Chọn Màu Đá Phong Thủy Theo Tuổi

--- Bài mới hơn ---

  • Đá Phong Thủy Hợp Mệnh Theo Tuổi
  • Hướng Dẫn Cách Chọn Vòng Đá Phong Thủy Đeo Tay
  • Hướng Dẫn Chọn Vòng Đá Phong Thủy Đeo Tay
  • Ngày 8/3 Thêm Ý Nghĩa Với Quà Tặng Vòng Đá Phong Thủy Đeo Tay
  • Ý Nghĩa, Cách Chọn & 6 Loại Đá Phong Thủy Thạch Anh
  • Bạn đã biết Cách chọn màu đá quý theo tuổi của mình chưa???

    Vận dụng phong thủy theo tuổi dựa trên quy luật Ngũ hành

    Từ xưa đến nay, thuyết Ngũ hành được xem là một trong những nền tảng chính yếu nhất để hình thành nên các quy tắc trong phong thủy. Muốn vận dụng những phương pháp trong phong thủy vào việc cải biến vận mệnh của con người, nhất thiết phải nắm được quy luật Ngũ hành.Theo thuyết Ngũ hành thì vạn vật trong trời đất nếu ứng với một trong năm hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ. Con người cũng vậy, mỗi người sinh ra vào một năm cụ thể đều sẽ ứng với một hành tương ứng. Bạn có thể kiểm tra mạng của mình dựa theo bảng sau:

    Trong các hình thức vận dụng phong thủy theo tuổi, việc sử dụng đá quý phù hợp với tuổi mệnh của mình là cách dễ áp dụng nhất mà hiệu quả vẫn rất cao. Cụ thể, bạn sẽ tránh được những tai ương bất ngờ, công việc thuận lợi, gặp nhiều may mắn, tiền tài đến nhiều hơn, sức khỏe ổn định. Đi ra ngoài giao thiệp được mọi người quan tâm quý mến hơn, tâm trí cũng bình tĩnh, tự tin hơn trước…

    Phong thủy theo tuổi cho người mệnh Kim

    1) Tốt nhất là được tương sinh:

    Kim là do thổ sinh ra. Đất sinh ra vàng bạc nên dùng các màu thuộc thổ như vàng sậm, nâu đất, gỗ hóa thạch như mắt hổ.

    2) Tốt thứ nhì là được hòa hợp:

    Hợp với mệnh Kim là Kim. Đó là trắng (bạc kim), vàng tươi (vàng trang sức) và bạc.

    3) Thứ ba mới đến sự chế khắc:

    Kim sẽ chế khắc được mộc. Chủ thể là người mệnh kim sẽ chế khắc được viên đá mình đeo có các gam màu xanh lá cây.

    Không nên dùng các màu thuộc hành Hỏa như: đỏ, hồng, tím. Vì Hỏa khắc Kim cho nên khi đeo đá có màu tượng trưng cho lửa sẽ gây bất lợi cho chủ nhân của nó.

    Phong thủy theo tuổi cho người mệnh Mộc

    1) Tốt nhất là được tương sinh: Thủy dưỡng Mộc. Màu đá tốt nhất dành cho người mệnh Mộc là màu nước, bao gồm: đen, xanh nước biển, xanh da trời, xanh Lam.

    2) Tốt thứ nhì là được hòa hợp: Lưỡng Mộc thành Lâm. Có nhiều cây là có rừng. Hòa hợp với người mệnh Mộc chính là màu Mộc, gồm: gỗ hóa thạch, xanh lá cây.

    3) Thứ ba mới đến sự chế khắc: Người mệnh Mộc chế được Thổ gồm các màu vàng sậm, nâu đất. Như vậy đeo viên đá có màu Thổ, người mệnh Mộc được an toàn và không phải lo lắng.

    Không nên dùng: các loại đá màu của Kim như trắng và bạc. Vì dao chặt được cây gỗ cho nên khi đeo trang sức với viên đá màu tượng trưng cho Kim sẽ không tốt cho người đeo. Ta nên tránh đá màu trắng cho người mệnh Mộc.

    Phong thủy theo tuổi cho người mệnh Thủy

    1) Tốt nhất là được tương sinh: là BẠC và ĐÁ MÀU TRẮNG. Vì các màu sắc trên theo quy định của ngũ hành là thuộc Kim, mà Kim sinh Thủy nên khi đeo Bạc và Đá màu Trắng, người mệnh Thủy sẽ được Tương sinh.

    2) Tốt thứ nhì là được hòa hợp: Đó là họ nên dùng các màu ĐEN, XANH NƯỚC BIỂN như saphiare, aquamarin, tactit…

    3) Thứ ba mới đến sự chế khắc: Thủy khắc được Hỏa ( Nước sẽ dập tắt được Lửa), tức là họ dùng được các màu mà họ chế ngự được như ĐỎ, HỒNG, TÍM.

    Không nên dùng:

    Tuyệt đối không nên dùng các màu sau: Vàng sậm, Nâu đất.

    Vì đó là màu thuộc hành Thổ. Chặn được nước lớn ở sông, ở biển tràn vào, người ta phải đắp đê điều bằng đất, đá , cát. Thổ sẽ chế ngự được Thủy. Chính vì vậy, người mệnh Thủy không nên đeo đá có các màu thuộc Thổ, sẽ bất lợi cho họ.

    Phong thủy theo tuổi cho người mệnh Hỏa

    1) Tốt nhất là được tương sinh: Đó là màu thuộc hành Mộc, tức là Xanh lá cây. Vì Gỗ khi cháy sẽ thành ngọn Lửa, nghĩa là Mộc sẽ sinh Hỏa. Chính vì vậy, đá có màu Xanh lá cây là màu đá lý tưởng số 1 mà người mệnh Hỏa nên dùng, vì họ được Tương sinh.

    2) Tốt thứ nhì là được hòa hợp: là cùng hành Hỏa với các màu đặc trưng của Hỏa là Đỏ, Hồng, Tím.

    3) Thứ ba mới đến sự chế khắc: đá màu Trắng thì cũng được, vì mệnh của họ chế khắc được màu của viên đá, tức là Hỏa khắc được Kim. Nung kim loại chảy ra thành nước- điều đó chỉ có Lửa mới làm được mà thôi!

    Không nên dùng: Màu Đen, Màu Xanh nước biển. Vì đó là màu của Nước( THỦY). Khi dùng họ gặp xui, vì THỦY- HỎA giao đấu, thì phần thua sẽ thuộc về họ, bởi Nước sẽ dập tắt Lửa

    Phong thủy theo tuổi cho người mệnh Thổ

    1) Tốt nhất là được tương sinh: Khi mọi vật bị đốt cháy, sẽ thành tro, bụi, đất, cát. Vậy HỎA sẽ sinh ra THỔ. Cho nên, người mệnh Thổ hãy dùng những viên đá quý có màu của Hỏa, sẽ được tương sinh. Đó là các màu: ĐỎ, HỒNG, TÍM.

    2) Tốt thứ nhì là được hòa hợp: Có câu:” lưỡng Thổ thành Sơn”. Nếu họ dùng đá có màu VÀNG SẬM, NÂU ĐẤT, sẽ rất tốt cho họ, vì người và đá cùng mệnh có sự tương hợp với nhau.

    3) Thứ ba mới đến sự chế khắc: Đất đá chế ngự được nước. người mệnh Thổ sẽ chế ngự được viên đá có màu của hành Thủy là ĐEN, XANH NƯỚC BIỂN.Nên dùng:

    Không nên dùng:

    Đá có màu XANH LÁ CÂY, vì đó là đá có màu cùa hành Mộc. Cây sống trên đất, hút hết s

    Đá có màu XANH LÁ CÂY, vì đó là đá có màu cùa hành Mộc. Cây sống trên đất, hút hết sự màu mỡ của đất, khiến đất suy kiệt. Người mệnh Thổ nếu dùng đá có màu xanh lá cây sẽ bị suy yếu về sức khỏe, khó khăn về tài chính.

    Mệnh của mình theo các tuổi :

    1948, 1949, 2008, 2009: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

    1950, 1951, 2010, 2011: Tùng bách mộc (Cây tùng bách)

    1952, 1953, 2012, 2013: Trường lưu thủy (Dòng nước lớn)

    1954, 1955, 2014, 2022: Sa trung kim (Vàng trong cát)

    1956, 1957, 2022, 2022: Sơn hạ hỏa (Lửa dưới chân núi)

    1958, 1959, 2022, 2022: Bình địa mộc (Cây ở đồng bằng)

    1960, 1961, 2022, 2022: Bích thượng thổ (Đất trên vách)

    1962, 1963, 2022, 2023: Kim bạch kim (Vàng pha bạch kim)

    1964, 1965, 2024, 2025: Hú đăng hỏa (Lửa ngọn đèn)

    1966, 1967, 2026, 2027: Thiên hà thủy (Nước trên trời)

    1968, 1969, 2028, 2029: Đại dịch thổ (Đất thuộc 1 khu lớn)

    1970, 1971, 2030, 2031: Thoa xuyến kim (Vàng trang sức)

    1972, 1973, 2032, 2033: Tang đố mộc (Gỗ cây dâu)

    1974, 1975, 2034, 2035: Đại khê thủy (Nước dưới khe lớn)

    1976, 1977, 2036, 2037: Sa trung thổ (Đất lẫn trong cát)

    1978, 1979, 2038, 2039: Thiên thượng hỏa (Lửa trên trời)

    1980, 1981, 2040, 2041: Thạch lựu mộc (Cây thạch lựu)

    1982, 1983, 2042, 2043: Đại hải thủy (Nước đại dương)

    1984, 1985, 2044, 2045: Hải trung kim (Vàng dưới biển)

    1986, 1987, 2046, 2047: Lộ trung hỏa (Lửa trong lò)

    1988, 1989, 2048, 2049: Đại lâm mộc (Cây trong rừng lớn)

    1990, 1991, 2050, 2051, 1930, 1931: Lộ bàng thổ (Đất giữa đường)

    1992, 1993, 2052, 2053, 1932, 1933: Kiếm phong kim (Vàng đầu mũi kiếm)

    1994, 1995, 2054, 2055, 1934, 1935: Sơn đầu hỏa (Lửa trên núi)

    1996, 1997, 2056, 2057, 1936, 1937: Giản hạ thủy (Nước dưới khe)

    1998, 1999, 2058, 2059, 1938, 1939: Thành đầu thổ (Đất trên thành)

