Me Menh Moc Sinh Con Nam Nao / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 5/2023 # Top View | Globalink.edu.vn

Nhung Nguoi Sinh Menh Moc Hop Mau Gi Va Ky Mau Gi

Những người sinh mệnh Mộc hợp màu gì và kỵ màu gì?

Để biết được những người sinh mệnh Mộc hợp màu gì, kỵ màu gì thì hôm nay chúng tôi sẽ tư vấn cho các bạn những thông tin chi tiết về màu hợp và kỵ đối với người mệnh Mộc.

Trong ngũ hành tương sinh gồm 5 yếu tố Kim, Mộc Thủy Hỏa Thổ chúng có mối quan hệ tương sinh tương khắc với nhau. Tương sinh thì Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, tương khắc Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy. Mối quan hệ tương sinh tương khắc sẽ mang lại sự cân bằng trong phong thủy.

Mệnh Mộc hợp màu gì? Mệnh Mộc khắc màu gì?

Từ mối quan hệ tương sinh tương khắc ta có lý giải được màu hợp mệnh Mộc là màu gì, màu kỵ mệnh Mộc là màu gì như sau:

Màu tương sinh với hành Mộc: Đen, xanh nước biển

Màu tương hợp với hành Mộc: Xánh lá cây, gỗ

Màu khắc chế với hành Mộc: Vàng sẫm, nâu đất

Màu bị khắc chế với hành Mộc: Trắng, bạc, vàng nhật hay kem

Tóm lại người mệnh Mộc hợp màu đen, xanh nước biển, xanh lá cây, màu nâu. Dựa vào các màu này bạn có thể dùng để chọn màu sơn nhà, chọn mua xe hợp mệnh Mộc, trang trí bài tiết nhà cửa để phục vụ cho cuộc sống được tốt hơn. Tuy nhiên bạn cũng không nên lạm dụng một màu nào quá mà nên phối hợp một cách hài hòa nhất để thu được nhiều vượng khí nhất cho cuộc sống, tiền tài.

Đối với màu khắc mệnh Mộc thì bạn nên kiêng sử dụng những gam màu đó mà nếu có lỡ thích sử dụng thì cũng nên hạn chế vì những màu đó sẽ làm giảm đi sự may mắn của người mệnh Mộc. Tốt nhất nên hạn chế dùng những màu kiêng, đại kỵ vào những lựa chọn quan trọng và lâu dài.

Việc người mệnh Mộc lựa chọn những màu hợp thì sức khỏe của bạn sẽ được bảo vệ, tiền bạc, sự nghiệp sẽ được may mắn, thuận lợi. Tình duyên cũng có những chiều tích cực, quan trọng nhất vẫn là tránh được tà khí và rủi ro có thể xảy ra. Trước khi đưa ra một quyết định lựa chọn màu nào thì bạn cần nên cân nhắc lựa chọn màu hợp mệnh hợp phong thủy để có được những kết quả tốt nhất.

Ngoài ra bạn có thể lựa chọn sim hợp mệnh Mộc để giúp cho việc làm ăn của bạn được thuận lợi hơn, gặp nhiều may mắn và tài lộc.

Nhung Dieu Can Biet Ve Menh Van Cua Con Nguoi Chung Ta

– PhongThuySim.Vn

Trong thuật Bảo Tài tức cách giữ tiền của và cách làm tiền của sinh sôi nảy nở, cho biết có những cách để tính cát hung cho chính mệnh vận đời mình, có thể mang đến tính chính xác đạt chuẩn. Vì phải hiểu mệnh vận của mình mang tính sinh khắc với Âm Dương và Ngũ Hành ra sao, để lập thành bảng riêng để chọn ngày tốt xấu cho thích hợp một cách nhanh chóng.( xem tu vi so dien thoai)

Nhằm thực tiễn khái niệm về mệnh (chưa có vận), là khi sinh ra mọi người đã có “số” do trời định, nên “số” không thể thay đổi, còn “vận” thì có thể thay đổi tính hung thành cát, hay từ cát sang hung.( boi sim dien thoai)

Chúng tôi sẽ theo một thí dụ lấy làm xuyên suốt trong bài này để bạn đọc tham khảo rồi tự giải cho chính mình. Cách diễn giải về mệnh vận mỗi người theo thí dụ sau đây :

– Nam, sinh năm Canh Ngọ, tháng 7, ngày 23 âm lịch, giờ Thìn ( xem boi so dien thoai)các tuổi khác theo thí dụ này để vận dụng cho chính mình). Qua các bước :

1/- SỐ MỆNH

Người xem phải biết mình sinh vào năm nào (từ Giáp Tý đến Quý Hợi), mang tính Âm Dương (năm Dương tuế hay Âm tuế), Ngũ Hành (cả phần nạp âm), cung mệnh (Bát Quái), cung Phi (Trạch cung) – những điều này đều có nơi Trang của “Thế giới tâm linh – những điều nói trên đều thuộc về số, được ghi đầy đủ trong phần Lục Thập Hoa Giáp, Cung Phi.( boi so dien thoai)

– Như thí dụ tuổi nam Canh Ngọ tức Dương nam (vì sinh năm Dương tuế : Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm), hành Thổ còn nạp âm là Lộ Bàng Thổ, cung mệnh là Ly hay còn gọi quẻ Ly, cung Phi là Khảm (còn nữ sinh năm Canh Ngọ thuộc Dương nữ, có cung Phi là Cấn v.v…

– Tính theo Bát Quái

Tính Bát Quái phải tính từ cung mệnh, như tuổi Canh Ngọ đã nói thuộc mệnh Ly, mà Ly thuộc Hỏa, còn trong ngũ hành nạp âm tức Lộ Bàng Thổ. Hợp với hướng chánh Nam (thuộc Đông trạch), nên sẽ hợp với các hướng và các cung mệnh hay quẻ : Khảm, Chấn và Tốn (xem phần Phong Thủy đã nói. phong thuy sim).

