Chùa Ngũ Hành Phong Thủy / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Globalink.edu.vn

Ngũ Hành Và Phong Thủy Ngũ Hành Trong Đời Sống

--- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Âm Dương Ngũ Hành Trong Tử Vi
  • Chọn Vật Liệu Xây Dựng Nhà Hợp Phong Thủy Ngũ Hành Âm Dương
  • Thuyết Âm Dương Ngũ Hành: Nguồn Gốc, Nội Dung & Ứng Dụng Phong Thủy
  • Tìm Hiểu Về Ngũ Hành Phong Thủy Tương Sinh Tương Khắc
  • Giải Mã Ngũ Hành Tương Sinh Và Tương Khắc Trong Phong Thủy
  • “Ngũ hành” là một từ Hán Việt mang nghĩa đen chỉ 5 nguyên tố cơ bản “Kim, Mộc, Thủy, Hỏa vàThổ” tương ứng với “Kim loại, Cây cối, Nước, Lửa và Đất”. 5 nguyên tố trên cấu thành vạn vật trong vũ trụ và vận hành tương sinh tương khắc với nhau.

    Nghiên cứu Ngũ hành được bắt nguồn từ Trung Quốc cổ đại sau đó đã có sức ảnh hưởng lớn đến các nước lân cận như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Việt Nam, Đài Loan… Ngũ hành ảnh hưởng mạnh mẽ trên nhiều phương diện đời sống và ngày nay vẫn còn tồn tại như cưới xin, ma chay, làm nhà, bói toán, kiến trúc, y học…

    Ngũ hành có quy luật cơ sở là tương sinh tương khắc. Từ đó sinh thêm một số thuyết phản sinh, phản khắc, chế hóa, thừa thắng…

    Tương sinh nghĩa là hỗ trợ nhau, giúp nhau phát triển. Ngũ hành cũng không nằm ngoài quy luật này. Các nguyên tố có sự liên kết và tương hỗ nhau.

    Kim sinh Thủy: Kim loại nóng chảy tạo thành chất lỏng

    Thủy sinh Mộc: Nước tưới cây giúp cây tưới tốt

    Mộc sinh Hỏa: Cây khô là chất liệu tạo nên lửa

    Hỏa sinh Thổ: Lửa đốt mọi thứ thành tro bụi, bồi tụ thành đất

    Thổ sinh Kim: Kim loại được sản sinh ra từ trong lòng đất.

    Quy luật tương khắc của Ngũ hành:

    Tương khắc nghĩa là áp chế, triệt tiêu lẫn nhau. Tương khắc nhằm duy trì sự cân bằng cần có để vạn vật có thể phát triển đồng đều.

    Kim khắc Mộc: Kim loại (dao, rựa, rìu…) có thể đốn ngã cây

    Mộc khắc Thổ: Cây sinh sống, đâm rễ vào đất, hút chất dinh dưỡng làm đất khô cằn

    Thổ khắc Thủy: Đất có thể hút nước, ngăn chặn dòng nước

    Thủy khắc Hỏa: Nước dập tắt lửa

    Hỏa khắc Kim: Lửa có thể nung chảy kim loại cứng rắn.

    Hai quy luật tương sinh, tương khắc không tồn tại độc lập mà chúng hòa quyện với nhau. Trong tương sinh có mầm mống của tương khắc và ngược lại trong tương khắc có mầm mống của tương sinh. Đó là tiền đề của thuyết phản sinh, phản khắc.

    Có thể hiểu phản sinh chính là việc sinh sôi quá nhiều gây nên hại. Ví như Thủy sinh Mộc, nhưng nếu Thủy quá nhiều sẽ khiến Mộc bị ngập úng mà chết.

    Phản khắc được hiểu như hành bị khắc quá mạnh khiến cho hành khắc nó không có tác dụng, thậm chí bị phản tác dụng. Ví dụ Thổ khắc Thủy nhưng khi Thủy đủ mạnh (lũ cuốn, sóng thần…) thì Thủy lúc này sẽ cuốn phăng, phá hủy Thổ.

    Quy luật THAM SINH KỴ KHẮC

    Quy luật này được áp dụng để hóa giải tương khắc, cải biến mệnh của vạn vật.

    Ví dụ để dễ hiểu như sau: Vợ mệnh Thủy lấy chồng mệnh Hỏa, 2 hành này tương khắc nhau khiến vợ chồng thường xuyên lục đục, cãi vã, gia đình không yên. Tuy nhiên khi sinh con mệnh Mộc thì người mẹ sẽ hỗ trợ để đứa con phát triển tốt nhất (Thủy sinh Mộc) và từ đó đứa con vượng người cha phát triển (Mộc sinh Hỏa). Gia đình hòa thuận, yên ấm.

    Ngũ hành có đặc tính lưu chuyển, luân phiên biến đổi không ngừng

    Ngũ hành không bao giờ mất đi mà luôn lưu chuyển từ vật chất này sang vật chất khác xuyên suốt không gian và thời gian. Đó là nền tảng để vũ trụ tồn tại và phát triển.

    Màu sắc tượng trưng cho ngũ hành:

    Hành Kim: Màu trắng, xám

    Hành Mộc: Màu xanh lá cây

    Hành Thủy: Màu đen, xanh nước biển

    Hành Hỏa: Màu đỏ

    Hành Thổ: Màu vàng, nâu

    Chính vì ngũ hành có những quy luật tương sinh, tương khắc cũng như tham sinh kị khắc nên mỗi người luôn tìm cách hóa giải những điều xấu, thu hút may mắn, tài lộc, điềm lành về cho bản thân.

    Để làm được điều ấy, con người phải dùng đến các vật lợi dụng ngũ hành. Có thể kể đến như:

    – Dùng kim trong phong thủy: Các bức tượng kim loại (kỳ lân, thiềm thừ, 12 con giáp…) được dùng để bài trí ở các vị trí khác nhau trong nhà nhằm mang lại tác dụng mong muốn.

    – Dùng mộc trong phong thủy: các loại cây được dùng nhiều như Kim Tiền, Lưỡi Hổ, Thường Xuân, Vạn Thọ… tùy theo mạng của mỗi người mà có những loài cây phù hợp khác nhau.

    – Dùng thủy trong phong thủy: Thường thấy nhất là các bể cá, ao hồ, đài phun nước…được dùng trong các công trình xây dựng

    – Dùng Hỏa trong phong thủy: Chủ yếu áp dụng màu sắc (đỏ) trong phong thủy

    – Dùng Thổ trong phong thủy: Hòn non bộ, các loại đá trang sức, tạc tượng linh vật…

    Khi hiểu rõ về Ngũ hành, chúng ta có thể ứng dụng được vào trong đời sống thường nhật, mang lại cuộc sống tốt hơn, tránh khỏi những điều không may.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nếu Muốn Gặp Nhiều Vận May Trong Tình Yêu Hãy Đeo Đá Hồ Ly
  • Mẹo Phong Thủy Đem Lại May Mắn Cả Tình Yêu Và Tiền Bạc
  • Chưng Hoa Tết Theo Phong Thủy Đẹp Và May Mắn Nhất Bạn Đã Biết Chưa?
  • Chọn Vị Trí Đặt Chum Rượu Thế Nào Cho May Mắn Và Hợp Phong Thủy?
  • Vòng Tay Phong Thủy May Mắn Theo Tháng Sinh (Phần 1)
  • Ngũ Hành Trong Phong Thủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuật Ngữ Ngũ Hành Trong Phong Thủy
  • Tìm Hiểu Về Tranh Phong Thủy Ngũ Hành
  • Giải Mã Thiên Can Địa Chi Và Ngũ Hành Từ A
  • Cách Tính Và Xem Cung Mệnh Dựa Vào Can Chi Ngũ Hành
  • Tìm Hiểu Quan Hệ Thiên Can, Địa Chi, Ngũ Hành Hợp Xung Và Ảnh Hưởng Tới Bản Mệnh
  • Phong thủy bao gồm rất nhiều yếu tố, trong đó được bao hàm trong 5 yếu tố tự nhiên xung quanh đời sống con người bao gồm: gỗ, lửa, nước, đất và kim loại.

    Phong thủy đã có từ rất lâu trong trang trí và sắp xếp nhà ở đối với người Việt và nó đã trở thành xu hướng áp dụng phổ biến trong trang trí nhà ở hiện nay, mục đích của phong thủy là để duy trì năng lượng, hạn chế điểm xấu, đón luồng khí tốt, tài lộc và may mắn vào nhà. Tất cả mọi người đều tin rằng nếu bố trí mọi thứ đúng chỗ của nó theo phong thủy thì cuộc sống sẽ tràn đầy năng lượng tích cực.

    Phong thủy bao gồm rất nhiều yếu tố, trong đó được bao hàm trong 5 yếu tố tự nhiên xung quanh đời sống con người bao gồm: gỗ, lửa, nước, đất và kim loại. Cùng với nó, để duy trì tính lưu động của Phong thủy trong nhà thì tất cả năm yếu tố này sẽ cần phải được sử dụng ở cùng một không gian, tạo thành một vòng tròn hoàn hảo và sẽ nhẹ nhàng hơn khi đưa chúng vào giống như một hình thức trang trí.

