió màu trắng, xám)

Nên thường sử dụng kéo, dao và đồ kim loại

Ttủ lạnh trong phòng khách và gương soi làm tăng vận kim (hình tròn)

Tất cả tượng Quán thế âm màu trắng đều thuộc Kim

Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim

Du lịch châu âu

Kéo và cắt móng tay cũng là vật không thể thiếu

Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt

Ba việc nhỏ trước khi thức dậy: đồng hồ báo thức phải hình tròn và có màu vàng. ra khỏi giường ở phương vị Tây hoặc Tây Bắc . Cạo râu bằng dao cạo tay và cắt lông mũi.

Mệnh khuyết kim kị mộc

Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo

Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay

Những Chữ Có Ngũ Hành Thuộc Hoả – Thầy Khải Toàn

Bảng tham khảo những chữ có Ngũ hành thuộc Hoả

Giáp

Ất

Dần

Mão

Tứ

Mộc

Hoà

Hổ

Thố

Đông

Thư

Trần

Lâm

Sâm

Thụ

Tùng

Bách

Liễu

Tương

Bình

Chi

Chẩm

Hoè

Đường

Lương

Cách

Căn

Đào

Đồng

Bản

Kiệt

Quý

Khoa

Hoà

Tuệ

Diệp

Giá

Lạc

Can

Lai

Quả

Thái

Thanh

Tần

Phạn

Sở

Bân

Mạch

Tốn

Nam 

Giáp    Ất        Dần     Mão    Tứ        Mộc Hoà     Hổ       Thố      Đông   Thư     Lý Trần    Lâm     Sâm     Thụ      Tùng    Bách Liễu     Tương Bình    Chi       Chẩm  Hoè Đường            Lương Cách    Căn      Đào     Đồng Bản      Kiệt     Quý     Khoa   Hoà     Tuệ Diệp    Giá      Lạc       Can      Lai       Quả Thái     Thanh Tần      Phạn   Sở        Bân Mạch  Tốn

Mật mã 1.  THUỶ THỊNH TẤT CẦN NHIỀU HOẢ

Người sinh vào tháng Hợi, Tý, Sửu và tháng Dần đầu xuân đều có bát tự lạnh giá, vì Ngũ hành thiếu Hoả. Do đó, dụng thần là Hoả, cũng gọi là “mệnh khuyết Hoả”.

Thời gian dụng thần tốt nhất trong ngày là:

9 giờ sáng đến 15 giờ chiều

19 giờ đến 21 giờ tối

Mật mã 2. SỬ DỤNG 3 MÀU ĐỎ, VÀNG, TÍM

Mệnh khuyết Hoả nhất định phải dùng nhiều đến màu đỏ, tím và vàng. Ví dụ, trang phục mặc hàng ngày có 3 màu này sẽ mang lại vận tốt. Nội y, ngoại y cũng có công hiệu tương tự. Buổi tối khi đi ngủ cũng cần hấp thu Hoả, vì vậy gối cũng nên chọn 3 màu này. Nếu dùng chăn nệm điện sẽ càng hiệu quả hơn. Ngoài ra có thể sử dụng màu hồng đào, không nhất thiết phải màu đỏ đậm, có thể sử dụng các gam màu ấm.

Hình tượng trưng cho Hoả là hình tam giác, chóp nhọn, tất cả hình chim, cò cũng là Hoả. Hoa văn hình hổ báo, chim mỏ nhọn cũng thuộc Hoả. Từ cửa sổ nhìn ra ngoài thấy vật kiến trúc nhọn cũng là Hoả.

Những Chữ Có Ngũ Hành Thuộc Kim

Bảng tham khảo những chữ có Ngũ hành thuộc Kim

Canh Thân Tân Đoài Hầu Tây Bách Duyệt Bạch Thất Thần Tôn Giả Kim CHiêu Xuyến Khâm Thoa Phương Cương Qyân Thái Bạch Giáp Linh Phi Ni Tiền Khải Hoa Thiết Thành Tranh Ngọc Toàn Việt Đĩnh Diêu

Quần áo màu xám, màu đen, màu bạc

Trượt tuyết. Trong nhà treo một bức tranh núi Phú Sỹ

Đến tiệm vàng để nạp kim

Phương Càn – Tây Bắc thuộc Kim (Có thể đặt một chiếc quạt gió màu trắng, xám)