Cho nên để biết mệnh vận cần xem kỹ 8 cung “Bát Quái vạn vật” sau đây được lược thuật từ môn Mai Hoa dịch số, nói đến 8 tuổi theo cung mệnh, nói lên sự tương thích hoặc cách thích ứng của mỗi người, dự đoán những sự may mắn trong việc cầu danh cầu tài. Người thuộc mệnh nào xem theo cung đó.

Thuộc hành Hỏa, mang ý nghĩa : lửa, mặt trời, tia chớp, cái bóng, cây khô, ấn tín. Trong Dịch lý : Ly có nghĩa là Hỏa, là sự sáng suốt, trí tuệ, văn minh và hào nhoáng.

– Địa lý : hợp hướng chánh Nam, nơi có đất cao và khô, hay hướng lò bếp đang hoạt động.

– Người : chủ về thiếu nữ (vai thứ), người có bụng to, người có tật ở mắt, có chức vị cao.

– Tính tình : thông minh tài giỏi, nhưng hay nóng nảy, thích kết giao những người có chất nghệ sĩ, giỏi về thư từ.

– Thời gian : hợp tháng 5 và những năm tháng ngày giờ Tỵ, Ngọ hay thuộc Hỏa. Nhưng Hỏa vượng vào mùa Hạ sẽ suy vào mùa Đông.

– Nhà cửa : nhà hướng về chánh Nam (Ly) được cung Phục Vì, nơi sáng sủa mặt trời rọi nóng. Hướng chánh Đông (Chấn) được cung Sinh Khí, hướng chánh Bắc (Khảm) được cung Phúc Đức và hướng Đông Nam (Tốn) được cung Thiên Y, những hướng còn lại đều xấu.

– Hôn nhân, gia đạo : có cưới hỏi nên cưới gái thứ tránh trưởng nữ, còn gái Ly không nhất thiết lấy thứ nam, nếu là gái Ly là thứ nữ lấy chồng các cung Khảm, Chấn, Tốn rất tốt. Hỏi cưới tốt vào mùa Hạ, mùa Đông sẽ bất lợi. Việc hôn nhân của người mệnh Ly thường tiền hung hậu kiết.

– Ăn uống : nên ăn những món được nấu, chiên, nướng trên bêp, tránh đô nguôi lạnh.

– Sinh sản : dễ khi sinh con thứ (con so thường gặp khó), nhất là con gái. Sinh mùa Đông sẽ gặp hao tổn. Khi sinh nên đi về hướng Nam trước.

– Cầu tài lộc : sẽ đắc danh đắc lợi về hướng Nam, nghề nghiệp chuyên văn hơn võ,thích hợp những nơi làm việc mang tính Hỏa. Tránh cầu tài lộc vào mùa Đông.

– Giao tế gặp gỡ : tiếp xúc nhiều với giới văn nghệ sĩ có lợi. Mùa Đông hỏa suy nên không tốt; mùa Hạ, mùa Thu sẽ được như ý.

– Xuất hành : mỗi ngày đi theo hướng Nam trước, mùa Đông không nên khởi sự việc mới. Tránh đi trên sông biển.

– Bệnh tật : măt và tim, mùa Hạ hay trúng nắng, bệnh truyền nhiễm từ đường ruột.

– Quan sự : ít tranh cãi, ứng xử tốt sẽ có lợi.

– Mộ phần cha mẹ : chôn hướng Nam nơi trống trải ít cây cối. Được an táng vào mùa Hạ cầu danh cầu lợi sẽ thành vào mùa Đông không tốt.

– Số thích hợp : 2 – 7 – 9

– Ngũ sắc : hợp các màu đỏ tía (đỏ + xanh) và hồng.( xem phong thuy sim)

– Thuộc hành Kim, mang ý nghĩa : băng tuyết, nước đá, vàng. Trong Dịch lý : Kiền càng gọi là Càn, có nghĩa là Thiên, mang đức cứng rắn, ý sáng suốt, tâm đức sáng ngời.

– Địa lý : hợp hướng Tây bắc, nơi đất cao ráo, cảnh đẹp.

– Người : chủ về địa vị cao sang, cha, chú, chồng, đại nhân (nhân sĩ, trí thức), phú gia (có tiền của), phú quý (có chức vị, có tên tuổi lớn trong xã hội. y nghia so dien thoai) và người già.

– Tính tình : quả quyết, hay manh động, cứng đầu.