    Để hiểu cụ thể, hãy sử dụng phòng khách làm ví dụ cho việc sử dụng năm yếu tố của Phong Thủy trong nhà. Kết hợp giữa việc trang trí với việc áp dụng một trong năm yếu tố phong thủy cho căn một cách đơn giản và hiệu quả nhất có thể phù hợp với bất kỳ không gian dù nhỏ hay lớn:

    Thủy- Nước

    Sự cân bằng trong việc sử dụng yếu tố Thủy sẽ mang tới cảm giác hứng thú, sự sâu sắc trong suy nghĩ và hành động. Ngày nay nước được đưa vào không gian sống nhiều hơn với nhiều hình thức và mục đích chung là trang trí, làm đẹp, đặc biệt là ở phòng khách.

    Cách thiết kế tiểu cảnh nước với những đài phun nước nhỏ, bể cá, mảng tường nước chảy róc rách…tạo một không gian sinh động, hài hòa với thiên nhiên.

    Thổ – Đất

    Theo phong thủy, yếu tố “Thổ” ảnh hưởng tới sức khỏe, tạo cảm giác yên ổn và cân bằng. Khi sử dụng quá nhiều trong không gian sống, con người sẽ rơi vào tình trạng nặng nề trong cảm xúc, buồn tẻ, uể oải.

    Còn ngược lại, người cư ngụ sẽ có cảm giác bối rối, hỗn loạn và không tập trung. Yếu tố “Thổ” sẽ đến với ngôi nhà của bạn thông qua những hình ảnh về mặt đất, phiến đá, với những gam màu như nâu, xanh hay cát, những hình khối vuông và chữ nhật, bề mặt mỏng và phẳng đơn cử như những bức tranh phong cảnh.

    Cùng Danh Mục:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tranh Treo Và Ngũ Hành Phong Thủy
  • Phong Thủy Và Ngũ Hành Nhà Ở
  • Phân Biệt Màu Sắc Âm Dương Trong Phong Thủy Ngũ Hành
  • Bí Quyết Chọn Màu Sắc Theo Phong Thủy Ngũ Hành
  • Ngũ Hành Phong Thủy Màu Sắc
  • Ngũ Hành Bản Mệnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Thổ Hợp Cây Gì? Top 9 Cây Phong Thủy Hợp Mạng Thổ Nhất
  • Mệnh Thổ Hợp Kinh Doanh, Buôn Bán Nghề Gì?
  • Cách Kê Giường Ngủ Cho Người Mệnh Thổ
  • Mê Mệt Với #65 Hình Xăm Hợp Mệnh Thổ Giúp Bạn Rước Tài Lộc Về Nhà
  • Chọn Đá Quý Cho Người Mệnh Thổ
  • Với cung mệnh thuộc hành Thổ thì người ta chia ra thành 6 nạp âm sau đây:

    Với cung mệnh thuộc hành Thổ thì người ta chia ra thành 6 nạp âm sau đây:

    1. Lộ Bàng Thổ – 路旁土 – (Đất ven đường) Canh Ngọ (1930 – 1990) và Tân Mùi (1931 – 1991)

    – Canh Ngọ Tân Mùi, Mộc ở trong Mùi (vì Mùi tàng Can Ất) mà sinh vượng Hỏa của ngôi vị Ngọ. Hỏa vượng tạo hình cho Thổ, Thổ mới sinh chưa đủ sức để nuôi dưỡng vạn vật nên gọi bằng “Lộ Bàng Thổ”.

    – Canh Ngọ, Ngọ thuộc Hỏa, Hỏa sinh Thổ làm mất nguyên khí sức đề kháng hung vận không bằng Tân Mùi, vì Mùi ở vào chính vị Thổ nên nhẫn nại kiên trì hơn.

    – Hỏa vượng, Thổ thành hình, đất cứng bởi vậy tư chất quật cường mà quá nóng nảy, tâm tình chính trực nhưng lại không chín chắn để phân biệt cho rõ ràng thiện ác thuận lợi hay không thuận lợi.

    – Lộ Bàng Thổ đất rộng, trải dài miên viễn cần có Thủy cho đất hết khô để cây cỏ mọc. Lộ Bàng Thổ vào nghiên cứu, học vấn sẽ như chất Thủy tưới cho Thổ trở nên hữu dụng. Lộ Bàng Thổ thiếu khả năng làm con người hành động để xoay chuyển thời thế nên đứng vị thế một lý thuyết gia hay hơn.

    2. Thành Đầu Thổ – 城头土 – (Đất đầu thành) Mậu Dần (1938 – 1998) và Kỷ Mão (1939 – 1999)

    – Mậu Dần Kỷ Mão là 2 Thiên Can đều là Thổ. Dần thuộc cấn sơn, thổ tích thành núi cho nên gọi là “Thành Đầu Thổ”.

    – Mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ tính tình trung trực chất phác, thích giúp người, trung thành nếu như mệnh số bình thường.

    – Mệnh số hội tụ cách cục tốt thì khí thế khác hẳn, núi chính là nơi của rồng ấp, cọp ở. Người này mang chí lớn với tâm chất sảng trực xem thành bại làm thường tình. Thời loạn cũng như lúc bình đều có thể dùng vào vai trò lãnh đạo gây cơ dựng nghiệp theo chiều hướng thiện.

    – Mậu Dần Kỷ Mão thì Dần Mão đều thuộc Mộc, Mộc khắc Thổ cho nên ở bình thời dễ nên công hơn loạn thế.

     

    3. Ốc Thượng Thổ – 屋上土 – (Đất mái nhà – Ngói) Bính Tuất (1946 – 2006) và Đinh Hợi (1947 – 2007)

    – Bính Tuất và Đinh Hợi. Bính Đinh thuộc Hỏa. Tuất Hợi là cửa trời (Thiên môn). Hỏa ở trên cao dĩ nhiên đất không sinh dưới thấp nên gọi bằng Ốc Thượng Thổ.

    – Ốc Thượng Thổ là ngói lợp mái nhà để che sương, tuyết mưa. Muốn thành ngói, Thổ phải trộn với nước lại đưa vào lò lửa luyện nung.

    – Người mang nạp âm Ốc Thượng Thổ dù số tốt cũng phải trải thiên ma bách triết để thoát thai hoán cốt mới thành công. Nếu đi con đường dễ thì cái thành công chỉ là thứ thành công chóng tàn dễ vỡ như hòn ngói chưa nung chín gặp mưa nhanh chóng nát ra.

    – Bính Tuất, Tuất thuộc Thổ chính vị sức chiến đấu dẻo dai cứng cỏi hơn. Đinh Hợi vì Hợi thuộc Thủy Thổ khắc Thủy sức đề kháng không khỏe bằng Bính Tuất.

     

    4. Bích Thượng Thổ – 壁上土 – (Đất trên vách) Canh Tý (1960 – 2022) và Tân Sửu (1961 – 2022)

    – Canh Tý Tân Sửu thì Sửu là chính vị của Thổ, mà Tý là đất vượng của Thủy, Thổ gặp Thủy biến thành bùn cho nên gọi bằng Bích Thượng Thổ”.

    – Bùn nhuyễn mềm muốn trát thành vách phải tựa vào kèo cột phên, thiếu chỗ tựa khó thành vánh tường. Bởi thế, người mang nạp âm Bích Thượng Thổ phải tựa vào người mà thành sự, làm quản lý, làm kẻ thừa hành tốt, đứng ngôi chủ dễ thất bại.

    – Tuy nhiên cũng có những loại đất chất dính mạnh phơi nắng trở thành cứng cáp không phải dựa vào kèo cột cũng đứng vững được. Bởi thế, người mang nạp âm Bích Thượng Thổ cần phải trải nhiều kinh lịch mới hay.

    – Vách để che gió, chắn mưa cho nên tư chất thường bao dung. Mệnh nhiều hung sát đa nghi thủ đoạn mà mang nạp âm Bích Thượng Thổ dễ đưa đến sơ hở mà bị hại.

    – Canh Tý, Tý Thủy bị Thổ khắc, khí thế nhược. Tân Sửu, Thổ vào chính vị sức đề kháng cương mãnh.

     

    5. Đại Dịch Thổ – 大驛 土 – (Đất quán dịch lớn) Mậu Thân (1968 – 2028) và Kỷ Dậu (1969 – 2029)

    – Mậu Thân và Kỷ Dậu thì Thân thuộc Khôn là đất. Dậu thuộc Đoài là đầm nước (trạch). Chữ Dịch có một nửa chữ Trạch, thật ra phải gọi bằng Trạch Thổ mới đúng.

    – Khôn là đất. Trạch là chỗ hồ ao đầm vũng có nước. Sông đem nước đi khắp nơi, đầm ao là chổ cá sinh sống thoải mái mầu mỡ tích súc. Đại Dịch Thổ tự nó tích súc, đất rộng sông sâu.

    – Mệnh tốt mà nạp âm Đại Dịch Thổ thường làm được công lớn ích lợi cho thiên hạ. Mệnh thường, phụ giúp các việc thiện luôn luôn có thành tâm.