    2000, 2001, 2060, 2061, 1940, 1941: Bạch lạp kim (Vàng trong nến rắn)

    2002, 2003, 2062, 2063, 1942, 1943: Dương liễu mộc (Cây dương liễu)

    2004, 2005, 2064, 2065, 1944, 1945: Tuyền trung thủy (Dưới giữa dòng suối)

    2006, 2007, 2066, 2067, 1947, 1948: Ốc thượng thổ (Đất trên nóc nhà)

    Phân phối Sỉ và Lẻ Vòng Dâu Tằm Trên Toàn Quốc

    : Số 25 – Ngõ 231 Đường Chùa Bộc – Quận Đống Đa – Hà Nội

    Hotline: 0983 692 174 – 0903 858 330

    Website : https://vongdautambaoan.vn

    Nếu sản phẩm của chúng tôi bán ra đến tay các Bác mà không đúng vòng dâu hoặc vòng kém chất lượng

    Các Bác chỉ cần gọi điện cho chúng tôi theo số Hotline 0983 692 174 gặp Mr.Quyết chúng tôi sẽ hoàn trả lại tiền cho các Bác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Bạn Cần Biết Về Đá Phong Thủy Theo Tuổi
  • Tổng Hợp 12 Loại Đá Phong Thủy Theo Tuổi Con Giáp Đầy Đủ
  • Cách Chọn Đá Phong Thủy Theo Ngày Tháng Năm Sinh Chuẩn Nhất!
  • Quả Cầu Phong Thủy Cho Người Mệnh Mộc
  • Mệnh Mộc Hợp Đá Màu Gì
  • Đá Phong Thủy Theo Tuổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chọn Vòng Tay Đá Phong Thủy Theo Cung Mạng
  • Chọn Màu Trang Sức Đá Phong Thủy Phù Hợp Theo Cung Hoàng Đạo
  • Chọn Đá Quý, Đá Phong Thủy Theo 12 Cung Hoàng Đạo
  • Vòng Tay Đá Phong Thủy Theo 12 Cung Hoàng Đạo
  • Cách Chọn Đá Phong Thủy Cho Cung Hoàng Đạo?
  • Việc chọn đá phong thủy theo tuổi hay dùng các vật phẩm phong thủy không theo đúng màu sắc ngũ hành sao cho hợp với cung mệnh người đeo, dẫn đến việc nó sẽ đem lại những điều không may mắn cho người sử dụng. Và ngược lại, nếu đeo các trang sức hay vậ

    Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

    Việc chọn đá phong thủy theo tuổi hay dùng các vật phẩm phong thủy không theo đúng màu sắc ngũ hành sao cho hợp với cung mệnh người đeo, dẫn đến việc nó sẽ đem lại những điều không may mắn cho người sử dụng.

    Và ngược lại, nếu đeo các trang sức hay vật phẩm phong thủy có màu sắc phù hợp với cung mệnh của người sử dụng, thì kết quả sẽ đem lại sức khỏe, hưng vượng, may mắn cho người đeo.

    Nội dung

    • 1 Vận dụng phong thủy theo tuổi dựa trên quy luật Ngũ hành
    • 2 Chọn đá phong thủy theo tuổi cho người mệnh Kim
    • 3 Chọn đá phong thủy theo tuổi cho người mệnh Mộc
    • 4 Chọn đá phong thủy theo tuổi cho người mệnh Thủy
    • 5 Chọn đá phong thủy theo tuổi cho người mệnh Hỏa
    • 6 Chọn đá phong thủy theo tuổi cho người mệnh Thổ

    Vận dụng phong thủy theo tuổi dựa trên quy luật Ngũ hành

    Từ xưa đến nay, thuyết Ngũ hành được xem là một trong những nền tảng chính yếu nhất để hình thành nên các quy tắc trong khoa học phong thủy. Muốn vận dụng những phương pháp phân tích trong phong thủy vào việc cải biến vận mệnh của con người, nhất thiết phải nắm được quy luật Ngũ hành. Hiểu đơn giản, theo thuyết Ngũ hành thì vạn vật trong trời đất nếu ứng với một trong năm hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ. Con người cũng vậy, mỗi người sinh ra vào một năm cụ thể đều sẽ ứng với một hành tương ứng (ở người gọi là mạng hoặc mệnh).

    Học thuyết Ngũ hành vận động dựa trên hai quy luật chính là Tương sinh và Tương khắc. Đây cũng chính là cơ sở để các chuyên gia phong thủy tìm ra cách thức cải biến vận mệnh cho con người: bên cạnh việc cải tạo chỗ ở, nơi làm việc theo đúng các quy tắc về phong thủy ứng với mỗi người, thì việc sử dụng các vật phẩm phong thủy có sắc màu phù hợp với mệnh của gia chủ cũng rất quan trọng. Dựa theo quy luật Tương sinh Tương khắc, các màu sắc phù hợp được tính là nhóm màu Tương sinh và Tương hợp, đây là hai nhóm màu sắc sẽ mang lại nhiều may mắn cho người sử dụng.

    1932, 1992 tuổi Nhâm Thân

    1955, 2022 tuổi Ất Mùi

    1984, 1924 tuổi Giáp Tý

    1933, 1993 tuổi Quý Dậu

    1962, 2022 tuổi Nhâm Dần

    1985, 1925 tuổi Ất Sửu

    1940, 2000 tuổi Canh Thìn

    1963, 2023 tuổi Quý Mão

    1941, 2001 tuổi Tân Tỵ

    1970, 2030 tuổi Canh Tuất

    1954, 2014 tuổi Giáp Ngọ

    1971, 2031 tuổi Tân Hợi

    Trong các hình thức vận dụng phong thủy theo tuổi, việc sử dụng trang sức phong thủy phù hợp với tuổi/ mệnh của mình là cách dễ áp dụng nhất mà hiệu quả vẫn rất cao. Cụ thể, bạn sẽ tránh được những tai ương bất ngờ, gặp nhiều may mắn hơn, công việc thuận lợi hơn, tiền tài đến nhiều hơn, sức khỏe ổn định, tình duyên khởi sắc. Đi ra ngoài giao thiệp được mọi người quan tâm quý mến hơn, tâm trí cũng bình tĩnh, tự tin hơn trước…Công dụng của việc vận dụng phong thủy theo tuổi

    Chọn đá phong thủy theo tuổi cho người mệnh Kim

    Chọn đá phong thủy theo tuổi tốt nhất là được tương sinh: Kim là do Thổ sinh ra. Đất sinh ra vàng bạc nên dùng các màu thuộc thổ như vàng sậm, nâu đất, gỗ hóa thạch như mắt hổ.

    Tốt thứ nhì là được hòa hợp: Hợp với mệnh Kim là Kim. Đó là trắng (bạc kim), vàng tươi (vàng trang sức) và bạc.

    Thứ ba mới đến sự chế khắc: Kim sẽ chế khắc được mộc. Chủ thể là người mệnh Kim sẽ chế khắc được viên đá mình đeo có các gam màu xanh lá cây, xanh da trời.

    Không nên dùng đá có màu thuộc hành Hỏa như đá đỏ, hồng, cam, tím. Vì Hỏa khắc Kim nên khi đeo đá có màu tượng trưng cho lửa sẽ gây bất lợi cho chủ nhân.

    Chọn đá phong thủy theo tuổi cho người mệnh Mộc

    Để người mệnh Mộc được khỏe mạnh, may mắn, tài lộc, phát đạt, thì việc chọn mua một viên đá phong thủy theo tuổi hợp mệnh theo màu sắc ngũ hành là điều rất quan trọng.

    Người mệnh mộc nên đeo đá quý như sau:

    Để được tương sinh trong tu vi: Thủy dưỡng mộc. Màu đá tốt nhất dành cho người mệnh mộc là màu nước, bao gồm: đen, màu xám, màu xanh nước biển, xanh lam.

    Để được tương hợp: Lưỡng mộc thành lâm. Có nhiều cây là có rừng. Hòa hợp với người mệnh Mộc chính là màu Mộc, gồm: tất cả màu xanh, như xanh lá cây, xanh da trời…

    Để chế khắc được viên đá: Người mệnh Mộc chế được Thổ gồm các màu vàng sậm, nâu đất, gỗ hóa thạch. Như vậy đeo viên đá có màu Thổ, người mệnh Mộc được an toàn và không phải lo lắng.

    Tuyệt đối không nên dùng các loại đá màu của Kim như trắng và bạc. Vì dao chặt được cây gỗ cho nên khi đeo trang sức với viên đá màu tượng trưng cho Kim sẽ không tốt cho người đeo. Nên tránh đá màu trắng cho người mệnh Mộc.

    Chọn đá phong thủy theo tuổi cho người mệnh Thủy

    Chọn đá phong thủy theo tuổi tốt nhất cho người mệnh Thủy là bạc và màu đá trắng. Vì các màu sắc trên theo quy định của ngũ hành là thuộc Kim, mà Kim sinh Thủy nên khi đeo bạc và đá màu trắng, người mệnh Thủy sẽ được tương sinh.

    Tốt thứ nhì cho người mệnh Thủy là sự hòa hợp giữa người mệnh Thủy với màu sắc của viên đá. Họ nên dùng các màu đen, màu xám, màu xanh nước biển như saphiare, aquamarin, tactit…

    Thứ ba, người mệnh Thủy khắc được Hỏa (Nước dập tắt được Lửa), tức là họ dùng được các màu mà họ chế ngự được như đỏ, hồng, cam, tím.

    Tuyệt đối không nên dùng các loại đá phong thủy theo tuổi có màu đá vàng sậm, nâu đất, vì đó là màu thuộc hành Thổ. Chặn được nước lớn ở sông, ở biển tràn vào, người ta phải đắp đê điều bằng đất, đá, cát. Thổ sẽ chế ngự Thủy. Chính vì vậy, người mệnh Thủy không nên đeo đá có các màu thuộc Thổ, sẽ bất lợi cho họ.

    Chọn đá phong thủy theo tuổi cho người mệnh Hỏa

    Đá phong thủy theo tuổi loại nào cũng tỏa ra năng lượng tốt cho người dùng. Nhưng tốt cho người mệnh Hỏa nhất phải là đá có màu thuộc hành Mộc, tức là xanh lá cây, xanh da trời. Vì gỗ khi cháy sẽ thành ngọn lửa, nghĩa là Mộc sẽ sinh Hỏa. Chính vì vậy, đá có màu xanh lá cây, xanh da trời là màu đá lý tương số 1 mà người mệnh Hỏa nên dùng.