– Thời gian : thích hợp mùa Thu, năm tháng ngày giờ Thân – Dậu hay thuộc Ngũ Kim, chủ vào Thân. Kim vượng vào mùa Thu suy ở mùa Hạ.

– Nhà cửa : nên xây nhà cao cửa rộng về hướng Tây Bắc (Kiền) được cung Phục Vì, hướng chánh Tây (Đoài) cung Sinh Khí, hướng Đông Bắc (Cấn) cung Thiên Y và hướng Tây Nam (Khôn) cung Phúc Đức .( xem so dien thoai hop tuoi)

– Hôn nhân, gia đạo : cung Kiền chủ về tuổi Thân thuộc quý quan, lấy người có tên tuổi tiếng tăm vào mùa Thu sẽ thành, mùa Hạ, Đông bất lợi. Đề phòng tai ương và bất hòa trong gia đạo vào Hạ, Đông, mùa Xuân có tin vui đến.

– Ăn uống : hợp thịt ngựa, loại cá có nhiều xương, gan, phổi, thịt xông khói, đầu gia súc, những chất cay và trái cây.

– Sinh sản : dễ sinh quý tử vào mùa Thu, sinh mùa Hạ sẽ hao tài. Sắp sinh nên đi về hướng Tây Bắc trước.

– Cầu tài lộc : bàn công viêc hay chô ngôi làm việc nhìn về hướng Tây Bắc sẽ không muộn màng để thăng tiến, còn đã có chức vị không nên thêm mưu sự. Mùa Thu tốt cho cầu danh lợi, mùa Hạ không thành, còn mùa Đông được việc nhưng không hài lòng.

– Giao tế, gặp gỡ : mua bán về kim khí, vàng bạc sẽ thành công, nhưng không nên thực hiện vào mùa Hạ. Có lợi khi gặp người lớn tuổi hơn.

– Xuất hành : nên đi vào chốn tỉnh thành hướng Tây Bắc vì tài lộc ở đây. Không nên đi vào mùa Hạ.

-Bệnh tật : có tật bệnh ở đầu, mặt, phổi, gân cốt.

– Quan sự : có quý nhân phù̀ trợ trong các kiện thưa tranh cãi. Mùa Thu đắc thắng, mùa Hạ thua kiện.

– Mộ phần cha mẹ : nên an táng hướng Tây Bắc chỗ Kiền sơn, cao ráo. Nếu mất vào mùa Thu sẽ đại phú đại quý, vào mùa Hạ lại xấu có thể tán tài tán gia.

– Số thích hợp : 4 – 9 – 6

– Ngũ sắc : hợp màu đỏ thắm (đỏ + đen) . phong thuy so dien thoai

CUNG ĐOÀI :

– Thuộc hành Kim, mang ý nghĩa : ao đầm, mưa dầm, trăng non, tinh tú, giấy bút, nhạc khí. Trong Dịch Lý : Đoài có nghĩa là Trạch (đầm, ao cạn), miệng lưỡi.

– Địa lý : hợp hướng chánh Tây, chỗ ao đầm, nơi tiếp giáp với nước, ao sụp lỡ, giếng bỏ hoang, núi lỡ, gò đất sụp, nơi nước mặn không nhiều cây cối.

– Người : chủ về thiếu nữ (gái út), thiếp (vợ bé), người phục dịch (nhân viên dưới quyền), kỹ nữ, thầy bói.

– Tính tình : vui vẻ nhưng hay gặp tiếng thị phi, do miệng nói không suy nghĩ, thích lý luân tranh cãi, thích ăn uống. Sống có hậu.

– Thời gian : thích hợp mùa Thu tháng tám âm lịch, năm tháng ngày giờ Thân, Dậu. Kim vượng vào mùa Thu suy ở mùa Hạ.

– Nhà cửa : ở về hướng chánh Tây (Đoài) được cung Phục Vì, gần ao hồ, hướng Tây Bắc (Kiền) được Sinh Khí, hướng Đông Băc (Cân) cung Phúc Đức và hướng Tây Nam (Khôn) cung Thiên Y.

– Hôn nhân, gia đạo : thường bất thành nhưng mùa Thu sẽ tốt, có tin hỉ sự, cưới hỏi thành công, nhất là cưới vợ; không nên tiến hành vào mùa Hạ. Trong gia đạo đề phòng có bất hòa, khẩu thiệt những tháng Kim suy.

– Ăn uống : thích thịt dê, vật nuôi trong ao hồ như cá, vịt, tôm, cua, những vật cay.

– Sinh sản : bất lợi vào mùa Hạ, phòng hư sẩy thai, sinh khó, mùa Thu tôt, khi sinh đi vê hướng chánh Tây.

– Cầu tài lộc : nam thành công hơn nữ, nhưng sẽ tổn tài hao sức. Nhận công việc khởi đầu tại hướng Tây, nghề thích hợp có kim loại hay hướng dẫn viên, dù gian khổ nhưng đưa đến thành công, trong mưu sự có hao tổn. Mùa Thu có tin vui, mùa Hạ không được vừa ý.

– Giao tế, gặp gỡ : bất lợi, đề phòng khẩu thiệt, mang tiếng thị phi trong giao tiếp. Tốt mùa Thu xấu mùa Hạ. Nơi hướng Tây có quý nhân mang tài lộc đến.