    – Mệnh nhiều hung sát mà cho cáng đáng những công tác nhân đạo chỉ đưa đến hỏng việc. Thân Dậu đều thuộc Kim, Thổ sinh Kim nên Mậu Thân hay Kỷ Dậu đều có khả năng kiên trì ít bối rối.

     

    6. Sa Trung Thổ – 沙中土 – (Đất pha cát – phù sa) Bính Thìn (1976 – 2036) và Đinh Tỵ (1977 – 2037)

    – Bính Thìn và Đinh Tỵ, vì Thổ cục tràng sinh tại Thân cho nên tại Thìn là Mộ khố, Tỵ là Tuyệt, Thiên can Bính Đinh đều thuộc Hỏa. Hỏa của Bính Đinh đến Thìn là Quan Đới, đến Tỵ là Lâm Quan, Thổ đã Mộ Tuyệt, vượng Hỏa quay lại sinh Thổ, vì vậy đặt là Sa Trung Thổ (đất lẫn trong cát).

    – Thổ tới khố không phải cát của sa mạc mà là cát của đất phù sa vì Thìn thuộc Thủy khố. Gặp sông nước đẩy đưa tập trung tài bồi thành bãi thành bờ nhiều mầu mỡ.

    – Mệnh Sa trung thổ là đất phá cát, cát của đất phù sa. So với Bính Thìn, thì Mệnh Đinh Tỵ ít chất thủy hơn, do đó chất phù sa cũng ít hơn, khô ráp hơn nên hạn chế Hỏa vì hỏa sẽ làm khô cằn đất phù sa.

    – Sa Trung Thổ tùy sóng, tùy gió nên tính chất uyển chuyển, giỏi đầu cơ, lợi dụng thời thế. Khả năng 2 mặt thiện ác – khi là rồng lúc thành rắn, vừa anh hùng và vừa là gian hùng.

    – Bính Thìn, Thìn thuộc Thổ chính vị cho nên cứng rắn hơn. Đinh Tỵ, Tỵ thuộc Hỏa tiết thân mà sinh Thổ nên nguyên khí giảm không kiên trì bằng Bính Thìn. Đinh Tỵ, uyển chuyển, khéo léo và mềm mại hơn so với tuổi Bính Thìn.

    Tam Nguyên Phong Thuỷ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Thổ Dùng Ví Màu Gì Hợp Nhất? Cách Chọn Mua Ví Nam Nữ Mệnh Thổ
  • Mệnh Dương Liễu Mộc (2002 – 2003) Hợp Màu, Mệnh, Con Số Nào?
  • Quy Luật Ngũ Hành Tương Sinh: Ý Nghĩa Chuẩn Phong Thủy
  • Đá Phong Thủy Theo Mệnh Mộc – Đại Lâm Mộc
  • Đông Tứ Mệnh – Chấn – 3 – Thầy Khải Toàn
  • Ngũ Hành Là Gì? Ngũ Hành Tương Sinh Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Kim Mua Xe Màu Gì Để Tài Lộc Đầy Ắp, Thượng Lộ Bình An
  • Người Mệnh Kim Hợp Màu Xe Gì Mang Lại May Mắn Tài Lộc
  • Người Mệnh Kim Nên Chọn Mua Điện Thoại Màu Gì?
  • Người Mệnh Kim Nên Mua Xe Màu Gì Hợp Phong Thủy, May Mắn, Tài Lộc
  • # 1【Cây Hợp Mệnh Kim】Người Mệnh Kim Nên Trồng Cây Gì
  • Quy luật tương sinh, tương khắc là sự chuyển hóa qua lại giữa Trời và Đất để tạo nên sự sống của vạn vật. Hai yếu tố này không tồn tại độc lập với nhau, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc, ngược lại trong tương khắc luôn tồn tại tương sinh. Đó là nguyên lý cơ bản để duy trì sự sống của mọi sinh vật trong âm dương ngũ hành. Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu ngũ hành là gì? Ngũ hành tương khắc là như thế nào? Tại sao ngũ hành tương sinh lại quan trọng? Tham khảo kim mộc thủy hỏa thổ tương sinh với hành nào trong ngũ hành.

    2. Đặc tính của ngũ hành

    • Lưu hành nghĩa là 5 vật chất lưu hành tự nhiên trong vạn vật trong không gian và thời gian. Ví như lửa khi lưu hành sẽ đốt cháy mọi thứ nó đi qua.
    • Luân chuyển nghĩa là 5 vật chất luân chuyển tự nhiên ví như hành mộc cây sẽ từ bé mà lớn lên.
    • Biến đổi nghĩa là 5 vật chất sẽ biến đổi ví như lửa đốt cháy mộc hóa thành than, hay mộc lớn lên có thể lấy gỗ làm nhà, hay kim trong lòng đất được khai thác và chế biến thành công cụ có ích….

    Ngũ hành tương sinh là gì?

    1. Tìm hiểu ngũ hành tương sinh

    Tương sinh nghĩa là cùng thúc đẩy, hỗ trợ nhau để sinh trưởng, phát triển. Trong quy luât ngũ hành tương sinh bao gồm hai phương diện, đó là cái sinh ra nó và cái nó sinh ra hay còn được gọi là mẫu và tử. Nguyên lý của quy luật tương sinh trong âm dương ngũ hành là:

    • Mộc sinh Hỏa: Cây khô sinh ra lửa, Hỏa lấy Mộc làm nguyên liệu đốt.
    • Hỏa sinh Thổ: Lửa đốt cháy mọi thứ thành tro bụi, tro bụi vun đắp thành đất.
    • Thổ sinh Kim: Kim loại, quặng hình thành từ trong đất.
    • Kim sinh Thủy: Kim loại nếu bị nung chảy ở nhiệt độ cao sẽ tạo ra dung dịch ở thể lỏng.
    • Thủy sinh Mộc: Nước duy trì sự sống của cây.

    Có thể nói rằng, tương sinh và tương khắc là hai quy luật luôn tồn tại song hành với nhau, có tác dụng duy trì sự cân bằng trong vũ trụ. Nếu chỉ có sinh mà không có khắc thì sự phát triển cực độ sẽ gây ra nhiều tác hại. Ngược lại nếu chỉ có khắc mà không có sinh thì vạn vật sẽ không thể nảy nở, phát triển. Do đó, sinh-khắc tạo ra quy luật chế hóa không thể tách rời.

    2. Ngũ hành phản sinh

    Tương sinh là quy luật phát triển của âm dương ngũ hành. Tuy nhiên sinh nhiều quá đôi khi trở thành tai hại. Cũng giống như cây củi khô là nguyên liệu đốt để tạo ra lửa, thế nhưng nếu quá nhiều cây khô sẽ tạo nên một đám cháy lớn, gây nguy hại đến tài sản và tính mạng của con người. Đó là nguyên do tồn tại quy luật phản sinh trong ngũ hành.

    • Kim hình thành trong Thổ, nhưng Thổ quá nhiều sẽ khiến Kim bị vùi lấp.
    • Hỏa tạo thành Thổ nhưng Hỏa quá nhiều thì Thổ cũng bị cháy thành than.
    • Mộc sinh Hỏa nhưng Mộc nhiều Thì Hỏa sẽ gây hại.
    • Thủy cung cấp dinh dưỡng để Mộc sinh trưởng, phát triển nhưng Thủy quá nhiều Thì Mộc bị cuốn trôi.
    • Kim sinh Thủy nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

    Có thể nói rằng, âm dương ngũ hành không chỉ tồn tại các quy luật tương sinh, tương khắc mà còn có cả trường hợp phản sinh, phản khắc xảy ra. Biết rõ được các mối quan hệ đó sẽ giúp bạn có cái nhìn bao quát, tổng quan và tinh tế hơn về sự vật, con người.

    Ngũ hành tương sinh theo mệnh

    1. Ngũ hành tương sinh Mệnh Kim

    • Thổ sinh Kim: Đất đá là nơi bao bọc, bảo vệ cho Kim.
    • Kim sinh Thủy: Kim ở đây khi gặp nhiệt độ cao, hơi nóng sẽ nóng chảy thành kim loại lỏng, chính là Thủy.
    • Thủy sinh Mộc: Mộc nhờ nước của Thủy để sinh trưởng và phát triển.
    • Mộc sinh Hỏa: Mộc lụi tàn sẽ hình thành Hỏa.
    • Hỏa sinh Thổ: Hỏa lụi tàn sẽ hóa thành tàn tro, chính là Thổ.

    Vậy nếu theo quan hệ tương sinh trên, bạn đã có câu trả lời mạng Kim hợp mệnh gì: Đó là mệnh Thủy, Thổ và chính hành Kim. Tuy nhiên, nếu bạn thuộc mệnh Kiếm Phong Kim và Sa Kim Trung thì cũng được xem là hợp với mệnh Hỏa.

    2. Mệnh Mộc

    Theo thuyết ngũ hành trong 5 mệnh kim mộc thủy hỏa thổ thì Mộc sẽ sinh ra Hỏa (sinh xuất) và Thủy sẽ sinh Mộc. Tuy đều là tương sinh nhưng lại mang những ý nghĩa khác nhau, thế nên khi sử dụng những điều này trong phong thủy thì các bạn cần phân biệt rõ ràng. Một điều nữa là, dù có Mộc sinh Hỏa, nhưng nếu Mộc quá vượng cũng có thể dập được Hỏa. Tương tự như Thủy sinh Mộc nhưng nếu Thủy quá vượng thì Mộc sẽ không thể sinh sống được.