Nên thường sử dụng kéo, dao và đồ kim loại

Ttủ lạnh trong phòng khách và gương soi làm tăng vận kim (hình tròn)

Tất cả tượng Quán thế âm màu trắng đều thuộc Kim

Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim

Du lịch châu âu

Kéo và cắt móng tay cũng là vật không thể thiếu

Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt

Ba việc nhỏ trước khi thức dậy: đồng hồ báo thức phải hình tròn và có màu vàng. ra khỏi giường ở phương vị Tây hoặc Tây Bắc . Cạo râu bằng dao cạo tay và cắt lông mũi.

Mệnh khuyết kim kị mộc

Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo

Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay

Phong thuỷ Khải Toàn

* Có duyên lĩnh hội Thiền định – Phong thuỷ – Tâm linh, dùng những kiến thức này giúp người trong tâm thế cẩn trọng, giúp ai và không nhận ai. Truyền tải thông điệp Thiền đến mọi người để có được sự an nhiên trong đời sống, sống tích cực, hướng thiện, giúp đỡ nhân sinh.

* Tôi không nhiều hứng thú khi dự đoán tương lai của ai đó, nhưng rất thích nói về “cải vận” luận về làm thế nào thay đổi cuộc sống tốt hơn. Các luận đoán trong kết quả gửi đến gia chủ chỉ nói hạn chế về tương lai, đa phần hướng dẫn cách cho tâm tính tích cực, chỉ ra Mệnh khuyết để cải vận.

Những Chữ Có Ngũ Hành Thuộc Hoả

Bảng tham khảo những chữ có Ngũ hành thuộc Hoả

Giáp Ất Dần Mão Tứ Mộc Hoà Hổ Thố Đông Thư Lý Trần Lâm Sâm Thụ Tùng Bách Liễu Tương Bình Chi Chẩm Hoè Đường Lương Cách Căn Đào Đồng Bản Kiệt Quý Khoa Hoà Tuệ Diệp Giá Lạc Can Lai Quả Thái Thanh Tần Phạn Sở Bân Mạch Tốn

Thời gian dụng thần tốt nhất trong ngày là:

9 giờ sáng đến 15 giờ chiều

19 giờ đến 21 giờ tối

Mật mã 2. SỬ DỤNG 3 MÀU ĐỎ, VÀNG, TÍM

Mệnh khuyết Hoả nhất định phải dùng nhiều đến màu đỏ, tím và vàng. Ví dụ, trang phục mặc hàng ngày có 3 màu này sẽ mang lại vận tốt. Nội y, ngoại y cũng có công hiệu tương tự. Buổi tối khi đi ngủ cũng cần hấp thu Hoả, vì vậy gối cũng nên chọn 3 màu này. Nếu dùng chăn nệm điện sẽ càng hiệu quả hơn. Ngoài ra có thể sử dụng màu hồng đào, không nhất thiết phải màu đỏ đậm, có thể sử dụng các gam màu ấm.

Hình tượng trưng cho Hoả là hình tam giác, chóp nhọn, tất cả hình chim, cò cũng là Hoả. Hoa văn hình hổ báo, chim mỏ nhọn cũng thuộc Hoả. Từ cửa sổ nhìn ra ngoài thấy vật kiến trúc nhọn cũng là Hoả.

Phong thuỷ Khải Toàn

* Có duyên lĩnh hội Thiền định – Phong thuỷ – Tâm linh, dùng những kiến thức này giúp người trong tâm thế cẩn trọng, giúp ai và không nhận ai. Truyền tải thông điệp Thiền đến mọi người để có được sự an nhiên trong đời sống, sống tích cực, hướng thiện, giúp đỡ nhân sinh.

* Tôi không nhiều hứng thú khi dự đoán tương lai của ai đó, nhưng rất thích nói về “cải vận” luận về làm thế nào thay đổi cuộc sống tốt hơn. Các luận đoán trong kết quả gửi đến gia chủ chỉ nói hạn chế về tương lai, đa phần hướng dẫn cách cho tâm tính tích cực, chỉ ra Mệnh khuyết để cải vận.