– Xuất hành : không nên đi xa, nên đi gần và mỗi ngày đi về hướng Tây trước, vào mùa Thu sẽ có tài lộc.

– Bệnh tật : có tật yết hầu, trái khí sinh suyễn, ăn uống thất thường vì miệng lưỡi không vị giác.

– Quan sự : có tranh cãi, thưa kiện nên thường hao tài, đề phòng dẫn đến công quyền. Mùa Thu mà gặp người thuộc Đoài công việc sẽ đắc thắng.

– Mộ phần cha mẹ : nên an táng hướng Tây, gần đầm lầy ao hồ, nếu chỗ hoang vắng. Vào mùa Hạ an táng sẽ xấu.

– Số thích hợp : 4 – 9 – 7

– Ngũ sắc : hợp màu trắng.( xem sim phong thuy)

– Thuộc hành Mộc, mang ý nghĩa : Sấm sét, thảo mộc. Trong Dịch Lý : Chân tức là Lôi, có nghĩa dũng mãnh, khí phách, thành công.

– Địa lý : hợp hướng chánh Đông, nơi chợ búa, đường cái, cây cối tươi tốt.

– Người : chủ về trưởng nam, tướng to lớn hiếu động.

– Tính tình : hay giận dỗi, thường hoang mang kinh sợ, nhưng nóng nảy, manh động, năng nổ.

– Thời gian : hợp mùa Xuân tháng 3, hợp năm tháng ngày giờ Dần, Mão hay thuộc Mộc, chủ vào Dần. Mộc vượng mùa Xuân suy ở mùa Thu.

– Nhà cửa : nhà hướng về chánh Đông (Chấn) được cung Phục Vì, gần những nơi có nhiêu cây côi (rừng, công viên), nên có gác gô. Hướng chánh Nam (Ly) cung Sinh Khí, hướng Đông Nam (Tốn) cung Phúc Đức và hướng chánh Bắc (Khảm) cung Thiên Y.

– Hôn nhân, gia đạo : vợ chồng có thanh danh theo các cung mệnh hợp : Khảm, Chấn, Tốn, Ly, nhưng thường lo sợ viễn vông. Cưới gả cho trưởng nam được lợi. Mùa Thu không nên cưới hỏi.

– Ăn uống : thích ăn móng các động vật, thịt rừng, các loài sống trên cây, ăn tái, trái cây có vị chua.

– Sinh sản : thường sẩy thai vì tâm hay hoang mang lo sợ, sinh con so thường sinh nam. Mùa Xuân tốt, mùa Thu không nên sinh đẻ, có sinh đi về hướng Đông.

– Cầu tài lộc : hướng về Đông nơi có cây nhiều, không nên đến nơi náo động. Nghề nghiệp thích hợp với những nguyên liệu thuộc Mộc như mây, tre, lá, đồ gỗ. Trong mưu sự phải nhanh lẹ, mùa Thu không sở nguyện.

– Giao tế, gặp gỡ : gặp vào mùa Thu thường thất bại, vào mùa Xuân sẽ thành công, nên bàn công việc về vật dụng làm bằng gỗ, mỹ nghệ bằng tre, trúc.

– Xuất hành : có lợi khi đi hướng Đông, nơi có nhiêu cây cối, mùa Thu bất lợi về tiền bạc còn gặp hình thương.

– Bệnh tật : tật chân, gan, tâm bất an.

– Quan sự : kiện thưa thuộc về kẻ mạnh, biết sửa đổi, hướng thiện sẽ gặp may mắn.

– Mộ phần cha mẹ : an táng tại hướng Đông nơi có nhiều cây xanh. Táng vào mùa Thu không có lợi..

– Số thích hợp : 3 – 8 – 3.

– Ngũ sắc : hợp màu xanh, lục, biếc.( xem so dien thoai)

– Thuộc hành Mộc, mang ý nghĩa : Gió, cái quạt, tươi tốt, thuận chiều. Trong Dịch lý : gọi Tốn là Phong, có nghĩa tươi tốt, chịu phục tùng.

– Địa lý : hợp hướng Đông Nam, nơi cỏ cây tươi tốt, như vườn rau, vườn cây trái.

– Người : chủ về trưởng nữ, tu sĩ, quả phụ.

– Tính tình : nhu hòa nhưng bất định kiến (không ý kiến), vui vẻ xởi lởi hay khuyên dạy người khác.

– Thời gian : cuối Xuân đầu Hạ tháng 3, năm tháng ngày giờ Dần, Mão hoặc thuộc Mộc, chủ vào Mão. Mộc vượng mùa Xuân suy ở mùa Thu.

– Nhà cửa : nhà hướng về Đông Nam (Tốn) được cung Phục Vì, nơi gần chùa, đình, miếu, nhà nên có gác gỗ vườn hoa, hoặc nơi rừng cây xanh càng tốt. Hướng chánh Bắc (Khảm) cung Sinh Khí, hướng chánh Đông (Chấn) cung Phúc Đức và hướng chánh Nam (Ly) cung Thiên Y.( xem phong thuy so dien thoai)

– Hôn nhân, gia đạo : cưới trưởng nữ được lợi, công

danh tấn phát. Mùa Thu không nên cưới, mùa xuân nhiều tài lộc. Vợ chồng cùng đồng tâm hiệp lực trong kinh doanh có gia đình yên ổn, hạnh phúc.