    3. Mệnh Thủy

    Theo ngũ hành tương sinh, người mạng Thủy hợp với mệnh Kim, mệnh Mộc và với chính mạng Thủy. Nếu cả hai bên đều là Thủy thì có thể hỗ trợ lẫn nhau rất nhiều trong cuộc sống. Hai người hòa hợp, làm ăn phát đạt. Nếu bạn thuộc Thủy mà kết hợp với người mệnh Mộc thì cuộc sống gia đình hài hòa, sung túc. Tuy nhiên bạn cần phải hi sinh cho đối phương nhiều hơn, để bên kia được lợi.

    Nếu kết hợp với mệnh Kim thì đây là một mối quan hệ vô cùng cát lợi, bạn sẽ dễ dàng vươn tới thành công dưới sự trợ giúp của bên kia. Tuy nhiên, vì sao ta nên lựa chọn người hợp với mệnh của mình trong hôn nhân và làm ăn? Bởi nếu vợ chồng hợp mệnh nhau thì nhà cửa đầm ấm, các thành viên trong nhà hòa thuận, việc làm ăn thuận lợi, thậm chí phất lên như diều gặp gió. Nếu đối tác hợp mệnh, đôi bên sẽ có chung nhiều quan điểm, việc hợp tác cũng dễ đi đến thống nhất, ít gặp tình trạng bày mưu tính kế, đâm sau lưng nhau.

    4. Mệnh Hỏa

    Hành Hỏa hàm ý chỉ mùa hè, sức nóng và lửa. Ở khía cạnh tích cực Hỏa đại diện cho danh sự, sự công bằng, đem lại ánh sang, hạnh phúc và hơi âm. Tuy nhiên nếu xét ở khía cạnh tiêu cực thì mệnh này tượng trương cho chiến tranh, gây hấn. Thứ tự của Ngũ hành Tương sinh được quy ước như sau. Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc. Như vậy, người mệnh Hỏa hợp nhất với mệnh Mộc, mệnh Thổ – mệnh tương sinh.

    5. Mệnh Thổ

    Quy luật ngũ hành tương sinh phát biểu: Hỏa sinh Thổ. Lửa thiêu rụi mọi thứ, trở thành tro, tức là thổ. Người mệnh Thổ phù hợp với các sự vật tính Hỏa, để bổ sung năng lượng tương sinh cho bản mệnh. Lưỡng Thổ thành sơn, Thổ kết hợp với nhau để tạo nên ngọn núi vững chắc, không thể lay chuyển. Mệnh Thổ tương hợp với sự vật tính thổ, mối quan hệ này giúp tăng cường sinh khí, nâng cao sức mạnh thể chất cũng như sức mạnh tinh thần.

    Đọc tiếp: Ngũ hành tương khắc và những điều cần biết

    Đọc tiếp: Bảng ngũ hành tương sinh tương khắc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Mạng Ngũ Hành Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ
  • Thổ Sinh Kim Là Gì, Thổ Sinh Kim Có Tốt Không Và Ứng Dụng!
  • Người Mệnh Kim Nên Làm Nghề Gì, Kinh Doanh Gì Là Phù Hợp Nhất?
  • Mệnh Kim Là Gì? Tính Cách, Màu Sắc Và Nội Thất Phù Hợp Với Mệnh Kim
  • Người Mệnh Kim Hợp Những Màu Gì Và Kiêng Kỵ Màu Nào?
  • Ngũ Hành Phong Thủy Màu Sắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Chọn Màu Sắc Theo Phong Thủy Ngũ Hành
  • Phân Biệt Màu Sắc Âm Dương Trong Phong Thủy Ngũ Hành
  • Phong Thủy Và Ngũ Hành Nhà Ở
  • Tranh Treo Và Ngũ Hành Phong Thủy
  • Ngũ Hành Trong Phong Thủy
  • Chắc hẳn trong quá trình tìm hiểu về phong thủy bạn bắt gặp rất nhiều các thuật ngữ về màu sắc ngũ hành. Vậy màu sắc ngũ hành là gì? Màu sắc ngũ hành có ảnh hưởng như thế nào đến phong thủy? Trong bài viết này MSPACE sẽ chia sẻ cho bạn thông tin chi tiết về ngũ hành phong thủy màu sắc và các quy luật tương sinh, tương khắc của màu sắc ngũ hành.

    Màu sắc ngũ hành là gì?

    Trước khi tìm hiểu về màu sắc ngũ hành chúng ta cần tìm hiểu ngũ hành là gì. Theo triết học cổ Trung Hoa thì ngũ hành bao gồm 5 yếu tố Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ đại diện cho vạn vật.

    Theo quy luật ngũ hành đó thì màu sắc ngũ hành chính là 5 màu sắc đại diện cho 5 yếu tố của ngũ hành. Ứng với mỗi yếu tố sẽ là tổ hợp nhóm màu tương tự nhau chứ không chỉ là 1 màu.

    Cụ thể các màu sắc tương ứng với mỗi yếu tố của ngũ hành như sau:

    • Hành Kim (kim loại): Trắng, Xám, Ghi
    • Hành Thủy (nước): Đen, Xanh Biển
    • Hành Mộc (Cây cỏ): Xanh Lục
    • Hành Hỏa (lửu): Đỏ, Hồng, Tím.
    • Hành Thổ (Đất): Vàng, Nâu Đất.

    Cũng theo như triết học cổ Trung Hoa thì vạn vật tồn tại theo 2 quy luật đó là tương sinh và tương khắc. Màu sắc ngũ hành cũng vậy, chúng cũng tuân theo quy luật tương sinh tương khắc trong ngũ hành phong thủy. Cụ thể phần tiếp theo MSPACE sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết.

    Màu sắc ngũ hành tương sinh

    Ngũ hành tương sinh

    Màu sắc ngũ hành tương sinh nằm trong mối quan hệ sinh của quy luật Ngũ hành. Quy luật tương sinh tức là sự hỗ trợ, nương tựa, giúp đỡ nhau tồn tại, sinh trưởng và phát triển. Cụ thể là Kim sinh thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

    Trong ngũ hành tương sinh lại có sinh xuất và sinh nhập. Sinh xuất là sự hao hụt ngũ hành giữa hành sinh và hành được sinh. Ví dụ như Hỏa sinh Thổ thì Hỏa là hành sinh và Thổ là hành được chúng tôi nhập là sự gia tăng ngũ hành của hành sinh với hành được sinh.

    Màu sắc ngũ hành tương sinh

    • Người mệnh Mộc hoặc các vật phẩm có màu xanh lục sẽ có quan hệ tương sinh với những màu sắc thuộc hành Hỏa (Đỏ, Hồng, Tím) và màu sắc thuộc hành Thủy (Đen, Xanh biển). Trong đó Hỏa là tương sinh xuất còn Thủy là tương sinh nhập. Có nghĩa là hao Thủy sẽ làm vượng Mộc, hao Mộc sẽ làm vượng Hỏa.
    • Người mệnh Hỏa sẽ có quan hệ tương sinh với những màu sắc thuộc hành Mộc (Xanh lục) và Thổ (Vàng, Nâu đất). Trong đó Thổ là tương sinh xuất, Mộc là tương sinh nhập. Có nghĩa là hao Mộc làm vượng Hỏa, hao Hỏa làm vượng Thổ.
    • Người mệnh Thổ sẽ có quan hệ tương sinh với những màu sắc thuộc hành Hỏa (Đỏ, Hồng, Tím) và Kim (Trắng, Xám, Ghi). Trong đó Kim là tương sinh xuất, Hỏa là tương sinh nhập. Có nghĩa là hao Thổ làm vượng Kim, hao Hỏa làm vượng Thổ.
    • Người mệnh Kim sẽ có quan hệ tương sinh với những màu sắc thuộc hành Thủy (Đen, Xanh biển) và Thổ (Vàng, Nâu đất). Trong đó Thổ là tương sinh nhập, Thủy là tương sinh xuất. Có nghĩa là hao Kim làm vượng Thủy, hao Thổ làm vượng Kim.
    • Người mệnh Thủy sẽ có quan hệ tương sinh với những màu sắc thuộc hành Mộc (Xanh lục) và Kim (Trắng, Xám, Ghi). Trong đó Mộc là tương sinh xuất, Kim là tương sinh nhập. Có nghĩa là hao Kim làm vượng Thủy, hao Thủy làm vượng Mộc.

    Màu sắc ngũ hành tương khắc

    Ngũ hành tương khắc

    Song song với thuyết ngũ hành tương sinh ta có thuyết ngũ hành tương khắc. Theo đó thì Ngũ hành tương khắc là hành nọ khắc hành kia chế hóa lẫn nhau, tác dụng lẫn nhau để thúc đẩy quá trình sinh thành vạn vật. Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy. Trong ngũ hành tương khắc lại có khắc xuất và khắc nhập,

    Khắc xuất tức là hành chủ thể chế ngự được hành khách thể. Ví dụ Thổ khắc Thủy tức là Thổ chế ngự được Thủy, Thổ được tốt còn Thủy bị hao. Còn khắc nhập tức là hành chủ thể bị hành của khách thể chế ngự. Còn đồng hành nghĩa là hai hành giống nhau hỗ trợ làm cho nhau lớn mạnh.