Họ Tên Theo Ngũ Hành – Thầy Khải Toàn

Họ tên theo ngũ hành vốn là một phần quan trọng trong vận mệnh, nếu có “Tên” thuộc ngũ hành khuyết vận trình sẽ thuận lợi hơn, giai đoạn đầu cuộc đời con người không thể thay đổi, nhưng từ lúc trưởng thành có thể thay đổi “danh xưng” cho vận trình tốt hơn, vì tên gọi là thứ thường xuyên dùng của mỗi người.

• Đăng ký kên Youtube để nhận video mới nhất

Các vị lưu ý, có một số chữ thuộc nhiều Ngũ hành.

KIM MỘC THỦY HỎA

Canh Thân Tân Đoài Hầu Tây Bách Duyệt Bạch Thất Thần Tôn Giả Kim Chiêu Xuyến Khâm Phương Cương Quân Thái Bạch Thoa Giáp Linh Phi Ni Tiền Khải Hoa Thiết Thành Tranh Ngọc Toàn Việt Đĩnh Diêu Tây Ngân Duyệt Dậu Tôn Tửu Tương Nhưỡng Kê Thân Hầu Hâm Khốc Lạc Y Tương Kiếm Thần Hâm Tân Sinh

Bính Đinh Ngọ Cửu Húc Thăng Hạ Nam Quang Huy Hoả Viêm Diễm Nhật Viết Xương Tinh Minh Ánh Chiêu Vượng Thời Án Côn Thần Nguyệt Can Bằng Mã Lạc Trì Tuấn Đình Lượng Âm Tuyên Quân Đức Tuệ Từ Mẫn Chí Trung Tư Ân Hy Yến Chiếu Liệt Tiêu Khố Tấn Trí Phổ Cảnh Càn Tâm Đan Hành Cứu Đồng Xướng Kinh Năng Hạo Điện Lôi Tĩnh Chương Phượng Bội Khanh Luân Dung Uyển Thịnh Lương Trần Đông Đường

Nhất Tý Nhâm Khổng Thuỷ Quý Bắc Tử Vĩnh Băng Hợi Nhậm Hảo Tồn Tự Lãnh Giang Nhữ Trì Trầm Cầu Hiếu Trình Hà Bạc Hồng Mẫn Diễn Lãng Thuyền Ngư Hải Hàm Vân Mãnh Đôn Thanh Tượng Xung Hưởng Khắc Vũ Du Cảng Độ Thánh Pháp Hán Chấn Học Trừng Nhuận Đạt Đào Phát Giang Lý Khổng Quách Mạnh Gia Hào Thỉ Đình Phúc Bắc Phát Nhiệm Tử Sử Thái

Giáp Ất Dần Mão Tứ Mộc Hoà Hổ Thố Đông Thư Lý Trần Lâm Sâm Thụ Tùng Bách Liễu Tương Bình Chi Chẩm Hoè Đường Lương Cách Căn Đào Đồng Bản Kiệt Quý Khoa Hoà Tuệ Diệp Giá Lạc Can Lai Quả Thá Thanh Tần Phạn Sở Bân Mạch Tốn Huy Mỹ Nam

Thông tin xem Dụng thần và đặt tên hợp Phong thủy

_

Các vị lưu ý

, xem ngày sinh hoặc tên hợp sao cho tốt nhất cho bé, không phải tốt cho cha mẹ, không ai sống với ai cả đời, mỗi người có nghiệp lực khác nhau. Trợ duyên cho con Tên phù hợp là cho con một phước phần lớn.

Gia chủ gửi thông tin của Cha hoặc Mẹ bé theo:

Tên, cha/mẹ 

+ Sinh thần Bát tự

(năm/ tháng/ ngày/ Giờ/ sinh, dương lịch)

 qua Zalo. Ví dụ:

Tên A/ Ba/ 24/06/1992 – 20h30

, để tra xem  “có thể trợ duyên xem được không“, nếu từ chối xin phép không nêu lý do.

Trường hợp nhận xem, xác nhận, báo phí. Gia chủ gửi thông tin của bé theo:  Giới tính/ ngày sing dương, ví dụ

Gái

11/02/2023 – 15h30

. Có thể gửi kèm các tên dự định đặt.

Nếu bé chưa sinh, không thể nhận tra Dụng thần, Khải Toàn có thể trợ duyên 2 ngày sinh phù hợp nhất với bé (Dựa theo mục 1)

Nội dung luận đoán Bát tự:

Khuyến nghị tên phù hợp theo ngũ hành

Ưu khuyết điểm của tính cách.