    Cũng như các mệnh khác, người mệnh Hỏa sẽ tốt nếu dùng đá quý có màu tương hợp, tức là cùng hành Hỏa với các màu đặc trưng của Hỏa là đỏ, hồng, cam, tím.

    Còn nếu thích dùng đá màu trắng cũng được, vì mệnh Hỏa chế khắc được màu của viên đá, tức là Hỏa khắc được Kim. Nung kim loại chảy ra thành nước – điều đó chỉ có lửa mới làm được.

    Không nên dùng đá phong thủy theo tuổi có màu đen, màu xám, màu xanh nước biển. Vì đó là màu của nước (Thủy). Nếu dùng sẽ gặp xui, vì Thủy – Hỏa giao đấu, phần thua sẽ thuộc về Hỏa, bởi nước sẽ dập tắt lửa.

    Chọn đá phong thủy theo tuổi cho người mệnh Thổ

    Khi mọi vật bị đốt cháy, sẽ thành tro, bụi, đất, cát. Vậy Hỏa sẽ sinh ra Thổ. Cho nên, người mệnh Thổ hãy dùng những viên da phong thuy theo tuoi có màu của Hỏa, sẽ được tương sinh. Đó là các màu: đỏ, hồng, cam, tím.

    Có câu “lưỡng Thổ thành sơn”. Nếu họ dùng đá có màu vàng sậm, nâu đất, sẽ rất tốt cho họ, vì người và đá cùng mệnh có sự tương hợp với nhau.

    Đất đá chế ngự được nước. Người mệnh Thổ chế ngự được viên đá có màu của hành Thủy là đen, xám, xanh nước biển.

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đá Phong Thủy Tuổi Tân Sửu 1961
  • Đá Phong Thủy Tuổi Đinh Sửu 1937
  • Chọn Đá Phong Thủy Hợp Tuổi Tân Sửu
  • Cách Rải Đá Thạch Anh Vụn Ngũ Sắc Đúng Phong Thủy
  • Đá Phong Thủy 5 Màu Và Tác Dụng Của Đá Ngũ Sắc
  • Tuổi Ất Mão 1975 Hợp Với Đá Màu Gì Theo Phong Thủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Năm 1975 Mệnh Gì? Tuổi Ất Mão Hợp Loại Đá Phong Thủy Nào 2022?
  • Lựa Chọn Đá Phong Thủy Theo Tuổi Hợi Mang Lại Vận Mệnh May Mắn, Bình An
  • Chọn Đá Phong Thủy Hợp Tuổi Đinh Hợi
  • Chọn Đá Phong Thủy Hợp Tuổi Tân Hợi
  • Top 5 Đá Phong Thủy Hợp Với Người Tuổi Đinh Hợi
  • 1. Màu sắc phù hợp với tuổi Ất Mão theo phong thủy

    Dựa theo nguyên lý ngũ hành tương sinh, tương khắc của ngũ hành và đặc tính và ý nghĩa của hành Thủy thì người mệnh Thủy sẽ hợp với màu sắc bản mệnh của hành Kim là màu trắng, xám, ghi bởi Kim sinh Thủy ( Kim loại nóng chảy thành dạng lỏng – quan hệ tương sinh)

    Bên cạnh đó, người mệnh Thủy cũng sẽ hợp với các màu sắc bản mệnh của hành Thủy là các màu đen và xanh nước biển do mối quan hệ tương hợp.

    Ngoài ra, người mệnh Thủy cũng không hợp với các màu bản mệnh của hành Hỏa (đỏ, hồng, tím) và các màu bản mệnh của hành Thổ (vàng, nâu) bởi mối quan hệ tương khắc: Thủy khắc Hỏa (nước dập tắt lửa) và Thổ khắc Thủy (đất ngăn chặn nước). Và các màu sắc xanh lá (màu bản mệnh của hành Mộc) cũng không quá hợp bởi Thủy sinh Mộc (nước đi nuôi cây) nên các màu này sẽ làm người mệnh Thủy bị tiêu hao năng lượng.

    2. Tuổi Ất Mão nên chọn những loại đá nào?

    Dựa trên các mối quan hệ màu sắc ở trên thì người tuổi Ất Mão nên chọn các loại đá theo quan hệ tương sinh với Hành Kim tức là có màu trắng hay trắng ánh kim như thạch anh trắng, đá mặt trăng, kim cương, Topaz trắng,… Và người tuổi Ất Mão lựa màu càng trắng, càng sáng, càng có nhiều ánh kim thì sẽ gặp càng nhiều may mắn.

    Đá topaz trắng

    Người tuổi Ất Mão cũng có thể chọn các loại đá có màu đen hoặc xanh theo màu bản mệnh như thạch anh đen, Tektite, Topaz xanh biển, Sapphire xanh,… Màu đá càng đen hay càng đậm màu thì người đeo đá lại càng gặp nhiều may mắn.

    Ngoài ra, người tuổi Ất Mão cũng có thể lựa chọn màu sắc thuộc hành Hỏa trong quan hệ tương sinh với mình bởi Thủy có thể chế ngự được Hỏa nên sẽ không gây ra điều bất lợi gì. Vì vậy, nếu người tuổi Ất Mão không thích các loại đá trên thì có thể chọn các loại đá như bloodstone, ruby, garnet… Nhưng người tuổi Ất Mão kỵ nhất là dùng các loại đá có màu vàng, nâu thuộc hành Thổ như đá: mã não, thạch anh vàng, hổ phách,… bởi sẽ không may mắn cho người mệnh Thủy khi đeo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đá Phong Thủy Tuổi Đinh Dậu 2022
  • Cẩm Nang Phong Thủy Tuổi Ất Dậu 2005
  • Vòng Tay Đá Phong Thủy Tuổi Tân Dậu 1981
  • Top 5 Đá Phong Thủy Hợp Với Người Tuổi Đinh Dậu
  • Top 5 Đá Phong Thủy Hợp Với Người Tuổi Ất Dậu
  • Đá Phong Thủy Hợp Theo Tuổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Đeo Đá Phong Thủy Có Tốt Không, Có Linh Nghiệm Không?
  • Cẩm Nang Đá Phong Thủy: Phải Xem Trước Khi Mua【Phải Xem】
  • Đá Phong Thủy Theo Ngày Tháng Năm Sinh
  • Cây Đào Đá Phong Thủy Thạch Anh Hồng 18 Quả Có Công Dụng Và Ý Nghĩa Gì? Cách Chọn Và Đặt Cây Phong Thuỷ.
  • Vòng Đá Phong Thủy Thạch Anh Hồng Hợp Mệnh, Tuổi Nào
  • Ngày nay vật phẩm phong thủy rất được mọi người quan tâm đến. Tuy nhiên việc sử dụng các vật phẩm, đá phong thủy phải hợp theo tuổi là rất cần thiết. Bởi điều này sẽ mang lại sự may mắn, thịnh vượng cũng như sức khỏe tốt cho người đeo. Ngược lại trường hợp đeo trang sức, mặt đá, nhẫn đá, vòng đá không hợp với phong thủy theo mệnh và tuổi người đó. Điều này sẽ gây ra những điều xui xẻo, không may mắn cho bản thân người đó.

    Ý nghĩa việc đeo đá phong thủy hợp theo tuổi

    Chúng ta biết rằng các loại đá quý tự nhiên khi được chế thành đồ trang sức phong thủy đều mang những lợi ích đặc biệt riêng. Cụ thể như khi chọn loại đá phong thủy đeo tay, đeo cổ, v.v hợp tuổi, hợp mệnh theo quy tắc tương khắc tương sinh. Điều này sẽ có tác dụng cầu lộc tài, tăng vượng khí vượt qua mọi tật bệnh cũng như giúp mọi chuyện được thuận buồm xuôi gió. Đồng thời việc đeo vòng đá tự nhiên hộ mệnh sẽ có ý nghĩa giúp người bệnh ngủ ngon nâng cao tuổi thọ.

    Trường hợp chọn lựa loại đá phong thủy không hợp tuổi sẽ có ảnh hưởng rất xấu đến tài vận cũng như vượng khí người đeo. Gây ra những khó khăn, bất lợi và thậm chí người đeo còn gặp bất trắc. Chính vì vậy việc sử dụng đá, trang sức phong thủy phù hợp với tuổi là vô cùng quan trọng đối với bản thân mỗi người.

    Chọn đá phong thủy theo mệnh dựa vào tuổi

    Người mạng Kim sinh năm:

    1925, 1932, 1933, 1940, 1941,1954, 1962, 1963,1970, 1971, 1984, 1985, 1992, 1993, 2001, 2014, 2022, 2022, 2023, 2030, 2031.

    Khi sử dụng thì những người có tuổi thuộc mệnh Kim nên chọn các loại đá có gam màu tương sinh với bản mệnh của mình. Cụ thể như màu nâu đất, vàng sậm, gỗ hóa thạch mắt thuộc hành Thổ bởi trong Ngũ hành thì Thổ sinh Kim rất tốt.

    Tiếp đó những người thuộc mệnh Kim nên sử dụng các loại đá, bạc và vàng có gam màu vàng tươi, trắng và màu bạc. Vì những gam màu này rất hòa hợp cho người có tuổi thuộc mệnh Kim. Mang lại sự suôn sẻ hanh thông cho cuộc sống cũng như công việc.

    Mặt khác người thuộc mệnh Kim cũng nên chế khắc cho mình viên đá có màu xanh da trời, xanh lá cây để đeo. Rất tốt cho khí vượng của bản thân. Đồng thời không dùng đá có màu hồng, tím, cam, đỏ thuộc Hỏa. Bởi Hỏa khắc Kim không tốt nên khi đeo đá có các màu sắc này sẽ gây ra những khó khăn hay bất lợi cho gia chủ.

    Người mệnh Mộc có các năm sinh:

    Năm 1928, 1929, 1942, 1943, 1950, 1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2003, 2010, 2011, 2022, 2022, 2040, 2041.

    Muốn bản thân luôn được phát tài phát lộc, mạnh khỏe và may mắn. Thì người mệnh Mộc cần chọn loại đá có màu sắc hợp phong thủy tuổi.