– Ăn uống : hợp thịt gà, vịt, thức ăn trên bộ, thủy sản hợp với cá đồng, rau, quả và các vị chua.

– Sinh sản : dễ sinh, con so thường là nữ. Mùa Thu tốt khi có thai, có sinh đi về hướng Đông Nam.

– Cầu tài lộc : cầu danh đắc danh, nghề nghiệp thích hợp là những nghề gián tiếp, có học lực và tâm đức tốt, như thuế quan, điều tra viên, thẩm phán, ngồi nơi làm việc nhìn về hướng Đông Nam. Mưu sự việc gì dễ thành công nhưng phải chịu phục tùng, không thể thành công khi làm người chỉ đạo, chỉ huy. Mùa Thu nhiều ý đồ nhưng không sở ý.

– Giao tế, gặp gỡ : gặp được người từ chốn rừng xanh hay từ Lâm, Nông trường sẽ có lợi, hoặc giới văn nghệ sĩ, tu sĩ cũng có nhiều lợi ích cho cá nhân.

– Xuất hành : đi theo hướng Đông Nam có lợi vì thu nhiều hơn chi. Tránh đi vào mùa Thu sẽ bất lợi về tài lộc.

-Bệnh tật : tật nơi bắp vế, cánh tay, phong, đường tiêu hóa, tiểu tiện.

– Quan sự : mọi sự hòa nhã sẽ gặp điều may mắn.

– Mộ phần cha mẹ : an táng tại hướng Đông Nam, nơi có nhiều cây cối. Táng vào mùa Thu gặp bất lợi..

– Số thích hợp : 3 – 8 – 4.

– Ngũ sắc : hợp màu xanh lục, biếc, sáng trắng.( xem sim hop tuoi)

– Thuộc hành Thủy, mang ý nghĩa : mưa, mặt trăng, tuyết rơi, sương mù, rượu. Trong Dịch Lý : Khảm là Thủy, có nghĩa hay lý sự, mưu gian,hoạn nạn.( simphongthuy)

– Địa lý : hợp nơi chánh Bắc nơi sông hồ, khe rạch, suối, giếng nước, những nơi đất ẩm thấp, sình lầy.

– Người : chủ về thứ nam (ở giữa), người giang hồ, người sống trên ghe thuyền, trộm đạo.

– Tính tình : bề ngoài tỏ ra mềm mỏng nhưng trong lòng đầy kế gian, thường mượn gió bẻ măng, lòng đầy ích kỷ và nham hiểm.

– Thời gian : thuộc mùa Đông tháng 11, hợp năm tháng ngày giờ Hợi, Tý. Ngày tháng 1 và 6. Thủy vượng mùa Đông suy các tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

– Nhà cửa : nhà hướng về chánh Bắc (Khảm) được cung Phục Vì, ở gần nơi có nước, nếu ở nhà sàn, nhà thủy tạ hay ở gần sông biển, nơi ẩm thấp sẽ tốt. Hướng Đông Nam (Tốn) cung Sinh Khí, hướng chánh Nam (Ly) cung Phúc Đức và hướng chánh Đông (Chấn) cung Thiên Y.

– Hôn nhân, gia đạo : người thứ nam có tài lộc khi lấy vợ hay gái Khảm lấy được thứ nam. Nam nên ở rể hay ở riêng về hướng Bắc. Hôn sự có làm lễ thú phạt mới bền vững. Không nên cưới hỏi, đề phòng trộm cướp, gặp ám muội làm gia đạo xào xáo bất hòa vào những tháng Tứ Mộ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

– Ăn uống : heo, cá, hải sản, thức ăn lạnh hay nguội, thức ăn có máu (huyết bò, huyết heo…), trái cây có hột, vật sống dưới nước, nhiều xương.

– Sinh sản : thường nguy hiểm khi sinh đẻ, có thai con dạ tốt, nhất là sinh được thứ nam, những tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi không có lợi thêm tổn thọ, tổn tài. Khi sinh đi theo hướng Bắc.

– Cầu tài lộc : có tai hãm, bất lợi. Nên cầu về những nơi thuộc sông nước. Nuôi thủy, hải sản đắc địa hay sản xuất nước giải khát. Đề phòng có nữ tiểu nhân phá phách, mất trộm, hay tai tiếng. Không nên mưu sự vào 2 mùa Thu – Đông nếu có nên vừa hay dưới tầm tay mới đem lợi lôc vê.

– Giao tế, gặp gỡ : nên gặp nhau nơi miền sông nước, biển hồ, bàn những việc thuộc cá, muối, nước uống sẽ thành.

– Xuất hành : không nên đi xa, đi bằng thuyền bè trên đường sông sẽ hợp hơn đường bộ.

– Bệnh tật : về tai, tim, thận, dạ dày, hay cảm gió, lạnh bụng và máu huyết.

– Quan sự : có tiểu nhân quấy rối khó thắng kiện, gặp nguy nan, khốn đốn.