Quý nhân là ai.

Mệnh khuyết trọn đời (cần và kỵ).

Zalo Thầy Khải Toàn  0938581710 (trao đổi xem mệnh hoặc Phong thủy nhà)

KIM MỘC THỦY HỎA THỔ

Đoan Ân Dạ Mỹ Ái Hiền Nguyên Thắng Nhi Ngân Kính Tích Khanh Chung Điếu Nghĩa Câu Trang Xuyến Tiền Thiết Đĩnh Luyện Cương Hân Tâm Phong Vi Vân Giới Doãn Lục Phượng Thế Thăng Hữu Nhâm Tâm Văn Kiến Hiện

Khôi Lê Nguyễn Đỗ Mai Đào Trúc Tùng Cúc Quỳnh Tòng Thảo Liễu Nhân Hương Lan Huệ Nhị Bách Lâm Sâm Kiện Bách Xuân Quý Quan Quảng Cung Trà Lam Lâm Giá Lâu Sài Vị Bản Lý Hạnh Thôn Chu Vu Tiêu Đệ Đà Trượng Kỷ Thúc Can Đông Chử Ba Thư Sửu Phương Phần Nam Tích Nha Nhạ Hộ Kỳ Chi Thị Bình Bính Sa Giao Phúc Phước

Lệ Thủy Giang Hà Sương Hải Khê Trạch Nhuận Băng Hồ Biển Trí Võ Vũ Bùi Mãn Hàn Thấp Mặc Kiều Tuyên Hoàn Giao Hợi Dư Kháng Phục Phu Hội Thương Trọng Luân Kiện Giới Nhậm Nhâm Triệu Tiến Tiên Quang Toàn Loan Cung Hưng Quân Băng Quyết Liệt Lưu Cương Sáng Khoáng Vạn Hoa Xá Huyên Tuyên Hợp Hiệp Đồng Danh Hậu Lại Lữ Lã Nga Tín Nhân Đoàn Vu Khuê Tráng Khoa Di Giáp Như Phi Vọng Tự Tôn An Uyên Đạo Khải Khánh Khương Khanh Nhung Hoàn Tịch Ngạn Bách Bá Kỷ Cấn Quyết Trinh Liêu

Đan Đài Cẩm Bội Ánh Thanh Đức Thái Dương Thu Thước Lô Huân Hoán Luyện Noãn Ngọ Nhật Minh Sáng Huy Quang Đăng Hạ Hồng Bính Kháng Linh Huyền Cẩn Đoạn Dung Lưu Cao Điểm Tiết Nhiên Nhiệt Chiếu Nam Kim Ly Yên Thiêu Trần Hùng Hiệp Huân Lãm Vĩ

Cát Sơn Ngọc Bảo Châu Châm Nghiễn Nham Bích Kiệt Thạc Trân Anh Lạc Lý Chân Côn Điền Quân Trung Diệu San Tự Địa Nghiêm Hoàng Thành Kỳ Cơ Viên Liệt Kiên Đại Bằng Công Thông Diệp Đinh Vĩnh Giáp Thân Bát Bạch Thạch Hòa Lập Thảo Huấn Nghị Đặng Trưởng Long Độ Khuê Trường

Ngũ Hành Hợp Hoá Tra Cứu Bát Tự – Thầy Khải Toàn

10 Nhật Can ( ngày sinh) [Best_Wordpress_Gallery id=”4″ gal_title=”10 Nhật can”]

CANH

+

ẤT

=

Kim

BÍNH

+

TÂN

=

Thuỷ

GIÁP

+

KỶ

=

Thổ

NHÂM

+

ĐINH

=

Mộc

MẬU

+

QUÝ

=

Hoả

Hợp hoá CAN

TÝ SỬU DẦN MÃO THÌN TỴ NGỌ MÙI THÂN DẬU TUẤT HỢI

TAM HỢP Thân Thìn Tỵ Dậu Ngọ Tuất Hợi Mùi Thân Tý Dậu Sửu Dần Tuất Hợi Mão Tý Thìn Tỵ Sửu Dần Ngọ Mão Mùi