    Người sinh năm thuộc mệnh Mộc cần chọn gam màu đá tương sinh với bản mệnh của mình. Cụ thể như các màu xám, xanh nước biển, v.v. Bên cạnh đó có thể chọn các gam màu sắc đá hòa hợp với mệnh của mình như xanh da trời, xanh, v.v.

    Vì là mệnh Mộc có thể khắc chế Thổ nên các màu sắc đá nâu đất, vàng sậm rất tốt cho bản thân họ. Đảm bảo được sự an toàn và thoải mái cho bản thân.

    Đồng thời người có năm sinh thuộc mệnh Mộc nên tránh dùng các loại đá có màu sắc như bạc, trắng. Bởi sẽ không mang lại may mắn và điều tốt đẹp cho bản thân.

    Mệnh Thủy có các năm sinh như sau:

    Năm 1922, 1923, 1936, 1937, 1944, 1945, 1952, 1953, 1967, 1974, 1975, 1982, 1983, 1996, 1997, 1977, 2004, 2005, 2012, 2013, 2022, 2027, 2034, 2035.

    Những người có năm sinh thuộc mệnh Thủy nên chọn cho mình các loại đá, bạc có gam màu thủy sẽ tốt nhất. Vì theo quy luật ngũ hành Kim sinh Thủy, nên khi người mệnh Thủy đeo bạc, đá màu trắng sẽ tương sinh với bản mệnh.

    Đồng thời người thuộc mệnh Thủy cũng có thể chọn gam màu sắc viên đá là xám, xanh nước biển, đen để mang lại sự hòa hợp. Cụ thể có thể đeo saphiare, tacti, v.v. Mặt khác người mệnh Thủy cũng có thể chọn màu sắc đá mà họ chế ngự được như hồng, tím, cam.

    Bên cạnh đó tuyệt đối không sử dụng đá phong thủy có gam màu thuộc Thổ như nâu đất, vàng sậm. Bởi Thổ sẽ chế ngự Thủy nên sẽ gây ra bất lợi cho người mệnh Thủy khi đeo.

    Mệnh Hỏa gồm những người có năm sinh như sau:

    Năm 1926, 1927, 1934, 1935, 1948, 1949, 1956, 1957, 1964, 1965, 1979, 1978, 1995, 1994, 1987, 1986, 2008, 2009, 2022, 2022, 2024, 2025, 2038, 2039.

    Mặc dù các loại đá phong thủy đều có nguồn năng lượng tỏa ra tốt. Tuy nhiên người mệnh Hỏa tốt nhất nên đeo đá có gam màu Mộc như xanh da trời, xanh lá cây. Đây là những màu tương sinh tốt cho bản mệnh của người mệnh Hỏa. Mặt khác thì mệnh này còn có thể sử dụng đá có gam màu tương hợp như cam, hồng, tím và đỏ. Và có thể chọn các loại đá có màu trắng vì Hỏa khắc Kim được.

    Đồng thời cần lưu ý không dùng các loại đá có gam màu xanh nước biển, xám, đen bởi đây là màu của Thủy. Khi đeo vào bản thân người đó sẽ bị gặp bất lợi khó thành công trong mọi chuyện.

    Mệnh Thổ gồm các người sinh năm như sau:

    Năm 1930, 1931, 1938, 1939, 1946, 1947,1960, 1961, 1968, 1969, 1976, 1977, 1990, 1991, 1998, 1999, 2006, 2007, 2022, 2022, 2028, 2029, 2036, 2037.

    Người có năm sinh thuộc hành Thổ nên chọn cho mình loại đá có màu sắc tương sinh với bản mệnh. Như cam, tím, hồng, đỏ sẽ đem lại sự thuận lợi và lộc tài cho người đeo. Đồng thời nếu người mệnh này dùng đá có gam màu nâu đất, vàng sậm thì cũng sẽ rất tốt cho cung mệnh của họ. Mặt khác người mệnh Thổ cần tránh sử dụng đá có màu xanh vì Mộc khắc Thổ không tốt.

    Qua bài viết này mọi người sẽ giúp mọi người biết được tuổi mình thuộc mệnh gì và hợp với những màu sắc đá phong thủy nào. Cũng như biết được các màu đá tương khắc với bản mệnh và từ đó có thể chọn lựa được cho mình được trang sức vòng, nhẫn đá hợp phong thủy tuổi. Để đem lại cho bản thân sự may mắn tài lộc và vượng khí hưng thịnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đá Phong Thủy Mạng Thổ Lựa Chọn Thế Nào Chuẩn Nhất
  • Tổng Hợp 3 Loại Đá Phong Thủy Mệnh Kim Hợp Mang Theo Bên Mình
  • Ý Nghĩa Của Từng Hình Dạng Đồ Vật Trong Nhà
  • Ý Nghĩa Của Từng Loại Vật Phẩm Phong Thủy
  • Những Vật Phẩm Phong Thủy Mang Ý Nghĩa Cát Tường
  • Cách Xem Màu Mạng Gà Đá Chuẩn Theo Phong Thủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Vòng Tay Mã Não Đỏ Huyết Rồng Dạng Trụ
  • Biện Pháp Chữa Bệnh Nhiễm Trùng Máu
  • Kỹ Thuật Lai Tạo Gà Đá Bằng Hai Phương Pháp Hiệu Quả Cao
  • Những Rủi Ro Khi Lai Cận Huyết Ở Gà Mà Sư Kê Cần Biết
  • Cách Nuôi Gà Đá Cựa Sắt Tới Pin Nhanh Có Lực Nhất Không Thể Bỏ Qua
  • Chính vì vậy nên nội dung bài viết này sẽ xoay quanh việc hướng dẫn cách xem màu mạng gà chọi như thế nào là chuẩn nhất để bạn tham khảo qua. Từ đó sẽ tiện trong việc

    Vì sao nên xem màu mạng của gà đá cựa sắt

    Việc xem màu mạng gà sẽ thường phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố như: ngũ hành phong thủy, màu sắc lông, màu mắt, màu chân…Tất cả những điều này đều sẽ quyết định được chiến kê đó hợp với thời gian đá nào.

    Các chiến kê có màu mạng hợp với phong thủy tính theo kinh kê

    Hiện tại đang có 5 màu mạng của các chiến kê được đánh giá là hợp phong thủy được kể đến như sau:

    • Mạng thủy: Gà cựa sắt ô, gà có lông bờm và bờm cổ màu đen
    • Mạng Mộc: Gà Xám có lông và bờm, và giống gà này sở hữu bộ lông màu xám khô. Màu xám này là tự nhiên và không lẫn sắc.
    • Mạng Hỏa: Gà chọi Điều, gà này sở hữu bộ lông đỏ rực và cả lông mã cũng vậy. Thế nhưng có một số loại gà khét điều lại sở hữu lông màu nâu đỏ thuộc hành thổ.
    • Mạng Thổ: Gà đá màu ruby cựa sắt, sở hữu riêng cho mình phần chân đá quý hoặc chân trắng, ráng mây đỏ.
    • Mạng Kim: Gà cựa sắt Nhạn, gà này thường sở hữu cho mình bộ lông màu trắng. Thế nhưng có một số loại sẽ có màu lông và bờm màu ngả sang theo hướng hành thổ.

    Ngoài ra, có một số chiến kê gà đá khác được liệt vào danh sách đặc biệt đó là:

    • Gà ngũ sắc: Sở hữu đủ cả 5 màu đã kể trên và không theo mạng vì không có tông màu chủ đạo cụ thể.
    • Một số ít gà chọi có màu bướm cũng sẽ không được định dạng cụ thể.

    Hướng dẫn cách xem màu mạng gà đá theo ngày và giờ

    Để xem màu mạng gà đá chuẩn theo ngày và giờ thì bạn có thể tham khảo qua một số thông tin được kể đến như sau:

    • Nếu gà của bạn thuộc ngày Ất Mão thì hành Mộc sẽ phù hợp cho chiến kê gà xám đi đá.
    • Gà nhạn hay các loại gà khác thì nên cho tham gia thi đấu ở những ngày sinh nhập hoặc bình hòa.

    Ngoài ra, hạn chế việc cho gà đá ở những khung giờ khắc với gà. Điều này sẽ giúp ích rất nhiều trong việc tạo ra kết quả trận đấu tốt dành cho bạn khi tham gia.

    + Hướng dẫn cách xem vảy gà chọi hay có đòn độc hiểm

    Đó là những thông tin cụ thể về cách xem màu mạng gà đá chuẩn theo phong thủy đề ra để bạn có thể tham khảo qua và nắm bắt rõ. Từ đó dựa vào kinh nghiệm của mình nữa để đảm bảo đưa ra quyết định phù hợp nhất khi tham gia.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Màu Mạng Gà Đá Là Gì? Xem Mạng Đá Gà Chuẩn Nhất Theo Ngày Phong Thủy
  • 4 Cách Xem Ngày Gà Đá Chính Xác Các Sư Kê Cũng Nên Biết
  • Sách Coi Vảy Gà Đá Chọi Độc Quý Hiếm Hay Nhất
  • Xem Màu Mạng Gà Đá Hôm Nay Giúp “tăng Tỷ Lệ Chiến Thắng”
  • Xem Màu Mạng Gà Đá Ngày Hôm Nay Theo Theo Ngũ Hành
  • Tranh Đá Quý Phong Thủy Theo Tuổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Tranh Đá Quý Phong Thủy Theo Tuổi Dễ Làm Ăn
  • Cách Chọn Tranh Thêu Phong Thủy Theo Tuổi
  • Tranh Đá Phong Thủy Theo Tuổi Dễ Phát Tài Phát Lộc
  • Ý Nghĩa, Cách Chọn Màu Và Cách Sử Dụng Quả Cầu Phong Thủy Đá Thạch Anh
  • 3 Nhẫn Đá Phong Thủy Theo Tuổi Được Ưa Chuộng Xuân Kỷ Hợi 2022
  • a- Rồng xanh hí thuỷ, Hầu vương hiến thuỵ, Bách mã đồ, Nhật xuất thiên sơn, Hồ quang sơn sắc, Hoa mẫu đơn.

    b- Long – Mã tương phối, tinh thần bậc quân tử, trụ cột quốc gia. Tượng quẻ mã thuộc trời, ngũ hành thuộc hoả; đại biểu hưng vượng, thành công nối tiếp, cao quý hơn người, trên dưới trong ngoài phối hợp nhịp nhàng, trật tự quy củ.

    c- Nếu là tranh ngựa (mã) hoặc hoa, cấm kỵ treo phương Nam, vì sẽ tạo ra “Hoả thiêu thiên môn”, con cái khó dạy, chủ hay đau đầu hoa mắt. Tốt nhất treo phương Đông hoặc phía tay trái chủ nhà (theo hướng phòng).