– Mộ phần cha mẹ : Huyệt nằm hướng Bắc tốt. An tháng những tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi sẽ ảnh hưởng đến đường tài lộc.

– Số thích hợp : 1 – 6 – 1

– Ngũ sắc : hợp màu đen- xem so dien thoai theo phong thuy

– Thuộc hành Thổ, mang ý nghĩa như sau : mây mù, khí bốc lên từ núi, đá. Trong Dịch Lý : Cấn có nghĩa là Sơn tức núi đá, trì trệ, nhưng có tâm đức, nơi yên tĩnh.( xem bói số điện thoại)

– Địa lý : hợp hướng Đông Bắc, gần vách núi, gò động, các nơi chôn cất (nghĩa trang).

– Người : hợp thứ nam (út), người nhàn rỗi, người ở núi.

– Tính tình : tiến thối không nhất quán, tâm tính tráo trở, thích nơi vắng vẻ, tĩnh mịch.

– Thời gian : thuộc tháng Đông Xuân tháng chạp, năm tháng ngày giờ Sửu, Mùi hay thuộc Thổ, ngày thích hợp 7, 5 và 10 âm lịch. Thổ vượng những tháng Tứ Mộ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, suy vào mùa Xuân.

– Nhà cửa : nhà thuộc hướng Đông Bắc (Cấn) được cung Phục Vì, gần núi đá, gần đường lô, đường cái. Hướng Tây Nam (Khôn) cung Sinh Khí, hướng chánh Tây (Đoài) cung Phúc Đức và hướng Tây Bắc (Kiền) cung Thiên Y.

– Hôn nhân, gia đạo : khó thành tựu khi còn trẻ, nên lấy nhau khi quá tuổi 30 mới có hôn nhân bền vững. Có lợi khi lấy thứ nam, lấy người ở xa nơi chôn nhau cắt rún sẽ tốt duyên. Mùa Xuân không nên cưới hỏi, trong gia đạo thường lo lắng, có bất hòa, gây trở ngại công việc.

– Ăn uống : những gì sống từ đất, thịt loài thú ngoài gia cầm, măng tre ở đồng, các món ăn thuộc đồng quê.

– Sinh sản : sinh khó có ách nạn nguy hiểm. Không nên sinh vào mùa Xuân, khi sinh đi hướng Đông Bắc sẽ có lợi.

– Cầu tài lộc : trắc trở nhiều ít thành công, nên đi về hướng Đông Bắc, chốn núi rừng, thích hợp với nghề rừng (kiểm lâm), thợ săn thú, điêu khắc đá. Có mưu sự nhưng không đúng sở cầu sở nguyện, tiến lùi thường phân vân.

– Giao tế, gặp gỡ : nên bàn về đất đai, mùa Xuân thường bất thành, có nhiều trở ngại khi giao tiếp.

– Xuất hành : không nên đi xa bằng đường bộ, có trở ngại, thích hợp với hướng Đông Bắc.

– Bệnh tật : tật tay, ngón tay, ở tì vị.

– Quan sự : có quý nhân giúp cũng không thành, thưa kiện sẽ kéo dài hao tài tốn của, đừng nên dính líu.

– Mộ phần cha mẹ : huyệt tại hướng Đông Bắc, an táng vào mùa Xuân không có lợi. Mộ nên gần đường lộ.

– Số thích hợp : 5 – 10 – 8

– Ngũ sắc : hợp màu vàng.( boi sim)

– Thuộc hành Thổ, mang ý nghĩa như sau : mây u ám, khí mù, nhà kho, chợ búa. Trong Dịch Lý : Khôn là Địa tức đất, nhún nhường khiêm tốn, cưu mang (như câu “ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng”). sim phong thủy

– Địa lý : hợp hướng Tây Nam nơi bình nguyên, có làng xã (thị trấn) đông dân.

– Người : chủ về mẹ vợ, bà lão, người nông dân, người đồng hương, người có bụng bự, nhân chứng.

– Tính tình : nhu mì, nhân hậu nhưng hẹp hòi, ích kỷ, nhu nhược trước mọi người.

– Thời gian : hợp những tháng Tứ Mộ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, năm tháng ngày giờ Thìn, Tuất. Ngày tháng hợp : 5 – 8 – 10. Vượng tháng Tứ mộ suy vào mùa Xuân

– Nhà cửa : xây dựng nhà trệt, nền đất, về hướng Tây Nam (Khôn) được cung Phục Vì, nơi yên tĩnh có khoảng trống rộng rãi chung quanh. Hướng Đông Bắc (Cấn) cung Sinh Khí, hướng Tây Bắc (Kiền) cung Phúc Đức và hướng chánh Tây (Đoài) cung Thiên Y.

– Hôn nhân, gia đạo : vợ chồng đồng cung có lộc mang đến, âm thịnh nhưng hạnh phúc; hoặc cưới gả với người góa vợ góa chồng. Mùa Xuân không có lợi trong cưới hỏi.

– Ăn uống : thịt trâu, bò, thú nuôi ở đất, thức ăn uống có vị ngọt, những món đồng quê (khoai lang, bắp nướng, cá lóc nướng trui, bún sáo măng…).

– Sinh sản : dễ sinh con. Mùa Xuân có tổn thất hay bất lợi cho cha mẹ, có sinh đi về hướng Tây Nam.