Lục hợp Sửu Tý Hợi Tuất Dậu Thân Mùi Ngọ Tỵ Thìn Mão Dần

Tứ hành xung của 12 giáp

Dần – Thân – Tỵ – Hợi Thìn – Tuất – Sửu – Mùi Tý – Ngọ – Mão – Dậu

Phá và hại của 12 giáp. Ví dụ Tý Dậu tương phá. Tý Mùi tương hại

Học Cải vận

“Biết được mật mã bản thân cần gì và kỵ gì để lựa chọn khí trường phù hợp. Ví dụ một người kỵ Thuỷ cần Hoả, kỵ Thuỷ nên hạn chế dung nạp những thứ thuộc Thuỷ như: màu đen, xanh lam, công viên nước hồ bơi, tránh hợp tác với người có bát tự dư Thuỷ, cần Hoả nên nạp màu đỏ tím vàng, ăn cay, chọn nghành nghề thuộc Hoả, ở gần, hợp tác với những người sinh vào mùa hè.”

Bát tự xuất hiện tương xung, tương phá, tương hại biểu thị khô tốt.

Lục phá

Lục hại

Tý với Dậu

Tuất với Mùi

Thân với Tỵ

Ngọ với Mão

Thìn với Sửu

Dần với Hợi.

Tý – Mùi

Sửu – Ngọ

Dần – Tỵ

Mão – Thìn

Thân – Hợi

Dậu – Tuất

60 Giáp Tý, 1 Giáp Tý là 12 năm cho một vận thuộc một Ngũ hành.

Ví dụ từ 2008 – 2023 là vận Mộc

. Từ 2023 – 2031 là vận Kim

. Từ 2032 – 2043 là vận Thổ

.

.

.

.

.

.

.

Thuỷ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Giáp  Tý

Ất Sửu

Bính Dần

Đinh Mão

Mậu Thìn

Kỷ Tỵ

Canh Ngọ

Tân Mùi

Nhâm Thân

Quý Dậu

Giáp Tuất

Ất Hợi

Hoả

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

Bính Tý

Đinh Sửu

Mậu Dần

Kỷ Mão

Canh Thìn

Tân Tỵ

Nhâm Ngọ

Quý Mùi

Giáp Thân

Ất Dậu

Bính Tuất

Đinh Hợi

Mộc 2008 – 2023

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

Mậu Tý

Kỷ Sửu

Canh Dần

Tân Mão

Nhâm Thìn

Quý Tỵ

Giáp Ngọ

Ất Mùi

Bính Thân

Đinh Dậu

Mậu Tuất

Kỷ Hợi

Kim 2023 – 2031

37

38

39

40

41

42

43

44

45

46

47

48

Canh Tý

Tân Sửu

Nhâm Dần

Quý Mão

Giáp Thìn

Ất Tỵ

Bính Ngọ

Đinh Mùi

Mậu Thân

Kỷ Dậu

Canh Tuất

Tân Hợi

Thổ ​2032 – ​2043

49

50

51

52

53

54

55

56

57

58

59

60

Nhâm Tý

Quý Sửu

Giáp  Dần

Ất Mão

Bính Thìn

Đinh Tỵ

Mậu Ngọ

Kỷ Mùi

Canh Thân

Tân Dậu

Nhâm Tuất

Quý Hợi

Giáp

Bính

Mậu

Canh

Nhâm

 

Năm 1924 (1984) 1936 (1996) 1948 (2008) 1900 (1960) 1912 (1972)

Khắc Xung

Mậu

Ngọ

Canh

Ngọ

Canh

Ngọ

Nhâm

 

Ngọ

Nhâm

 

Ngọ

Giáp

Ngọ

Bính

Ngọ

Giáp

Ngọ

Mậu

Ngọ

Bính

Ngọ

Năm xung, khắc

SỬU

Ất

Sửu

Đinh

Sửu

Kỷ

Sửu

Tân

Sửu

Quý

Sửu

1925 (1985) 1937 (1997) 1949 (2009) 1901 (1961) 1923 (1973)

Khắc Xung

Kỷ

 

Mùi

Tân

Mùi

Quý

Mùi

Ất

Mùi

Quý

Mùi

Đinh

Mùi

Kỷ

Mùi

Đinh

Mùi

DẦN

Bính

Dần

Mậu

Dần

Canh

Dần

Nhâm

 