    6- Tuổi Tỵ: 1941 – 1953 – 1965 – 1977 – 1989 – 2001

    Người tuổi rắn rất điềm tĩnh, hiền lành, sâu sắc và cảm thông. Họ rất kiên quyết và kiên định.

    a- Đại bàng tung cánh, rồng bay là những tranh thích hợp nhất với người tuổi tỵ; ngoài ra có mẫu đơn, cá chép ao sen, tùng hạc…

    b- Đại bàng và hổ có 5 đức: Văn – Vũ – Dũng – Tín – Nhân. Hai loại này thuộc linh vật, đặc biệt hiệu quả trong trấn quỷ trừ tà; gia đạo khang ninh, cát tường như ý, treo ở phòng khách còn có thể trừ vạ đào hoa; Mẫu đơn vinh hoa phú quý, cá chép ao sen mạnh khoẻ trường thọ; tùng hạc diên niên, giữ phúc vĩnh hằng.

    c- Đại bàng treo bên ở phòng khách, đầu hướng ra ngoài, kỵ treo phòng ngủ, phòng đọc, phòng thờ. Các tranh còn lại treo phòng khách, phòng làm việc đều tốt, treo sau lưng chỗ ngồi.

    7- Tuổi Ngọ: 1942 – 1954 – 1966 – 1978 – 1990 – 2002

    Người tuổi này thường được quý trọng do thông minh, mạnh mẽ và đầy thân ái tình người.

    b- Dư giả vĩnh hằng, Kinh thi nói: Trời bổ khiếm khuyết, không gì không hưng thịnh, sơn như cồn dậy, thuỷ như triều dâng không gì không tăng tiến; đẹp như nguyệt hằng, mới như mặt trời mọc; thọ như nam sơn, xanh như tùng bách, chỗ nào cũng vừa vặn hài hoà..

    c- Treo phía sau lưng – hướng bắc, đông nam, tây nam, treo trong đại sảnh, phòng khách, phòng làm việc, phòng học tập.

    8- Tuổi Mùi: 1943 – 1955 – 1967 – 1979 – 1991 – 2003

    a- Đây là tuổi nên dùng tranh để trang trí trong gia đình. Tốt nhất dùng tranh sơn thuỷ hữu tình, trong đó có đủ hoa cỏ và cây cối, treo tranh hoa Mẫu đơn, hoặc tranh thảo nguyên mênh mông, tranh tôn giáo như Phật ADIĐÀ, Quan Âm, hoặc chỉ cần một chữ Phật, bài tâm kinh, …

    b- Nhàn dật, thanh thản, vận hội tự nhiên, tài lộc tự vượng, nhiều người giúp đỡ chỉ bảo; phú lại đi liền quý. Phật là đại biểu của vàng, của thuỷ; tâm kinh thuộc hoả, hoa mẫu đơn thuộc cách phú quý vinh hoa; sơn thuỷ hữu tình – vợ chồng đằm thắm; riêng người sinh năm 1967 rất dễ treo tranh.

    c- Nên tùy mệnh của mình mà treo các loại thuộc Thủy, Hỏa, Mộc… Nhưng tốt nhất là tranh sơn thủy mùa xuân, hoa cỏ tươi thắm, treo phía tay trái hoặc phương Đông theo hướng ngồi ở phòng khách, phòng làm việc; tâm kinh, chữ Phật có thể treo phòng ngủ.

    9- Tuổi Thân: 1944 – 1956 – 1968 – 1980 – 1992 – 2004

    Người tuổi này thường rất vui vẻ,khéo tay, tò mò và nhiều sáng kiến.

    a- Trong nhà nếu có người già, treo tranh đàn dơi, tranh tùng hạc, hoa điểu, trúc…

    c- Treo gian chính, phía bắc theo hướng nhà, phía đông bắc, tây bắc, tây nam; treo cao ở vị trí hoành phi là tốt nhất.

    10- Tuổi Dậu: 1945 – 1957 – 1969 – 1981 – 1993 – 2005

    a- Tranh phượng hoàng, Bách điểu triều phụng, Tam dương khởi thái (Tam dương khai thái), Trăm con sơn dương, phượng là con trống, hoàng là con mai, đôi chim vua của loài chim này thuộc linh điểu; hoặc các tranh hoa điểu, mẫu đơn; thuyền chở châu báu…

    b- Tam dương khai thái là mở ra vận hội mới, thái bình tốt đẹp; phượng hoàng song phi, bách điểu triều phụng là vợ chồng hoà thuận, sự nghiệp hanh thông, địa vị tôn quý, con cháu xum vầy hoà mục, đỗ đạt thành công…

    c- Treo phòng khách, vị trí trung tâm, treo ở nhà thờ họ, nhà trưởng họ hoặc vị trí trung tâm trong gia đình. Tốt nhất nên căn cứ ngũ hành bản mệnh và phong thuỷ cung lập mệnh để treo cho hợp vị.

    11- Tuổi Tuất: 1946 – 1958 – 1970 – 1982 – 1994 – 2006

    a- Mẫu đơn hoa 8 bông, mẫu đơn hoa 9 bông là cực phẩm tranh của người tuổi Tuất; hoặc treo tranh hoa điểu; tranh sơn thuỷ thuộc diện bình bình chỉ có giá trị trấn trạch an gia.

    b- Ngày một vinh hiển, phú quý dài lâu, chuyển nguy thành an, thay đổi vận số, khiến cho sự nghiệp, công việc gặp trắc trở thành thuận lợi. Tặng người trung tuổi, thanh niên tặng nhau dịp cưới hỏi thể hiện lời chúc mẹ tròn con vuông, hoa khai phú quý, rất lợi cho hôn nhân…

    c- Phòng khách, phòng làm việc, phòng ngủ hay thư phòng đều hợp; nên treo hướng đông, đông nam hoặc theo bản mệnh, mệnh cung phong thuỷ

    12- Tuổi Hợi: 1947 – 1959 – 1971 – 1983 – 1995 – 2007

    Người bản mệnh (nạp âm) thiếu thuỷ treo tranh cá chép, phong cảnh sông nước; khuyết thiếu kim tranh Tuyết sơn, thiếu hoả treo tranh Bát mã hoặc mẫu đơn, thiếu thổ treo núi non, thành quách. Người tuổi Hợi dễ treo tranh, có thể treo các loại hoa cỏ, chim muông, linh vật như Tam dương, Bách hạc đồ; tranh chữ…

    b- Tuổi hợi tướng long, treo tranh nào lợi phương diện đó, quý nhân phù trợ, ra vào gặp bè bạn tốt; buôn bán gặp phường, lợi văn chương và các công việc văn hoá – xã hội, cương trực ngay thẳng, trường thọ đa phúc, tài vận hanh thông; kiên trì sự nghiệp, chính đại quang minh không sợ uy quyền, khồng quỳ luỵ…

    c- Treo phòng khách hoặc phòng đọc, hướng tây nam, đông bắc, tây bắc; hoặc treo theo hướng dẫn của thầy phong thuỷ; căn cứ bản mệnh thiếu gì trong ngũ hành để treo theo phương vị ngũ hành để phát huy hiệu quả cao nhất…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Treo Tranh Đá Quý Phong Thủy Theo Tuổi
  • Ý Nghĩa Việc Đeo Đá Phong Thủy Hợp Theo Tuổi
  • Cách Chọn Các Loại Vòng Đá Phong Thủy Hợp Tuổi Canh Thân
  • Đá Pong Thủy Theo Mệnh Mộc Các Tuổi Canh Thân, Tân Dậu
  • Top 5 Đá Phong Thủy Hợp Với Người Tuổi Canh Thân
  • Trang Sức Đá Phong Thủy Theo Tuổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Trang Sức Đá Phong Thủy Theo Tuổi, Hợp Mệnh
  • Đeo Trang Sức Phong Thủy Theo Tuổi Hợp Mệnh Chọn Sao Cho Đúng?
  • Tác Dụng Của Đá Phong Thủy Ngũ Sắc Trong Phong Thủy
  • Đá Thạch Anh Vụn Ngũ Sắc 5 Màu
  • Đá Ngũ Sắc Có Mức Năng Lượng Cực Cao Dùng Khi Xây Nhà Và Mộ
  • Trong các hình thức vận dụng phong thủy theo tuổi, việc sử dụng trang sức đá phong thủy phù hợp với tuổi/ mệnh của mình là cách dễ áp dụng nhất mà hiệu quả rất cao. Cụ thể, bạn sẽ tránh được những tai ương bất ngờ, gặp nhiều may mắn hơn, công việc thuận lợi hơn, tiền tài đến nhiều hơn, sức khỏe ổn định, tình duyên khởi sắc. Đi ra ngoài giao thiệp được mọi người quan tâm quý mến hơn, tâm trí cũng bình tĩnh, tự tin hơn trước…

    Nói chung, tùy vào mỗi loại trang sức đá phong thủy mà bạn chọn, công dụng có thể tập trung nhiều hơn về tình duyên/ sức khỏe/ tiền tài/ danh vọng…, nhưng dù là loại trang sức đá phong thủy nào thì chắc chắn bạn cũng sẽ cảm thấy cuộc sống của mình hanh thông, suôn sẻ hơn xưa rất nhiều.

    Trang sức Bảo Tín sẽ hướng dẫn bạn cách chọn trang sức đá quý phong thủy theo mệnh.

    Chọn trang sức đá phong thủy theo tuổi cho người mệnh Kim

    Người mệnh Kim nên đeo đá quý với các màu: vàng, nâu, trắng, xám, ghi để được tốt nhất. Ngoài ra người mệnh Kim cũng có thể đeo màu xanh lá cây. Chủ thể là người mệnh kim sẽ chế khắc được viên đá mình đeo có các gam màu xanh lá cây. Các loại đá quý phù hợp với người mệnh Kim như đá thạch anh trắng.

    Tóm lại, người mệnh Kim được đeo đá quý có các màu sau:

    * Tương sinh: đá vàng sậm, nâu đất, mắt hổ

    * Hòa hợp: đá bạc, trắng, vàng tươi

    * Chế khắc: xanh lá cây

    Không nên dùng:

    * Đá có màu thuộc hành Hỏa như đá đỏ, hồng, tím.