– Cầu tài lộc : hướng Tây Nam có lợi về đất đai. Thích hợp nghề địa chính, xây dựng, thầy phong thủy. Có mưu sự chuyện gì cũng thành công, nhất là mua bán đất đai, ruộng vườn; hãy giữ tính khiêm cung ít nói sẽ có lợi. Mùa Xuân thường không như ý.

– Giao tế, gặp gỡ : gặp vào mùa Xuân thường thất bại, vào những tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi sẽ thành công, nhất là bàn về cây cối đồ dùng bằng gỗ, vật mỹ nghệ bằng tre, trúc sống từ đất.

– Xuất hành : đi về hướng Tây Nam, đi đến những vùng chưa đô thị hóa băng đường bộ, mùa Xuân bất lợi về tiền bạc và thường xảy ra tai nạn.

– Bệnh tật : ở bụng và tỳ vị, kém ăn, ăn không tiêu.

– Quan sự : được cảm tình với người thừa hành công vụ và những người chung quanh, mọi việc sẽ hanh thông trở lại

– Mộ phần cha mẹ : nên an táng nơi đất ruộng, bằng phẳng nhưng thấp. Táng vào mùa Xuân bất lợi.

– Số thích hợp : 5 – 10 – 2.

– Ngũ sắc : hợp màu vàng và đen.( bói số điện thoại)

oOo

8 cung “Bát Quái vạn vật” chủ yếu nói về đường công danh sự nghiệp và mưu cầu tài lộc, cùng những tương thích của mỗi người. Ngoài ra tính theo Bát Quái còn có những thuật khác như xem về :

– Nhà cửa : có “Trạch Cung”, trong đó tính tuổi xây dựng cất nhà với 2 môn Lục Hoang Ốc – Tứ Kim Lâu, tìm các hướng tốt Sinh Khí, Phục Vì, Phúc Đức và Thiên Y, hướng xấu Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Họa Hại và Lục Sát được giải thích rõ hơn 8 cung “Bát Quái vạn vật”.

– Hôn nhân : có bảng “Hiệp hôn định cuộc” để tính tuổi trai lấy vợ gái gả chồng, tuổi nào tương hợp, tương khắc nếu không sẽ trở thành thế Bát san tuyệt mệnh, Bát san giao chiến hay Lục thân tương hình v.v… khi đã thành vợ chồng.

– Sinh khắc cát hung : bằng các bảng “Ngũ mệnh đặc quái” để tính cung mệnh với cung ngày hiện hành.

Theo thí dụ : tuổi Canh Ngọ là mệnh Ly, gặp ngày hiện hành Đinh Sửu cũng thuộc Ly, là Ly gặp Ly, trong “Ngũ mệnh đặc quái” mục hành Hỏa (thuộc Ly) dự báo :

-“Lửa gặp lửa sẽ bốc, nhưng không nhiều may mắn. Đề phòng có tiểu nhân rình rập ám hại”.

Tại sao đồng mệnh đồng cung lại không nhiều may mắn, có tiểu nhân ám hại ?

Lúc đó hãy xem đến phần Ngũ hành, để thấy vì sao “lưỡng Hỏa – Hỏa diệt” mà không thuộc vào cách “lưỡng Hỏa thành viên” ?!

Mong rằng qua bài này người đọc sẽ hiểu rõ hơn qua các cách xem cát hung như đã nói.các bạn có thể tra cứu: so dien thoai, sim hop tuoi, xem số điện thoại, so dien thoai phong thuy của chúng tôi.

chúng tôi

Góc Tư Vấn: Nam Nữ Sinh Năm 1976 Mệnh Gì, Tuổi Con Gì?

Người sinh năm 1976 tuổi gì, con gì?

Tuổi 1976 có năm sinh âm lịch là Bính Thìn là tuổi con Rồng, tính từ ngày 31/01/1976 đến ngày 17/02/1977 dương lịch. Mặc dù dùng dịch dương theo phương tây nhưng khi xét đến vận mệnh, tướng số, người Việt Nam vẫn thường dựa vào lịch âm nhiều hơn.

Theo đó, một số điều bạn cần biết khi tìm hiểu tuổi năm sinh 1976 là:

Tuổi Bính thìn có thiên can là Bính, trong đó tương hợp là Tân và tương hình là Canh, Nhâm.

Tuổi có địa chi là Thìn, tam hợp là Thân, Tý, Thìn và tứ hành xung là Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Những người sinh năm 1976 là thuộc mệnh Thổ, theo hành của các cặp can chi sau khi nạp âm thì thuộc Sa Trung Thổ, hiểu đơn giản hơn là đất pha cát. Đất ở đây không phải là một loại đất đơn thuần mà đã có sự pha trộn với cát, còn được gọi là đất phù sa nằm gần những con sông lớn.

Theo ngũ hành, người thuộc mệnh Sa Trung thổ là những người có bản tính khoan dung, kiên trì với mục tiêu, lý tưởng của mình nhưng đôi khi lại là người khá bảo thủ và khó có thể làm thay đổi được chính kiến.