    Màu sắc ngũ hành tương khắc

    • Người mệnh Mộc sẽ có quan hệ tương khắc với những màu sắc thuộc hành Thổ (Vàng, Nâu đất), Kim (Trắng, Xám, Ghi)
    • Người mệnh Thổ sẽ có quan hệ tương khắc với những màu sắc thuộc hành Mộc (Xanh lục), Thủy (Đen, Xanh biển)
    • Người mệnh Thủy sẽ có quan hệ tương khắc với những màu sắc thuộc hành Thổ (Vàng, Nâu đất), Hỏa (Đỏ, Hồng, Tím)
    • Người mệnh Hỏa sẽ có quan hệ tương khắc với những màu thuộc hành Thủy (Đen, Xanh biển), Kim (Trắng, Xám, Ghi)
    • Người mệnh Kim sẽ có quan hệ tương khắc với những màu thuộc hành Hỏa (Đỏ, Hồng, Tím), Mộc (Xanh lục)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Màu Sắc Ngũ Hành Trong Phong Thủy
  • Cách Chọn Và Phân Chia Màu Sắc Ngũ Hành Phong Thủy
  • Giải Mã Ngũ Hành Tương Sinh Và Tương Khắc Trong Phong Thủy
  • Tìm Hiểu Về Ngũ Hành Phong Thủy Tương Sinh Tương Khắc
  • Thuyết Âm Dương Ngũ Hành: Nguồn Gốc, Nội Dung & Ứng Dụng Phong Thủy
  • Tìm Hiểu Về Hành Thổ Trong Ngũ Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Đông Tứ Mệnh – Chấn – 3 – Thầy Khải Toàn
  • Đá Phong Thủy Theo Mệnh Mộc – Đại Lâm Mộc
  • Quy Luật Ngũ Hành Tương Sinh: Ý Nghĩa Chuẩn Phong Thủy
  • Mệnh Dương Liễu Mộc (2002 – 2003) Hợp Màu, Mệnh, Con Số Nào?
  • Mệnh Thổ Dùng Ví Màu Gì Hợp Nhất? Cách Chọn Mua Ví Nam Nữ Mệnh Thổ
  • Hành Thổ chỉ về môi trường ươm trồng, nuôi dưỡng và phát triển, nơi sinh ký tử quy của mọi sinh vật. Thổ nuôi dưỡng, hỗ trợ và tương tác với từng Hành khác

    Hành Thổ có 6 nạp âm phân thành: Lộ Bàng Thổ, Thành Đầu Thổ, Ốc Thượng Thổ, Bích Thượng Thổ, Đại Dịch Thổ, Sa Trung Thổ.

    Lộ Bàng Thổ (đất ven đường), Đại Dịch Thổ (Đất quán dịch lớn) và Sa Trung Thổ (Đất pha cát – phù sa) không sợ Mộc, vì cây không sống giữa đường cái quan hay trên bãi cát, đầm lầy. Cả ba hành Thổ này nếu gặp Mộc không khắc dù Mộc khắc Thổ, Thổ hao Mộc lợi, trái lại còn có đường công danh, tài lộc thăng tiến không ngừng.

    Thành Đầu Thổ (Đất đầu thành), Bích Thượng Thổ (Đất trên vách) và Ốc Thượng Thổ (Đất mái nhà – Ngói) đều sợ Mộc, nhất là Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc, như thân tự chôn xuống mộ. Ba hành Thổ này tuy không sợ Bình Địa Mộc, Đại Lâm Mộc, Tùng Bách Mộc nhưng không bền vững vì hình kỵ.

     

    1. Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường) Canh Ngọ (1930 – 1990) và Tân Mùi (1931 – 1991)

    – Canh Ngọ Tân Mùi, Mộc ở trong Mùi (vì Mùi tàng Can Ất) mà sinh vượng Hỏa của ngôi vị Ngọ. Hỏa vượng tạo hình cho Thổ, Thổ mới sinh chưa đủ sức để nuôi dưỡng vạn vật nên gọi bằng “Lộ Bàng Thổ”.

    – Canh Ngọ, Ngọ thuộc Hỏa, Hỏa sinh Thổ làm mất nguyên khí sức đề kháng hung vận không bằng Tân Mùi, vì Mùi ở vào chính vị Thổ nên nhẫn nại kiên trì hơn.

    – Hỏa vượng, Thổ thành đất cứng, chính vì điều này người mệnh Lộ Bàng Thổ rất nóng nảy nhưng cũng rất quật cường. Dù tính tình chính trực nhưng lại không chín chắn nhìn nhận sự việc, hiểu rõ thiện ác, thuận hay không thuận.

    – Lộ Bàng Thổ đất rộng, trải dài miên viễn cần có Thủy cho đất hết khô để cây cỏ mọc. Người thuộc mệnh Lộ Bàng Thổ tích cực nghiên cứu, tăng cường học vấn sẽ như chất Thủy tưới cho Thổ trở nên hữu dụng.

    – Người mang mệnh Lộ Bàng Thổ kém trong việc thúc đấy sự hành động của người khác, chính vì vậy, Lộ Bàng Thổ phù hợp với vị thế của một lý thuyết gia hơn.

     

     

    2. Thành Đầu Thổ – (Đất đầu thành) Mậu Dần (1938 – 1998) và Kỷ Mão (1939 – 1999)

    – Mậu Dần Kỷ Mão là 2 Thiên Can đều là Thổ. Dần thuộc cấn sơn, thổ tích thành núi cho nên gọi là “Thành Đầu Thổ”.

    – Mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ tính tình trung trực chất phác, thích giúp người, trung thành nếu như mệnh số bình thường.

    – Mệnh số hội tụ cách cục tốt thì khí thế khác hẳn, núi chính là nơi của rồng ấp, cọp ở. Người này mang chí lớn với tâm chất sảng trực xem thành bại làm thường tình. Thời loạn cũng như lúc bình đều có thể dùng vào vai trò lãnh đạo gây cơ dựng nghiệp theo chiều hướng thiện.

    – Mậu Dần Kỷ Mão thì Dần Mão đều thuộc Mộc, Mộc khắc Thổ cho nên ở bình thời dễ nên công hơn loạn thế.

     

     

    3. Ốc Thượng Thổ – (Đất mái nhà – Ngói) Bính Tuất (1946 – 2006) và Đinh Hợi (1947 – 2007)

    – Bính Tuất và Đinh Hợi. Bính Đinh thuộc Hỏa. Tuất Hợi là cửa trời (Thiên môn). Hỏa ở trên cao dĩ nhiên đất không sinh dưới thấp nên gọi bằng “Ốc Thượng Thổ”.

    – Ốc Thượng Thổ là ngói lợp mái nhà để che sương, tuyết mưa. Muốn thành ngói, Thổ phải trộn với nước lại đưa vào lò lửa luyện nung.

    – Người mang nạp âm Ốc Thượng Thổ dù số hay cũng phải trải thiên ma bách triết để thoát thai hoán cốt mới thành công. Nếu đi con đường dễ thì cái thành công chỉ là thứ thành công chóng tàn dễ vỡ như hòn ngói chưa nung chín gặp mưa nhanh chóng nát ra.

    – Bính Tuất, Tuất thuộc Thổ chính vị sức chiến đấu dẻo dai cứng cỏi hơn. Đinh Hợi vì Hợi thuộc Thủy Thổ khắc Thủy sức đề kháng không khỏe bằng Bính Tuất.

     

     

    4. Bích Thượng Thổ – (Đất trên vách) Canh Tý (1960 – 2022) và Tân Sửu (1961 – 2022)

    – Canh Tý Tân Sửu thì Sửu là chính vị của Thổ, mà Tý là đất vượng của Thủy, Thổ gặp Thủy biến thành bùn cho nên gọi bằng “Bích Thượng Thổ”.

    – Bùn nhuyễn mềm muốn trát thành vách phải tựa vào kèo cột phên, thiếu chỗ tựa khó thành vánh tường. Bởi thế, người mang nạp âm Bích Thượng Thổ phải tựa vào người mà thành sự, làm quản lý, làm kẻ thừa hành tốt, đứng ngôi chủ dễ thất bại.

    Tuy nhiên cũng có những loại đất chất dính mạnh phơi nắng trở thành cứng cáp không phải dựa vào kèo cột cũng đứng vững được. Bởi thế, người mang nạp âm Bích Thượng Thổ cần phải trải nhiều kinh lịch mới hay.

    – Vách để che gió, chắn mưa cho nên tư chất thường bao dung. Mệnh nhiều hung sát đa nghi thủ đoạn mà mang nạp âm Bích Thượng Thổ dễ đưa đến sơ hở mà bị hại.

    – Canh Tý, Tý Thủy bị Thổ khắc, khí thế nhược. Tân Sửu, Thổ vào chính vị sức đề kháng cương mãnh.