    Vì Hỏa khắc Kim cho nên khi đeo đá có màu tượng trưng cho lửa sẽ gây bất lợi cho chủ nhân của nó.

    Phong thủy theo tuổi cho người mệnh Mộc

    Nguời mệnh mộc nên đeo đá quý như sau: Để được tương sinh: Màu đá tốt nhất dành cho người mệnh mộc là màu nước, bao gồm: đen, xanh nước biển, xanh da trời, xanh lam. Để được tương hợp: hòa hợp với người mệnh Mộc chính là màu Mộc, gồm: gỗ hóa thạch, xanh lá cây. Để chế khắc được viên đá: Người mệnh Mộc chế được Thổ gồm các màu vàng sậm, nâu đất, gỗ hóa thạch. Như vậy đeo viên đá có màu Thổ, người mệnh mộc được an toàn và không phải lo lắng.

    Nên dùng: Tóm lại, người mệnh Mộc được đeo đá quý có các màu sắc:

    * Tương sinh: đen, xanh lam, xanh da trời, xanh nước biển

    * Tương hợp: gỗ, xanh lá cây

    * Chế ngự: vàng sậm, nâu đất, các loại hóa thạch

    Không nên dùng:

    * Tuyệt đối không nên dùng các loại đá màu của Kim như trắng và bạc.

    Phong thủy theo tuổi cho người mệnh Thủy

    Để người mệnh Thủy được khỏe mạnh, may mắn, tài lộc, phát đạt, thì việc chọn mua một viên đá hợp mệnh theo màu sắc ngũ hành là điều rất quan trọng.

    Người mệnh Thủy nên đeo đá có màu bạc và trắng vì các màu này thuộc hành Kim mà Kim sinh Thủy nên rất tốt. Đen và xanh nước biển như saphiare, aquamarine hay tactit cũng là một lựa chọn tốt cho người mệnh Thủy để được tương hợp. Ngoài ra, người mệnh Thủy cũng có thể dùng được màu đỏ hồng tím vì có thể chế khắc được.

    Nên dùng: Người mệnh Thủy được đeo đá quý với các màu sắc như sau:

    * Được tương sinh: Đá trắng, ghi, bạc

    * Được tương hợp: Đá màu đen, màu xanh nước biển

    * Chế khắc được đá các màu: Đỏ, hồng, tím

    Không nên dùng: Tuyệt đối không nên dùng các màu sau:

    * Đá vàng sậm, nâu đất.

    Phong thủy theo tuổi cho người mệnh Hỏa

    Đá quý loại nào cũng tỏa ra rất nhiều năng lượng tốt cho người dùng. Nhưng tốt cho người mệnh Hỏa nhất phải là đá có màu thuộc hành Mộc, tức là xanh lá cây. Vì Gỗ khi cháy sẽ thành ngọn Lửa, nghĩa là Mộc sẽ sinh Hỏa. Chính vì vậy, đá có màu xanh lá cây là màu đá lý tương số 1 mà người mệnh Hỏa nên dùng.Cũng như các mệnh khác, người mệnh Hỏa sẽ tốt nếu dùng đá quý có màu tương hợp, tức là cùng hành Hỏa với các màu đặc trưng của Hỏa là Đỏ, Hồng, Tím.Còn nếu họ thích dùng đá màu trắng thì cũng được, vì mệnh của họ chế khắc được màu của viên đá, tức là Hỏa khắc được Kim.

    Nên dùng: Người mệnh Hỏa được đeo đá quý với các màu sau:

    * Được tương sinh khi họ dùng đá màu Xanh lá cây.

    * Được hòa hợp nếu họ dùng đá màu Đỏ, hồng, tím.

    * Chế khắc được những viên đá có màu Trắng.

    Không nên dùng:

    * Đá màu đen, màu xanh nước biển.

    Vì đó là màu của nước, nếu dùng sẽ gặp vận xui, không tốt.

    Phong thủy theo tuổi cho người mệnh Thổ

    Người mệnh Thổ hãy dùng những viên đá quý có màu của Hỏa, sẽ được tương sinh. Đó là các màu: đỏ, hồng, tím.Có câu:” lưỡng Thổ thành Sơn”. Nếu họ dùng đá có màu vàng sậm, nâu đất sẽ rất tốt cho họ, vì người và đá cùng mệnh có sự tương hợp với nhau. Người mệnh Thổ sẽ chế ngự được viên đá có màu của hành Thủy là đen và xanh nước biển.

    Nên dùng: Người mệnh Thổ sẽ dùng được những viên đá quý có màu sắc:

    * Để được tương sinh: màu đỏ, hồng, tím

    * Để được hòa hợp: màu vàng sậm, nâu đất

    * Để chế khắc được: đen, xanh nước biển

    Không nên dùng:

    * Đá có màu xanh lá cây, vì đó là đá có màu cùa hành Mộc.

    Cây sống trên đất, hút hết sự màu mỡ của đất, khiến đất suy kiệt. Người mệnh Thổ nếu dùng đá có màu xanh lá cây sẽ bị suy yếu về sức khỏe, khó khăn về tài chính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Năm 1976 Tuổi Bính Thìn Hợp Tuổi Nào? Đối Tác, Vợ Chồng, Bạn Bè
  • Sinh Năm 1976 Mệnh Gì? Hợp Hướng Nào? Đeo Đá Màu Gì?
  • Sinh Năm 1976 Mệnh Gì? Hợp Với Đá Phong Thủy Nào?
  • Sinh Năm 1976 Mệnh Gì? Hợp Loại Đá Phong Thủy Nào 2022
  • Vòng Tay Đá Phong Thủy Cho Bạn Sinh Năm 1976 (Nam, Nữ) Theo Cung Mệnh
  • Đá Phong Thủy Hợp Mệnh Theo Tuổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Chọn Vòng Đá Phong Thủy Đeo Tay
  • Hướng Dẫn Chọn Vòng Đá Phong Thủy Đeo Tay
  • Ngày 8/3 Thêm Ý Nghĩa Với Quà Tặng Vòng Đá Phong Thủy Đeo Tay
  • Ý Nghĩa, Cách Chọn & 6 Loại Đá Phong Thủy Thạch Anh
  • Đá Phong Thủy Thạch Anh Giúp Đem Lại Năng Lượng Từ Thiên Nhiên
  • Đá phong thủy hợp mệnh theo tuổi – Đá phong thủy theo mệnh, đá phong thủy theo tuổi, đá phong thủy theo mạng, đá phong thủy theo ngày tháng năm sinh, đá phong thủy theo mệnh kim, đá phong thủy theo mệnh mộc, đá phong thủy theo tháng sinh

    Chuyên gia tư vấn phong thủy Trần Đức Thịnh hướng dẫn phong thủy nhà: Hướng nhà, Hướng đặt bếp, Hướng bàn làm việc, hướng ban thờ, Xem hướng nhà…

    Học thuyết Ngũ hành diễn giải sự sinh hoá của vạn vật qua hai nguyên lý cơ bản (生 – Sinh) còn gọi là Tương sinh và (克 – Khắc) hay Tương khắc trong mối tương tác và quan hệ của chúng.

    • Trong mối quan hệ Sinh thì Mộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ; Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.
    • Trong mối quan hệ Khắc thì Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

    Một số học giả trên cơ sở sinh và khắc lại bổ sung thêm chế hóa, thừa thắng và hạ nhục, bổ – tả thực chất là sự suy diễn ra từ hai nguyên lý cơ bản nói trên.

    Tương sinh, tương khắc, tương thừa, tương vũ kết hợp thành hệ chế hoá, biểu thị mọi sự biến hóa phức tạp của sự vật.

    Luật tương sinh: Tương sinh có nghĩa là giúp đỡ nhau để phát triển. Đem ngũ hành liên hệ với nhau thì thấy 5 hành có quan hệ xúc tiến lẫn nhau, nương tựa lẫn nhau. Trong luật tương sinh của ngũ hành còn bao hàm ý nữa là hành nào cũng có quan hệ trên hai phương diện: Cái sinh ra nó và cái nó sinh ra, ứng dụng vào y học còn gọi là mẫu và tử.

    Luật tương khắc: Tương khắc có nghĩa là áp chế lẫn nhau. Sự tương khắc có tác dụng duy trì sự cân bằng, nhưng nếu tương khắc thái quá thì làm cho sự biến hóa trở thành bất thường. Trong tương khắc, mỗi hành cũng lại có hai mối quan hệ: Cái khắc nó và cái nó khắc. Từ quy luật tương khắc, bàn rộng thêm ta có tương thừa (nghĩa là khắc quá đỗi) và tương vũ (nghĩa là khắc không nổi mà bị phản phục lại).

    1. Mạng Kim – Màu trắng, vàng. 2. Mạng Thủy – Màu đen, xanh dương, xanh đen và trắng. 3. Mạng Mộc – Màu xanh lá cây, xanh dương, xanh da trời. 4. Mạng Hỏa – Màu tím, phấn hồng, đỏ, xanh lá. 5. Mạng Thổ – Màu vàng, đỏ, hồng, vàng chanh.

    – Kim sinh Thủy: các bạn mạng Thủy có thể chọn cho mình màu xanh dương, xanh đen, đen và trắng.

    – Thủy sinh Mộc: các bạn mạng Mộc có thể chọn cho mình màu xanh lá, xanh dương, xanh da trời.

    – Mộc sinh Hỏa: các bạn mạng Hỏa có thể chọn cho mình màu xanh lá, đỏ, hồng, tím.