Dần

Giáp

Dần

1914 (1974) 1926 (1986) 1938 (1998) 1950 (2010) 1902 (1962)

Khắc Xung

Canh

Thân

Nhâm

 

Thân

Nhâm

 

Thân

Giáp

Thân

Bính

Thân

Giáp

Thân

Mậu

Thân

Bính

Thân

Mậu

Thân

Canh

Thân

MÃO

Đinh

Mão

Kỷ

Mão

Tân

Mão

Quý

Mão

Ất

Mão

1915 (1975) 1927 (1987) 1939 (1999) 1891 (1951) 1903 (1963)

Khắc Xung

Tân

Dậu

Quý

 

Dậu

Ất

Dậu

Quý

 

Dậu

Đinh

Dậu

Kỷ

 

Dậu

Đinh

Dậu

Kỷ

  

Dậu

THÌN

Mậu

 

Thìn

Canh

 

Thìn

Nhâm

   

Thìn

Giáp

 

Thìn

Bính

 

Thìn

1904 (1964) 1916 (1976) 1928 (1988) 1940 (2000) 1892 (1952)

Khắc Xung

Giáp

Tuất

Nhâm

  

Tuất

Bính

Tuất

Giáp

Tuất

Mậu

Tuất

Bính

Tuất

Bính

Tuất

Canh

Tuất

Canh

Tuất

Nhâm

  

Tuất

TỴ

Kỷ

 

Tỵ

Tân

Tỵ

Quý

 

Tỵ

Ất

Tỵ

Đinh

Tỵ

1905 (1965) 1917 (1977) 1929 (1989) 1941 (2001) 1893 (1953)

Khắc Xung

Ất

 

Hợi

Quý

  

Hợi

Đinh

 

Hợi

Kỷ

  

Hợi

Đinh

 

Hợi

Kỷ

  

Hợi

Tân

 

Hợi

Quý

  

Hợi

NGỌ

Canh

Ngọ

Nhâm

 

Ngọ

Giáp

Ngọ

Bính

Ngọ

Mậu

Ngọ

1894 (1954) 1906 (1966) 1918 (1978) 1930 (1990) 1942 (2002)

Khắc Xung

Bính

Giáp

Mậu

Bính

Mậu

Canh

Canh

Nhâm

 

Giáp

Nhâm

 

MÙI

Tân

Mùi

Quý

Mùi

Ất

Mùi

Đinh

Mùi

Kỷ

Mùi

1895 (1955) 1907 (1967) 1919 (1979) 1931 (1991) 1943 (2003)

Khắc Xung

Đinh

Sửu

Kỷ

Sửu

Đinh

Sửu

Kỷ

Sửu

Tân

Sửu

Quý

Sửu

Ất

Sửu

Quý

Sửu

THÂN

Nhâm

 

Thân

Giáp

Thân

Bính

Thân

Mậu

Thân

Canh

Thân

1944 (2004) 1896 (1956) 1908 (1968) 1920 (1980) 1932 (1992)

Khắc Xung

Mậu

Dần

Bính

Dần

Mậu

Dần

Canh

Dần

Canh

Dần

Nhâm

 

Dần

Nhâm

 

Dần

Giáp

Dần

Bính

Dần

Giáp

Dần

DẬU

Quý

 

Dậu

Ất

Dậu

Đinh

Dậu

Kỷ

 

Dậu

Tân

Dậu

1945 (2005) 1897 (1957) 1909 (1969) 1921 (1981) 1933 (1993)

Khắc Xung

Kỷ

Mão

Đinh

Mão

Kỷ

Mão

Tân

Mão

Quý

Mão

Ất

Mão

Quý

Mão

Đinh

Mão

TUẤT

Giáp

Tuất

Bính

Tuất

Mậu

Tuất

Canh

 Tuất

Nhâm

  

Tuất

1934 (1994) 1946 (2006) 1898 (1958) 1910 (1970) 1922 (1982)

Khắc Xung

Mậu

 

Thìn

Canh

 

Thìn

Canh

 

Thìn

Nhâm

   

Thìn

Nhâm

   

Thìn

Giáp

 

Thìn

Bính

 

Thìn

Giáp

 

Thìn

Mậu

 

Thìn

Bính

 

Thìn

HỢI

Ất

 