     

     

    5. Đại Dịch Thổ – (Đất quán dịch lớn) Mậu Thân (1968 – 2028) và Kỷ Dậu (1969 – 2029)

    – Mậu Thân và Kỷ Dậu thì Thân thuộc Khôn là đất. Dậu thuộc Đoài là đầm nước (trạch). Chữ Dịch có một nửa chữ Trạch, thật ra phải gọi bằng Trạch Thổ mới đúng.

    – Khôn là đất. Trạch là chỗ hồ ao đầm vũng có nước. Sông đem nước đi khắp nơi, đầm ao là chổ cá sinh sống thoải mái mầu mỡ tích súc. Đại Dịch Thổ tự nó tích súc, đất rộng sông sâu.

    – Mệnh tốt mà nạp âm Đại Dịch Thổ thường làm được công lớn ích lợi cho thiên hạ. Mệnh thường, phụ giúp các việc thiện luôn luôn có thành tâm.

    – Mệnh nhiều hung sát mà cho cáng đáng những công tác nhân đạo chỉ đưa đến hỏng việc. Thân Dậu đều thuộc Kim, Thổ sinh Kim nên Mậu Thân hay Kỷ Dậu đều có khả năng kiên trì ít bối rối.

     

     

    6. Sa Trung Thổ – (Đất pha cát – phù sa) Bính Thìn (1976 – 2036) và Đinh Tỵ (1977 – 2037)

    – Bính Thìn và Đinh Tỵ, vì Thổ cục tràng sinh tại Thân cho nên tại Thìn là Mộ khố, Tỵ là Tuyệt, Thiên can Bính Đinh đều thuộc Hỏa. Hỏa của Bính Đinh đến Thìn là Quan Đới, đến Tỵ là Lâm Quan, Thổ đã Mộ Tuyệt, vượng Hỏa quay lại sinh Thổ, vì vậy đặt là Sa Trung Thổ (đất lẫn trong cát).

    – Thổ tới khố không phải cát của sa mạc mà là cát của đất phù sa vì Thìn thuộc Thủy khố. Gặp sông nước đẩy đưa tập trung tài bồi thành bãi thành bờ nhiều mầu mỡ.

    – Mệnh Sa trung thổ là đất phá cát, cát của đất phù sa. So với Bính Thìn, thì Mệnh Đinh Tỵ ít chất thủy hơn, do đó chất phù sa cũng ít hơn, khô ráp hơn nên hạn chế Hỏa vì hỏa sẽ làm khô cằn đất phù sa.

    – Sa Trung Thổ tùy sóng, tùy gió nên tính chất uyển chuyển, giỏi đầu cơ, lợi dụng thời thế. Khả năng 2 mặt thiện ác – khi là rồng lúc thành rắn, vừa anh hùng và vừa là gian hùng.

    – Bính Thìn, Thìn thuộc Thổ chính vị cho nên cứng rắn hơn. Đinh Tỵ, Tỵ thuộc Hỏa tiết thân mà sinh Thổ nên nguyên khí giảm không kiên trì bằng Bính Thìn. Đinh Tỵ, uyển chuyển, khéo léo và mềm mại hơn so với tuổi Bính Thìn.

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Nghề Nghiệp Phù Hợp Nhất Với Người Mệnh Hỏa Trong Khoảng Thời Gian Dài
  • Sinh Năm 1981 Mệnh Gì, Thuộc Tuổi Gì? Cách Tính Chi Tiết Nhất
  • Hội Đập Lớn Và Phát Triển Nguồn Nước Việt Nam
  • Người Mệnh Mộc Mua Xe Màu Gì Để Sinh Khí, Vượng Tài?
  • Cây Phong Thủy Cho Người Mệnh Mộc – Totoro Garden
  • Ngũ Hành Tương Sinh Mệnh Mộc Ngũ Hành Tương Sinh Mệnh Kim

    --- Bài mới hơn ---

  • Chồng Mệnh Mộc Vợ Mệnh Mộc Nên Sinh Con Mệnh Gì Thì Hợp Ngũ Hành?
  • Chồng Mệnh Kim Vợ Mệnh Mộc Nên Sinh Con Mệnh Gì Thì Hợp Ngũ Hành?
  • Tuổi Ngọ Nên Sơn Nhà Màu Gì Vào Năm 2022
  • Người Mệnh Mộc Nên Sơn Nhà Màu Gì ?
  • Mệnh Mộc Sơn Nhà Màu Gì Thì Chuẩn Phong Thủy?
  • Theo triết học cổ đại Trung Hoa, vạn vật trên trái đất đều được phát sinh ra từ 5 yếu tố cơ bản Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ trong môi trường tự nhiên, 5 yếu tố ấy được gọi là ngũ hành. Từ thời nhà Chu ở thế kỷ 12 trước công nguyên, ngũ hành đã được ứng dụng vào Kinh Dịch, một trong những tác phẩm vĩ đại nhất về triết học phong thủy. Cho đến tận bây giờ, ngũ hành vẫn ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự vận động, phát triển của đời sống con người.

    Thuyết ngũ hành bao gồm các quy luật, mối quan hệ tương sinh, tương khắc, phản sinh, phản khắc. Tất cả các yếu tố này đều tồn tại song hành, dựa trên sự tương tác qua lại lẫn nhau, không thể phủ nhận, tách rời yếu tố nào.

    I. Các quy luật trong ngũ hành

    *Ngũ hành tương sinh ngũ hành tương khắc

    Quy luật tương sinh, tương khắc là sự chuyển hóa qua lại giữa Trời và Đất để tạo nên sự sống của vạn vật. Hai yếu tố này không tồn tại độc lập với nhau, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc, ngược lại trong tương khắc luôn tồn tại tương sinh. Đó là nguyên lý cơ bản để duy trì sự sống của mọi sinh vật.

    Luật tương sinh:

    Tương sinh nghĩa là cùng thúc đẩy, hỗ trợ nhau để sinh trưởng, phát triển. Trong quy luât ngũ hành tương sinh bao gồm hai phương diện, đó là cái sinh ra nó và cái nó sinh ra hay còn được gọi là mẫu và tử. Nguyên lý của quy luật tương sinh là:

    Mộc sinh Hỏa: Cây khô sinh ra lửa, Hỏa lấy Mộc làm nguyên liệu đốt.

    Hỏa sinh Thổ: Lửa đốt cháy mọi thứ thành tro bụi, tro bụi vun đắp thành đất.

    Thổ sinh Kim: Kim loại, quặng hình thành từ trong đất.

    ngũ hành tương sinh là gì tương sinh là tốt hay xấu

    Kim sinh Thủy: Kim loại nếu bị nung chảy ở nhiệt độ cao sẽ tạo ra dung dịch ở thể lỏng.

    Thủy sinh Mộc: Nước duy trì sự sống của cây.

    Luật tương khắc:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Người Sinh Năm 1989 Mệnh Gì? Hợp Đeo Đá Màu Gì?
  • Phong Thủy Làm Việc Nữ Giới 1973 Tuổi Quý Sửu (Mệnh Mộc)
  • Người Mệnh Mộc Nên Chọn Tranh Đá Quý Nào Tốt ?
  • Bí Quyết Chọn Vòng Pandora Cho Người Mệnh Thổ Hợp Phong Thủy
  • Cách Chọn Vòng Pandora Phù Hợp Cho Người Mới Chơi
  • Phong Thủy Việt: Hồng Phạm Ngũ Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Bố Trí Hướng Ngồi Làm Việc Tuổi Nhâm Tuất Hợp Phong Thủy Nhất 2022
  • Kê Bàn Làm Việc Hợp Phong Thủy Tuổi Nhâm Tuất Giúp Sự Nghiệp Hanh Thông
  • Chọn Cây Để Bàn Làm Việc Tuổi Dần Giúp Hút Tài Sinh Lộc
  • Người Tuổi Dần Nên Đặt Cây Phong Thủy Gì Trên Bàn Làm Việc?
  • Hướng Đặt Đặt Bàn Làm Việc Tuổi Bính Dần 1986 Hợp Phong Thủy
  • HỒNG PHẠM NGŨ HÀNH

    Hồng phạm ngũ hành lấy:

    • Giáp, Dần, Thìn, Tốn, Tuất, Khảm, Tân, Thân: bao gồm 8 sơn thuộc thủy
    • Ly, Nhâm, Bính, Ất: bao gồm 4 sơn thuộc hỏa
    • Chấn, Cấn, Tị: bao gồm 3 sơn thuộc mộc
    • Càn, Hợi, Đoài, Đinh: bao gồm 4 sơn thuộc kim
    • Sửu, Quý, Khôn, Canh, Mùi: bao gồm 5 sơn thuộc thổ

    Hồng phạm ngũ hành còn được gọi là “Đại ngũ hành”, bởi nó chỉ ra nguyên lý giao hợp của bát quái, hóa khí của 10 can, 12 chi nạp âm, rất là to lớn. Nguyên tắc của nó là “trong tự nhiên, không giao hợp/giao dịch thì không thành tạo hóa”, thật vậy, trong thiên địa tự nhiên cho đến nam nữ gặp nhau có giao phối mới tạo ra cái mới – vì vậy gọi là đại ngũ hành.