    – Hỏa sinh Thổ: các bạn mạng Thổ có thể chọn cho mình vàng, đỏ, hồng, vàng chanh

    – Thổ sinh Kim: các bạn mạng Kim có thể chọn cho mình màu trắng, vàng

    Tương khắc, nên tránh:

    – Thạch anh trắng, Ruby, Kim cương…

    – Thạch anh hồng, Ngọc bích, Đá Sapphire…

    – Cẩm thạch đen, Citrine, Đá mắt hổ, Đá mặt trăng, Thạch anh trắng…

    – Đá mặt trăng, Ruby và ngọc bích…

    – Đá mắt hổ, Đá pê-ri-đốt (peridot) , Đá mã não, Thạch anh trắng…

    – Ngọc Sapphire, Đá mã não, Ngọc xanh da trời…

    – Đá mắt mèo, Ngọc bích, Đá sapphire…

    – Citrine (Thạch anh vàng), Thạch anh trắng đục (trắng sữa), Topaz, …

    – Ngọc lam, Thạch anh trắng đục (trắng sữa), Topaz…

    – Garnet, Thạch anh hồng, Thạch anh ám khói, Ruby, Đá cẩm thạch…

    – Đá mã não, Thạch anh tím, Đá cẩm thạch, Ngọc lam, Ngọc lục bảo, Đá mặt trăng…

    – Thạch anh tím, Đá mặt trăng, Ngọc lục bảo, Đá mắt mèo.

    phat di lac thach anh trang nho Bí quyết chọn đá thiên nhiên, đá quý phong thủy theo Cung Mạng

    Mệnh của mình theo các tuổi:

    1948, 1949, 2008, 2009: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

    1950, 1951, 2010, 2011: Tùng bách mộc (Cây tùng bách)

    1952, 1953, 2012, 2013: Trường lưu thủy (Dòng nước lớn)

    1954, 1955, 2014, 2022: Sa trung kim (Vàng trong cát)

    1956, 1957, 2022, 2022: Sơn hạ hỏa (Lửa dưới chân núi)

    1958, 1959, 2022, 2022: Bình địa mộc (Cây ở đồng bằng)

    1960, 1961, 2022, 2022: Bích thượng thổ (Đất trên vách)

    1962, 1963, 2022, 2023: Kim bạch kim (Vàng pha bạch kim)

    1964, 1965, 2024, 2025: Hú đăng hỏa (Lửa ngọn đèn)

    1966, 1967, 2026, 2027: Thiên hà thủy (Nước trên trời)

    1968, 1969, 2028, 2029: Đại dịch thổ (Đất thuộc 1 khu lớn)

    1970, 1971, 2030, 2031: Thoa xuyến kim (Vàng trang sức)

    1972, 1973, 2032, 2033: Tang đố mộc (Gỗ cây dâu)

    1974, 1975, 2034, 2035: Đại khê thủy (Nước dưới khe lớn)

    1976, 1977, 2036, 2037: Sa trung thổ (Đất lẫn trong cát)

    1978, 1979, 2038, 2039: Thiên thượng hỏa (Lửa trên trời)

    1980, 1981, 2040, 2041: Thạch lựu mộc (Cây thạch lựu)

    1982, 1983, 2042, 2043: Đại hải thủy (Nước đại dương)

    1984, 1985, 2044, 2045: Hải trung kim (Vàng dưới biển)

    1986, 1987, 2046, 2047: Lộ trung hỏa (Lửa trong lò)

    1988, 1989, 2048, 2049: Đại lâm mộc (Cây trong rừng lớn)

    1990, 1991, 2050, 2051, 1930, 1931: Lộ bàng thổ (Đất giữa đường)

    1992, 1993, 2052, 2053, 1932, 1933: Kiếm phong kim (Vàng đầu mũi kiếm)

    1994, 1995, 2054, 2055, 1934, 1935: Sơn đầu hỏa (Lửa trên núi)

    1996, 1997, 2056, 2057, 1936, 1937: Giản hạ thủy (Nước dưới khe)

    1998, 1999, 2058, 2059, 1938, 1939: Thành đầu thổ (Đất trên thành)

    2000, 2001, 2060, 2061, 1940, 1941: Bạch lạp kim (Vàng trong nến rắn)

    2002, 2003, 2062, 2063, 1942, 1943: Dương liễu mộc (Cây dương liễu)

    2004, 2005, 2064, 2065, 1944, 1945: Tuyền trung thủy (Dưới giữa dòng suối)

    2006, 2007, 2066, 2067, 1947, 1948: Ốc thượng thổ (Đất trên nóc nhà)

    Một số lưu ý về phong thủy khi treo tranh đá quý tương ứng với các tuổi:

    Theo yêu cầu của nhiều bạn đọc, chúng tôi xin giới thiệu một số loại tranh phong thuỷ tương thích với 12 tuổi theo hướng dẫn của phái Huyền không phi tinh – là phái phong thuỷ nổi tiếng tinh diệu từ khoảng thế kỷ 15 đến nay (Lưu ý, đây chỉ là tài liệu có tính chất gợi ý, tham khảo)

    2- Tuổi Dậu: 1945 – 1957 – 1969 – 1981 – 2005

    a- Tranh phượng hoàng, Bách điểu triều phụng, Tam dương khởi thái (Tam dương khai thái), Trăm con sơn dương, phượng là con trống, hoàng là con mai, đôi chim vua của loài chim này thuộc linh điểu; hoặc các tranh hoa điểu, mẫu đơn; thuyền chở châu báu…

    b- Tam dương khai thái là mở ra vận hội mới, thái bình tốt đẹp; phượng hoàng song phi, bách điểu triều phụng là vợ chồng hoà thuận, sự nghiệp hanh thông, địa vị tôn quý, con cháu xum vầy hoà mục, đỗ đạt thành công…

    c- Treo phòng khách, vị trí trung tâm, treo ở nhà thờ họ, nhà trưởng họ hoặc vị trí trung tâm trong gia đình. Tốt nhất nên căn cứ ngũ hành bản mệnh và phong thuỷ cung lập mệnh để treo cho hợp vị.

    Trong một căn nhà, nơi thu hút tài vượng nhiều nhất là tủ tiền, tủ tiền (két sắt). Những đồ vật này có nguồn năng lượng lớn, là trung tâm tài lộc quyết định sự sống còn cho gia chủ nên vị trí đặt két sắt đúng phong thủy là điều rất quan trọng.3- Tuổi Tuất: 1946 – 1958 – 1970 – 1982 – 1994 – 2006 Chọn hướng két sắt – Đặt két sắt theo phong thủy, Vị trí đặt két sắt theo phong thủy, hướng đặt két sắt theo tuổi, hướng đặt két sắt trong phòng ngủ, cách đặt két sắt cách đặt két sắt trong nhà. Đặt két sắt mang lại tài lộc cho ngôi nhà: Đặt két sắt theo phong thủy để hút tài lộc trong nhà

    a- Mẫu đơn hoa 8 bông, mẫu đơn hoa 9 bông là cực phẩm tranh của người tuổi Tuất; hoặc treo tranh hoa điểu; tranh sơn thuỷ thuộc diện bình bình chỉ có giá trị trấn trạch an gia.

    b- Ngày một vinh hiển, phú quý dài lâu, chuyển nguy thành an, thay đổi vận số, khiến cho sự nghiệp, công việc gặp trắc trở thành thuận lợi. Tặng người trung tuổi, thanh niên tặng nhau dịp cưới hỏi thể hiện lời chúc mẹ tròn con vuông, hoa khai phú quý, rất lợi cho hôn nhân…

    4- Tuổi Hợi: 1947 – 1959 – 1971 – 1983 – 1995 – 2007

    c- Phòng khách, phòng làm việc, phòng ngủ hay thư phòng đều hợp; nên treo hướng đông, đông nam hoặc theo bản mệnh, mệnh cung phong thuỷ.

    a- Người bản mệnh (nạp âm) thiếu thuỷ treo tranh cá chép, phong cảnh sông nước; khuyết thiếu kim tranh Tuyết sơn, thiếu hoả treo tranh Bát mã hoặc mẫu đơn, thiếu thổ treo núi non, thành quách. Người tuổi Hợi dễ treo tranh, có thể treo các loại hoa cỏ, chim muông, linh vật như Tam dương, Bách hạc đồ; tranh chữ…

    b- Tuổi hợi tướng long, treo tranh nào lợi phương diện đó, quý nhân phù trợ, ra vào gặp bè bạn tốt; buôn bán gặp phường, lợi văn chương và các công việc văn hoá – xã hội, cương trực ngay thẳng, trường thọ đa phúc, tài vận hanh thông; kiên trì sự nghiệp, chính đại quang minh không sợ uy quyền, khồng quỳ luỵ…

    1- Tuổi Tý: 1948 – 1960 – 1972 – 1984 – 1996 – 2008

    c- Treo phòng khách hoặc phòng đọc, hướng tây nam, đông bắc, tây bắc; hoặc treo theo hướng dẫn của thầy phong thuỷ; căn cứ bản mệnh thiếu gì trong ngũ hành để treo theo phương vị ngũ hành để phát huy hiệu quả cao nhất…

    a- Tranh rồng, tranh sơn thuỷ hoành tráng, khí thế như bay, hướng nước chảy hoặc hướng rồng cuộn như chầu vào cung trung.

    b- Quý nhân tương trợ, tránh được thị phi, tàng phong tụ khí, tiến tài khai vận, gia đình viên mãn; treo trong gia đình người làm quan rất lợi cho đường danh vọng, bước bước cao thăng.

    2- Tuổi Sửu: 1949 – 1961 – 1973 – 1985 – 1997

    c- Vị trí tốt nhất treo ở phòng khách, tường bên trái theo hướng phòng (tay trái chủ nhà).

    a- Phong cảnh mùa xuân, phong cảnh mùa thu, cây xanh cổ thụ, non xanh cỏ thắm.

    b- Cấp trên đề bạt, trường thọ, tiền tài dư giả, quan lộ thanh nhàn, gia khí hưng vượng.

    3- Tuổi Dần: 1938 – 1950 – 1962 – 1974 – 1986

    c- Nên treo phương Nam (hướng trước mặt phòng mình, phòng khách; người mệnh mộc treo phía sau lưng mình hoặc hướng Bắc.

    Người tuổi dần treo hợp các bức tranh về Ngựa, thảo nguyên

    a- Các loại tranh sơn thuỷ, núi cao lớp lớp, tranh hổ, hoặc tranh về ngựa, cao nguyên, trường sơn.

    b- Vượng về điền trạch, vượng nhân đinh, tăng khả năng công tác, khẳng định vị thế phía sau dựa núi, trước mở đường tài – Kim Đồng tiến bảo, bên trái chiêu tài – bên phải trừ tai, chủ yên vị khách yên tâm.