Hợi

Đinh

 

Hợi

Kỷ

  

Hợi

Tân

 

Hợi

Quý

  

Hợi

1935 (1995) 1947 (2007) 1899 (1959) 1911 (1971) 1923 (1983)

Khắc Xung

Kỷ

 

Tỵ

Tân

Tỵ

Quý

 

Tỵ

Ất

Tỵ

Quý

 

Tỵ

Đinh

Tỵ

Kỷ

 

Tỵ

Đinh

Tỵ

[Best_Wordpress_Gallery id=”2″ gal_title=”Ngũ hành hợp hoá”]

⚬  Nhật can GIÁP MỘC cần ĐINH HOẢ, QUÝ THUỶ, CANH KIM (kỵ Ngựa tức là Ngọ)

dụng thần Bát tự này là Thuỷ, cụ thể QUÝ THUỶ

⚬  Nhật can ẤT MỘC cần QUÝ THUỶ và BÍNH HOẢ (không thể tiếp nhận CANH KIM, Tân Tỵ)

không thể sử dụng đối xung của Mão là Dậu để xung kích Mão hướng Nam Bắc

⚬  Nhật can BÍNH HOẢ  cần NHÂM THUỶ (gặp Thổ là hành vận suy )

Nhật can ĐINH HOẢ cần GIÁP MỘC, cũng cần cả CANH KIM, ĐINH HOẢ gặp Dần Mộc lặp tức có chuyến biến lớn ()

⚬  Nhật can MẬU THỔ cần BÍNH HOẢ, QUÝ THUỶ và GIÁP MỘC ()

⚬  Nhật can KỶ THỔ cần BÍNH HOẢ, đồng thời cần cả QUÝ THUỶ. (mà kỵ GIÁP MỘC, phàm Bát tự tính Âm không thích bị HÌNH KHẮC ) Nếu dụng thần cần Mộc,  Chỉ có thể dùng ẤT MỘC

⚬  Nhật can CANH KIM cần gặp Đinh Hoả và GIÁP MỘC (kỵ gặp tam hội hoặc tam hợp Hoả cục, kỵ nhất Hoả quá nhiều, “Dần, Ngọ, Tuất” hoặc “Tỵ, Ngọ, Mùi“)

⚬  Nhật can TÂN KIM  cần NHÂM THUỶ, đa số TÂN KIM phải dùng KỶ THỔ đến sinh vượng, sau đó dùng NHÂM THUỶ. Giả dụ Bát tự lạnh cóng, có thể thêm một chút BÍNH HOẢ, BÍNH HOẢ và TÂN KIM có thể hợp hoá thành Thuỷ. (kỵ nhất gặp ĐINH HOẢ và Thổ vượng)

⚬  Nhật can NHÂM THUỶ cần Kim vừa đủ đến sinh Thuỷ (kỵ Hoả cục, Tỵ Ngọ Mùi)

⚬  Nhật can QUÝ HUỶ cần CANH KIM hoặc TÂN KIM, dùng để sinh vượng Thuỷ, khiến Nhật can cường vượng, Nếu QUÝ THUỶ quá nhiều, tất dùng đến BÍNH HOẢ đến bổ cứu (nhưng nếu Thuỷ quá nhiều dẫn đến phá tài)

Vật chất tính âm có sức dẽo dai và nhẫn nại, không dễ dàng bị tiêu diệt, Tiếp theo, do bản thân thuộc âm nhu, cho dù Bát tự xuất hiện hiện tượng cực đoan cũng không dẫn đến tình trạng quá kém hoặc quá nguy hiểm. Mặt khác, phải xem bên cạnh người đó xuất hiện người như thế nào, đồng thời tính toán cả sự ảnh hưởng của người hợp tác với người thân bên cạnh mình. Từ đó mới có thể đưa ra dự trắc chính xác nhất.

Luận đoán cát hung của Bát tự phải kết hợp xem cả những người xung quanh có trợ lực gì cho người đó hay không. Trên thực tế, có nhiều Bát tự ko tốt nhưng đều được bổ cứu nhờ vào những người bên cạnh mà được bình an

Cửu cung Bát quái

Cửu cung Phi tinh

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Chữ Có Ngũ Hành Thuộc Kim – Thầy Khải Toàn trên website Globalink.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!