    GIẢI THÍCH VỚI TIÊN THIÊN BÁT QUÁI VÀ PHÉP NẠP GIÁP

    ngày xưa họ Bao Hy làm vua đã làm ra bát quái, lấy gốc từ hà đồ. Tiên thiên bát quái này thứ tự là: Càn (1), Đoài (2), Ly (3), Chấn (4), Tốn (5), Khảm (6), Cấn (7), Khôn (8).

    Hệ từ truyện nói rằng: “Trời đất định vị, núi đầm thông khí, sấm gió quện vào nhau, thủy hỏa không bắn nhau”, đây là miêu tả quá trình bát quái sinh hóa:

    • Giáp vốn thuộc mộc, nạp quái ở Càn, Càn thiên nhất sinh thủy – Khôn địa lục thành chi (trời 1 sinh thủy, đất 6 làm cho thành), vậy là can Giáp theo Càn hóa thành Khảm. Đây là khi Càn Khôn hai quẻ phụ mẫu giao cấu, Càn lấy hai nét gạch trên/dưới của Khôn để biến thành khảm. Vì vậy Giáp mang hành thủy.
    • Ất thuộc mộc, nạp giáp ở Khôn, Khôn địa nhị sinh hỏa – Càn thiên thất thành chi (đất lấy số 2 sinh hỏa, trời lấy số 7 làm cho thành). Đây là khi Khôn lấy hai nét gạch trên và dưới của Càn để làm thành quẻ Ly. Vì vậy Ất mang hành hỏa. Đây chính là “trời đất định vị”.
    • Bính thuộc hỏa, nạp giáp ở Cấn, Cấn đối nhau với Đoài, Cấn lấy hào dưới của Đoài biến thành quẻ Ly. Đây là tượng của Bính thụ nhận hành hỏa từ Ly (mặt trời, thái dương hỏa). Vì vậy Bính mang hành hỏa.
    • Đinh thuộc hỏa, nạp giáp tại Đoài, Đoài đối nhau với Cấn, lấy hào trên của Cấn mà biến thành quẻ Càn, tượng cho can Đinh thụ nhận Càn hóa. Vì vậy can Đinh mang hành Kim. Đây chính là “núi đầm thông khí”.
    • Canh thuộc kim, nạp giáp tại Chấn, Chấn đối nhau với Tốn, lấy hào trên của Tốn mà biến thành quẻ Khôn, tượng cho can Canh thụ nhận Khôn hóa. Vì vậy can Canh mang hành thổ.
    • Tân thuộc kim, nạp giáp tại Tốn, Tốn đối nhau với Chấn, lấy hào trên của Chấn mà biến thành quẻ Khảm, tượng cho can Tân thụ nhận Khảm hóa. Vì vậy can Tân mang hành kim. Đây gọi là “Sấm gió quện vào nhau”.
    • Nhâm vốn hành thủy, nạp giáp tại Ly, Ly đối nhau với Khảm, lấy hào giữa của Khảm mà biến thành quẻ Càn, tượng cho can Nhâm thụ nhận Càn hóa, can Nhâm vốn thuộc kim. Tuy nhiên, Nhâm nạp khí Ly hỏa tuy bị Càn hóa nhưng do định luật hỏa khắc kim nên hành hỏa không thể thoái vị, vì vậy can Nhâm mang hành hỏa.
    • Quý vốn hành thủy, nạp giáp tại Khảm, Khảm đối nhau với Ly, lấy hào giữa của Ly mà biến thành quẻ Khôn, tượng cho can Quý bị Khôn hóa. Vì vậy Quý thuộc thổ. Đây là mối quan hệ giữa hai quẻ Khảm Ly, gọi là “nước lửa không bắn nhau”.

    Ta thấy rằng: hai quẻ Càn và Khôn (thoái thân vào Thân, Hợi trong hậu thiên) là tổ tông nên ngũ hành của chúng không thay đổi, Đoài Chấn Khảm Ly ở vị trí tứ chính Tý Ngọ Mão Dậu là nơi kim mộc thủy hỏa chính vị/đất tứ vượng, có công năng tuyên bố thời lệnh của bốn mùa nơi khí hóa hành ở đó nên không thể biến đổi. Còn lại: Cấn, Tốn dùng biến:

    • Cấn thổ thay đổi ngôi vị ở giới hạn Khảm Chấn phương Đông Bắc, đặt chân ở chỗ khoảng Sửu suy, Dần bệnh (vì hành thổ trường sinh ở Thân, tới Sửu là suy, tới Dần là bệnh) nên thổ khí suy yếu. Vì vậy Cấn mang hành mộc.
    • Tốn mộc thay đổi vào vị trí của Chấn Ly trong giới hạn Đông nam, đặt chân ở chỗ Thìn suy, Tị bệnh (vì mộc trường sinh ở Hợi, suy ở Thìn, bệnh ở Tị), vì vậy hành mộc suy yếu mà mang hành thủy của Thìn mộ.

    Tị vốn thuộc hỏa nên theo mộc mà sinh, nhân từ chấn, thay chấn mà đứng nên mang hành mộc. Hợi vốn thuộc thủy, theo kim mà sinh, tạm ở ngôi vị kim, vì vậy Hợi thuộc hành kim.

    Thân vốn thuộc kim, thủy có thể sinh Thân, kim trợ thế cho thủy, vì vậy Thân thuộc thủy. Dần vốn thuộc mộc, theo thủy mà sinh, tạm ở ngôi vị thủy, vì vậy Dần thuộc thủy.

    Thìn Tuất Sửu Mùi vốn thuộc thổ (thổ thủy dung nhau), nhưng Sửu Mùi âm tĩnh vì vậy thuộc thổ, còn Thìn Tuất dương động, vì vậy thuộc thủy.

    ỨNG DỤNG

    Hồng phạm ngũ hành được ứng dụng trong pháp quyết “Mộ long biến vận” của thuật trạch cát. Pháp thức này rất quan trọng cho việc xem ngày, đoán giờ để né tránh được sự xung khắc của năm tháng ngày giờ đối với mộ long của căn nhà hay ngôi mộ trong năm muốn xây dựng. Nó còn gọi là “Niên khắc sơn gia”.

    10. NẠP ÂM NGŨ HÀNH

    Nạp âm ngũ hành còn được gọi là “nạp âm cách bát tương sinh”, tức là cứ cách nhau tám vị thì hợp nhau. Nạp âm ngũ hành được sử dụng rất rộng rãi:

    • Trong ngũ quyết phong thủy đều xử dụng nó để biết đích xác long chân, giả, quý, tiện, cát, hung. Huyệt dựa vào long nên giáp tiếp sử dụng sa, thủy, hướng có phân sơn, phân kim. Rõ ràng đều sử dụng nạp âm ngũ hành để đoán định.
    • Trong thuật trạch cát phong thủy, theo nguyên tắc phải dùng hành của chính thể: nếu chính thể dùng nạp âm thì phải sử dụng nạp âm mà đoán định, nếu chính thể dùng chính ngũ hành thì dùng chính ngũ hành mà đoán định. Ví dụ: trong pháp “mộ long hoán tuế” chỉ sử dụng nạp âm ngũ hành cho mộ vận của sơn, nên phải dụng nạp âm ngũ hành của tứ trụ mà tránh khắc tìm sinh. Còn dùng tứ trụ thành khóa “cổ khóa nhất khí” để bổ cho ngôi nhà tọa Giáp hướng Canh chẳng hạn, ta dùng năm Dần tháng Dần ngày Dần giờ Dần để khới công căn nhà – đây là dùng chính ngũ hành.
    • Cung mạng bát quái của năm sinh ra một người, ví dụ nam giới sinh năm 1975 thuộc cung Đoài.
    • Mạng của 1 người: chính là dùng nạp âm ngũ hành của năm sinh của một người.

    Người ta dùng ngũ hành nạp âm của mạng (năm sinh) của một người để đoán định hung cát trong quan hệ, trong hôn nhân. Ví dụ như:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chọn Sim Phong Thủy Theo Quy Luật Âm Dương Và Ngũ Hành
  • Màu Sắc Phong Thủy Theo Ngũ Hành
  • Cách Chọn Màu Sắc Theo Ngũ Hành, Theo Mệnh Trong Phong Thủy
  • Trong Phong Thủy Ngũ Hành Tương Khắc Là Gì?
  • Cách Đặt Tên Cho Con Hợp Phong Thủy Với Bé Ngũ Hành Thuộc Thổ
  • Tranh Treo Và Ngũ Hành Phong Thủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngũ Hành Trong Phong Thủy
  • Thuật Ngữ Ngũ Hành Trong Phong Thủy
  • Tìm Hiểu Về Tranh Phong Thủy Ngũ Hành
  • Giải Mã Thiên Can Địa Chi Và Ngũ Hành Từ A
  • Cách Tính Và Xem Cung Mệnh Dựa Vào Can Chi Ngũ Hành
  • Mỗi người khác nhau đều có thuộc tính Ngũ hành riêng, tranh trang trí hhác nhau cũng có thuộc tính Ngũ hành khác nhau. Nếu Ngũ hành của tranh trang trí có thể bổ trợ cho thuộc tính ngũ hành của chủ nhân thì tranh treo trong nhà sẽ như gấm thêm hoa. Những năm tuổi khác nhau cùng ở một chỗ sẽ tạo ra hiệu ứng khác nhau, chủ nhà nếu có thể lựa chọn được bức tranh trang trí hình con giáp phù hợp vói năm tuổi của bản thân thì sẽ có tác dụng rước lấy may mắn, cát tường.

    b. Ngũ hành tương khắc:

    Tương khắc là biểu thị quan hệ giữa hai sự vật có tác dụng cản trở, phương hại, ức chế, phá hoại và làm suy thoái lẫn nhau. Quy luật tương khắc của Ngũ hành như sau:

    Mộc khắc Thổ: Cây cối phá đất mà ra, gốc của cây nằm trong bùn đất, có thể làm đất tơi xốp, vì vậy mà khắc Thổ.