    4- Tuổi Mão: 1939 – 1951 – 1963 – 1975 – 1987

    c- Nên treo phòng khách, sảnh đường, phía sau chủ nhân theo hướng phòng.

    a- Tranh trúc báo bình an, Lan nở phú quý, Tùng cúc trúc mai. Vào các năm mậu tý – mậu ngọ (như năm 2008 – mậu tý), người tuổi Mão tài vận thường thường, cầu tài khó đắc, may được quý nhân tương trợ nên mọi việc tuy không mỹ mãn nhưng cũng hoàn tất. Vì thế nên treo Trúc báo bình an, cầu bình an.

    b- Tăng tài vận, học hành, văn bút, có tác dụng chuyển vận giúp sự nghiệp hanh thông. Trúc là đại biểu thanh cao chuyển vận, có thể trợ giúp người buôn bán thất thường được yên ổn làm ăn, gặp đối tác tốt, tài vận dần dần hưng vượng. Thế mới gọi là trúc quân tử chuyển vận.

    1- Tuổi Thìn: 1940 – 1952 – 1964 – 1976 – 1988 – 2000

    c- Treo ở phòng khách, phòng làm việc, hướng Đông hoặc hướng Tây Nam để đón sinh khí (từ 2006, sao sinh khí ở Tây Nam).

    Tranh “Kim – Thủy sinh Mộc” có hỏa trợ, tài lộc – cao quý

    a- Rồng xanh hí thuỷ, Hầu vương hiến thuỵ, Bách mã đồ, Nhật xuất thiên sơn, Hồ quang sơn sắc, Hoa mẫu đơn.

    b- Long – Mã tương phối, tinh thần bậc quân tử, trụ cột quốc gia. Tượng quẻ mã thuộc trời, ngũ hành thuộc hoả; đại biểu hưng vượng, thành công nối tiếp, cao quý hơn người, trên dưới trong ngoài phối hợp nhịp nhàng, trật tự quy củ.

    2- Tuổi Tỵ: 1941 – 1953 – 1965 – 1977 – 1989 – 2001

    c- Nếu là tranh ngựa (mã) hoặc hoa, cấm kỵ treo phương Nam, vì sẽ tạo ra “Hoả thiêu thiên môn”, con cái khó dạy, chủ hay đau đầu hoa mắt. Tốt nhất treo phương Đông hoặc phía tay trái chủ nhà (theo hướng phòng).

    a- Đại bàng tung cánh, rồng bay là những tranh thích hợp nhất với người tuổi tỵ; ngoài ra có mẫu đơn, cá chép ao sen, tùng hạc…

    b- Đại bàng và hổ có 5 đức: Văn – Vũ – Dũng – Tín – Nhân. Hai loại này thuộc linh vật, đặc biệt hiệu quả trong trấn quỷ trừ tà; gia đạo khang ninh, cát tường như ý, treo ở phòng khách còn có thể trừ vạ đào hoa; Mẫu đơn vinh hoa phú quý, cá chép ao sen mạnh khoẻ trường thọ; tùng hạc diên niên, giữ phúc vĩnh hằng.

    3- Tuổi Ngọ: 1942 – 1954 – 1966 – 1978 – 1990 – 2002

    c- Đại bàng treo bên ở phòng khách, đầu hướng ra ngoài, kỵ treo phòng ngủ, phòng đọc, phòng thờ. Các tranh còn lại treo phòng khách, phòng làm việc đều tốt, treo sau lưng chỗ ngồi.

    b- Dư giả vĩnh hằng, Kinh thi nói: Trời bổ khiếm khuyết, không gì không hưng thịnh, sơn như cồn dậy, thuỷ như triều dâng không gì không tăng tiến; đẹp như nguyệt hằng, mới như mặt trời mọc; thọ như nam sơn, xanh như tùng bách, chỗ nào cũng vừa vặn hài hoà..

    4- Tuổi Mùi: 1943 – 1955 – 1967 – 1979 – 1991 – 2003

    c- Treo phía sau lưng – hướng bắc, đông nam, tây nam, treo trong đại sảnh, phòng khách, phòng làm việc, phòng học tập.

    a- Đây là tuổi nên dùng tranh để trang trí trong gia đình. Tốt nhất dùng tranh sơn thuỷ hữu tình, trong đó có đủ hoa cỏ và cây cối, treo tranh hoa Mẫu đơn, hoặc tranh thảo nguyên mênh mông, tranh tôn giáo như Phật ADIĐÀ, Quan Âm, hoặc chỉ cần một chữ Phật, bài tâm kinh, …

    b- Nhàn dật, thanh thản, vận hội tự nhiên, tài lộc tự vượng, nhiều người giúp đỡ chỉ bảo; phú lại đi liền quý. Phật là đại biểu của vàng, của thuỷ; tâm kinh thuộc hoả, hoa mẫu đơn thuộc cách phú quý vinh hoa; sơn thuỷ hữu tình – vợ chồng đằm thắm; riêng người sinh năm 1967 rất dễ treo tranh.

    Việt Architect Group là đơn vị chuyên sâu về tư vấn thiết kế biệt thự: Với hàng trăm thiết kế biệt thự đẹp với các phong cách hiện đại, cổ điển, tân cổ điển, pháp, phong cách châu âu, các biệt thự đẹp1 tầng, biệt thự phố, biệt thự vườn , biệt thự đẹp 2 tầng , biệt thự đẹp 3 tầng được chung tôi tư vấn và thiết kế tại Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng, Hải Phòng…

    Là đơn vị chuyên tư vấn kiến trúc xây dựng: Xây nhà trọn gói, Thi công xây dựng là bộ phận mới được phát triển của Việt Architect Groupnhà thầu xây dựng đang được phát triển nhanh nhất nhờ đội ngũ cán bộ kỹ sư, kiến trúc sư nhiều kinh nghiệm, các hạng mục công trình nhà ở dân dụng là dịch vụ uy tín hàng đầu với thương hiệu đã được khẳng định: Thi công biệt thự, thi công khách sạn, thi công nhà ở, thi công nhà xưởng, thi công quán cafe, thi công văn phòng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chọn Màu Đá Phong Thủy Theo Tuổi
  • Những Điều Bạn Cần Biết Về Đá Phong Thủy Theo Tuổi
  • Tổng Hợp 12 Loại Đá Phong Thủy Theo Tuổi Con Giáp Đầy Đủ
  • Cách Chọn Đá Phong Thủy Theo Ngày Tháng Năm Sinh Chuẩn Nhất!
  • Quả Cầu Phong Thủy Cho Người Mệnh Mộc
  • Đá Phong Thủy Theo Mệnh Kim Hợp Màu Gì Tốt Nhất?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Chọn Đá Phong Thủy Mệnh Kim Theo Từng Mục Đích
  • Thầy Xem Phong Thủy Ở Đà Lạt
  • Bộ Đá Phong Thủy Màu Hồng
  • Bộ Đá Phong Thủy Màu Hồng Y
  • Công Dụng Và Ý Nghĩa Của Vòng Đá Phong Thủy Màu Hồng
  • Người mệnh kim là người có tính kiên định, có mục tiêu rõ ràng cho bản thân, luôn phấn đấu để hoàn thành nhiệm vụ, có thái độ hành xử đúng mực.

    Những người mệnh kim là những người có năm sinh: 1932, 1992;1955, 2022; 1984, 1924; 1933, 1993; 1962, 2022; 1985, 1925; 1940, 2000;1963, 2023; 1941, 2001; 1970, 2030; 1954, 2014; 1971, 2031.

    Người mệnh kim hợp với màu gì?

    • Màu tương sinh: Theo quy luật ngũ hành Thổ sinh kim tức là kim loại hầu hết được sinh và nuôi dưỡng trong lòng đất sau đó mới được nuôi dưỡng khai thác. Do đó người mệnh kim có thể sử dụng đá có các màu vàng, nâu đất là tốt nhất để cải thiện vận mình của mình.
    • Màu hòa hợp : Người mệnh kim dùng đá phong thủy có màu sắc tương hợp sẽ rất tốt cho đường tài lộc. Các màu sắc rất đặc trưng cho hành Kim là: Trắng, xám, ghi…
    • Màu khắc chế: Người mệnh Kim cũng có thể dùng đá phong thủy màu Xanh lá cây, do người mệnh Kim có thể chế khắc được màu của hành Mộc.
    • Màu tương khắc: tức là màu này kìm hãm không cho màu kia phát triển, và làm suy yếu. Theo phong thủy thì Hỏa khắc Kim, Kim loại sẽ bị nóng chảy, bị thiêu đốt bởi lửa, vì vậy, người mệnh Kim cần tránh sử dụng đá có màu của hành Hỏa như màu đỏ, cam, hồng, tím.

    Màu vàng (đặc trưng cho hành thổ): Màu vàng là biểu tượng của sự cao quy giàu sang, quyền lực. Người mệnh kim có thể sử dụng các viên đá vàng được tạc từ nhiều chất đá như Hổ phách, Thạch anh tóc vàng, Thạch anh vàng… giúp tăng sự tự tin, khiến não bộ tư duy theo logic, nâng cao năng lực quản lý và lãnh đạo.

    Màu trắng (tượng trưng cho hành kim) : màu trắng biểu tượng của sự thuần khiết, trong trắng, ngây thơ và cả sự nhún nhường. Vì vậy, đá Thạch anh trắng giúp người mệnh kim kìm hãm được sự nóng giận, bực bội trong người, giúp tỉnh táo và bình tĩnh trong mọi việc. Điều đó rất tốt cho cuộc sống của bạn khi đó bạn sống chậm lại và nhìn mọi việc diễn ra trong cuộc sống một cách sâu sắc hơn.

    Màu xanh lá (tượng trưng cho hành mộc): Màu xanh biểu tượng của sự sống, của khát vòng hòa bình vì vậy khi đeo đá phong thủy màu xanh sẽ giúp bạn cảm thấy yên tâm với cuộc sống ổn định, đồng thời cải thiện các mối quan hệ xã hội lành mạnh. Những đá phong thủy có màu xanh lá là các viên đá màu xanh lá như Cẩm thạch, Thạch anh tóc xanh…

    • Địa chỉ: Số 4 – Phố Đốc Ngữ – Phường Vĩnh Phúc – Quận Ba Đình – Hà Nội
    • 0986 333 923 – 0934 635 898

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Mệnh Kim Nên Sử Dụng Loại Đá Phong Thủy Nào
  • Các Loại Vòng Đá Phong Thủy Theo Mệnh Kim
  • Cấm Kỵ Khi Treo Tranh Phù Điêu Đá Phong Thủy Trong Phòng Khách
  • +10 Mẫu Tranh Đá Quý Nên Treo Phòng Khách
  • Tìm Hiểu Vòng Tay Đá Phong Thủy Mệnh Kim
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100