    Thổ khắc Thủy: Nước đến đất ngăn.

    Thủy khắc Hỏa: Nước có thể dập tắt lửa.

    Hỏa khắc Kim: Lửa có thể làm tan chảy kim loại.

    Kim khắc Mộc: Những công cụ kim loại có thể chặt gãy cây cối.

    Nếu một bức tranh làm từ một loại chất liệu rất rõ ràng, chất liệu đó lại chiếm không gian tương đối lớn thì thuộc tính Ngũ hành của bức tranh trang trí đó nên lấy Ngũ hành của chất liệu làm cơ sở. Như tranh vẽ trên tre trúc, tranh khắc gỗ, Ngũ hành thuộc Mộc; tranh đèn trang trí Ngũ hành thuộc Hỏa; tranh gốm sứ, tranh ngọc thạch, tranh pha lê Ngũ hành thuộc Thổ; tranh đồng Ngũ hành thuộc Kim; tranh bình cá treo tường Ngũ hành thuộc Thủy…

    Nếu bức tranh lấy một hoặc hai loại màu sắc làm chủ đạo thì phải xem xét màu sắc Ngũ hành của bức tranh. Thông thường màu sắc của tranh rất đa dạng nên không nhất thiết phải xem xét Ngũ hành trong màu sắc.

    Mỗi người đềụ có thuộc tính Ngũ hành, vì thế đối với tranh nhân vật cũng không thể không suy xét đến thuộc tính Ngũ hành. Khi xác định thuộc tính Ngũ hành của tranh nhân vật, ngoài việc xem xét chất liệu tranh còn phải xem xét cảnh vật trong bức tranh. Nếu trong tranh ngoài hình tượng nhân vật ra không có cảnh vật hoặc cảnh vật không rõ ràng thì có thể căn cứ vào màu sắc chủ đạo để phán đoán thuộc tính Ngũ hành của bức tranh.

    Lựa chọn tranh treo trang trí tương hợp với Ngũ hành hỷ, dụng của mỗi người

    Mỗi người đều có Ngũ hành hỷ dụng và Ngũ hành kỵ thần. Nếu chọn được bức tranh có thuộc tính Ngũ hành là Ngũ hành của íỉỷ, Dụng thần thì có thể khiến cho cuộc sống của chủ nhân thêm tốt đẹp. Nếu Ngũ hành của bức tranh là kỵ thần của chủ nhân thì có thể mang lại những ảnh hưởng xấu.

    Có thể đưa ra ví dụ như một người đàn ông sinh vào 23 giờ ngày 25 tháng 11 năm 1964, Ngũ hành hỷ, dụng thần là Hỏa, Thổ; Ngũ hành của kỵ thần là Mộc. Vậy người này nên lựa chọn tranh trang trí có Ngũ hành thuộc Hỏa, Thổ mà không nên lựa chọn tranh trang trí có Ngũ hành thuộc Mộc.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phong Thủy Và Ngũ Hành Nhà Ở
  • Phân Biệt Màu Sắc Âm Dương Trong Phong Thủy Ngũ Hành
  • Bí Quyết Chọn Màu Sắc Theo Phong Thủy Ngũ Hành
  • Ngũ Hành Phong Thủy Màu Sắc
  • Màu Sắc Ngũ Hành Trong Phong Thủy
  • Lắc Bạc Phong Thủy Theo Ngũ Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Vòng Phong Thủy Tăng Tài Lộc, May Mắn Cho Nam Tuổi Giáp Tý Năm 2022
  • Top 10 Món Trang Sức Đem Lại May Mắn Cho Nữ Tuổi Canh Thân 1980
  • Nữ Mạng Tuổi Tân Mùi 1991 Đeo Vòng Phong Thủy Nào Để Được Vạn Sự Như Ý Trong Năm 2022?
  • Cách Chọn Trang Sức Phong Thủy Theo Tuổi
  • Chọn Trang Sức Đá Quý Theo Tháng Sinh
  • Lắc bạc phong thủy không chỉ tạo nên vẻ đẹp riêng biệt mà còn mang lại ý nghĩa của sự may mắn theo từng ngũ hành. Điều này giúp cho người đeo có thêm niềm tin và có nguồn động lực hơn trong cuộc sống.

    Nguyên tắc chọn lắc bạc phong thủy

    Theo ngũ hành, mỗi bản mệnh sẽ tượng trưng cho mỗi màu sắc khác nhau. Nên cần lưu ý khi chọn lắc bạc phải chọn những họa tiết có màu sắc phù hợp với bản mệnh của người đeo để có thể tăng thêm sự may mắn. Đá phong Thủy kết hợp với chất liệu bạc sẽ mang đến sự trẻ trung và tinh tế hơn.

    Lựa chọn màu sắc tương sinh: mỗi bản mệnh đều có một mệnh tương sinh, có tác dụng hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển, tương trợ lẫn nhau. Do đó nên chọn nhóm màu tương sinh với cung mệnh của mình để mang lại nhiều lợi ích nhất cho người đeo.

    Tránh chọn những màu tương khắc: tương tự như trên, mỗi bản mệnh cũng sẽ có một mệnh tương khắc. Khi chọn trang sức bạc theo phong thủy tuyệt đối không được chọn màu tương khắc với bản mệnh. Nhưng có thể chọn đeo trang sức có màu mà cung mệnh chế khắc được.

    Lựa chọn lắc bạc theo mệnh kim

    Người mệnh Kim tương hợp với các màu: trắng, ghi, xám, bạc. Tương sinh với các màu thuộc mệnh Thổ; Tương khắc với các màu thuộc mệnh Hỏa và khắc chế được mệnh Mộc.

    Khi chọn lắc bạc theo phong thủy cho người mệnh Kim, nên ưu tiên chọn những màu như: vàng đậm, nâu đất, tiếp đến là những màu tương hợp kể trên. Tuyệt đối tránh các màu: đỏ, tím, hồng, cam nhưng có thể dùng các màu xanh lá, màu gỗ để kết hợp.

    Lựa chọn lắc bạc phong thủy theo mệnh mộc

    Người mệnh Mộc tương sinh với mệnh Thủy, tương khắc với mệnh Kim và chế ngự được mệnh Thổ.

    Vì vậy chọn trang sức bạc theo phong thủy cho người mệnh Mộc nên ưu tiên các màu: đen, xanh dương, xanh đen, xanh lá.

    Có thể kết hợp với những gam vàng hoặc nâu nhưng tránh chọn những gam màu trắng, ánh kim.

    Lựa chọn lắc bạc theo mệnh thủy

    Những người thuộc mệnh thủy thì nên chọn lắc bạc phong thủy có các màu: đen, xanh dương, trắng, bạc, ánh kim.

    Có thể kết hợp được các gam đỏ, hồng, tím nhưng hoàn toàn không nên chọn các gam vàng, nâu.

    Lựa chọn lắc bạc theo mệnh hỏa

    Người mệnh hỏa có thể chọn các màu gam đỏ, hồng, tím. Ngoài ra cũng rất hợp với những màu tương sinh khác là xanh lá và màu gỗ.

    Ngoài ra cũng rất hợp với những màu tương sinh khác là xanh lá và màu gỗ.

    Không nên chọn các màu thuộc mệnh Thủy, vì Thủy khắc Hỏa. Và để cho món trang sức bớt nhàm chán có thể kết hợp các màu của mệnh Kim.

    Lựa chọn lắc bạc theo mệnh thổ

    Cuối cùng đối với những người mệnh Thổ, ngoài những màu tương hợp là: vàng đậm và nâu đất.

    Thì nên chọn những màu sắc của mệnh Hỏa là: đỏ, hồng, tím. Những màu này sẽ đem lại may mắn tuyệt đối cho người đeo.

    Ngoài ra có thể chọn thêm những màu gam xanh dương và màu đen nếu muốn khắc chế mệnh Thủy. Và quan trọng nhất là không chọn những gam màu xanh lá.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rượu Trong Nền Văn Hóa Tửu Trung Hoa
  • Phong Thuỷ Thế Gia Phần 3 Tập 559/559 Lồng Tiếng Thvl1 Trọn Bộ (2018)
  • Chi Trả Dịch Vụ Môi Trường Rừng Tại Việt Nam
  • Chọn Hướng Nhà Ở Hợp Phong Thủy Với Gia Chủ (Phần 4)
  • Cả Năm Mới Có 163 Căn Nhà Giá Rẻ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100