Chính vì thế mà người sinh năm 1976 thuộc mệnh này rất hiếm có bạn. Tuy nhiên ít mà chất lượng, những người bạn chơi với họ lại có mối quan hệ cực kỳ thân thiết và luôn sẵn lòng giúp đỡ bất cứ khi nào.

Cung là một trong những yếu tố giúp người sinh năm 1976 có thể biết được tương đối chính xác con đường, sự nghiệp, cuộc đời của mình trong tương lai. Từ đó họ sẽ biết cách điều chỉnh cũng như có những dự liệu trước để tránh những tình trạng xấu nhất xảy ra. Khi tìm hiểu nam và nữ sinh năm 1976 mệnh gì , bạn sẽ thấy họ được chia thành 2 cung khác nhau. Cụ thể:

Nam Bính Thìn 1976 mang cung Càn Kim, thuộc về Tây Tứ Mệnh

Nữ Bính Thìn 1976 mang cung Ly Hoả, thuộc về Đông Tứ mệnh

Mệnh tương sinh và tương khắc

Theo tử vi, số phận của mỗi người có thể sẽ chuyển biến, thay đổi tốt hơn hoặc xấu đi phụ thuộc vào những yếu tố tương sinh hay tương khắc mà bạn tiếp nhận. Theo đó mệnh tương sinh và tương khắc của người tuổi Bính Thìn 1986 cụ thể như sau:

Bên cạnh mạnh tương sinh, tương khắc thì tuổi hợp cũng là điều cần quan tâm của những bạn sinh năm Bính Thìn. Tuỳ vào nam và nữ mà tuổi hợp của các bạn sẽ khác nhau.

Đối với nam mạng:

Trong làm ăn hợp tác với các tuổi là Đinh Tỵ, Quý Hợi và Mậu Ngọ

Kết duyên vợ chồng hợp với tuổi Đinh Tỵ, Ất Mão, Mậu Ngọ, Giáp Tý, Tân Dậu và Quý Hợi

Cần tránh các tuổi: Kỷ Mùi, Quý Sửu, Ất Sửu và Tân Mùi

Đối với nữ mạng:

Trong làm ăn hợp với các tuổi là Đinh Tỵ, Tân Dậu và Mậu Ngọ

Kết duyên vợ chồng hợp với tuổi Đinh Tỵ, Ất Mão. Mậu Ngọ, Giáp Tý, Tân Dậu và Quý hợi

Cần tránh các tuổi: Kỷ Mùi, Quý Sửu, Ất Sửu và Tân Mùi.

Màu sắc phù hợp gắn liền với 1976 mệnh gì? Tính toán theo phong thủy ngũ hành cụ thể:

Màu bản mệnh Thổ: Nâu, nâu đất, vàng sậm.

Màu tương sinh với mệnh Thổ là mệnh Hỏa: Đỏ, hồng, cam.

Màu tương khắc với mệnh Thổ là mệnh Mộc: Xanh lá cây.

Người tuổi Bính Thìn hợp và kỵ với hướng nào ?

Trong phong thủy ngũ hành, tùy thuộc vào mạng nam hay mạng nữ sẽ có sự phù hợp với các hướng khác nhau, cụ thể là:

Đối với nam mạng thì hợp với hướng Tây, Tây Nam, Đông Bắc và Tây Bắc. Đây đều là những hướng Sinh Khí, Phúc Đức, Thiên Y và Phục Vi. Tuy nhiên những hướng là Nam, Đông, Đông Nam, Bắc lại khá kiêng kỵ vì gắn với Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Hoạ Hại và Lục Sát.

Với nữ mạnh thì có đôi chút khác biệt khi hợp hướng Đông, Bắc, Đông Nam, Nam, đây là hướng hoàn toàn ngược lại so với các bạn nam mạng. Và tất nhiên, hướng kỵ của nữ Bính Thìn chính là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc và Tây Nam.

Sinh năm 1976 hợp với những số nào?

Một điểm tiếp theo cần biết khi tìm hiểu tuổi Bính Thìn mệnh gì chính là số may mắn. Đối với các bạn nam, các con số có thể đem lại may mắn là 6, 7, 8 trong khi với nữ thì lại là 3, 4, 9.

Vật phẩm hộ mệnh tuổi Bính Thìn

Nam Bính Thìn: Nam Bính Thìn nhìn chung đều hưởng trí thông minh trời cho, có suy nghĩ sắc sảo nhưng sự nghiệp lại ít có thời cơ để thể hiện mình. Trong thời gian đầu, sự nghiệp của các bạn nam sẽ khá vất vả. Tuy nhiên nếu kiên trì thì tương lai sẽ rộng mở. Bước sang tuổi 30, những bạn nam Bính Thìn cũng bắt đầu gặp nhiều may mắn hơn, công việc lên như diều gặp gió, gia đình cũng hạnh phúc, êm ấm dù đôi khi xảy ra bất hoà.

Biết sinh năm 1976 mệnh gì sẽ giúp bạn dễ dàng hiểu và làm chủ được cuộc đời của mình hơn, từ đó gia tăng vận khí và giảm những điều không may mắn. Và với những chia sẻ trên hi vọng đã giải đáp được hết những thắc mắc của bạn!

Sinh Con Năm 2022

Sinh con năm 2015 – Sinh con trai năm 2015 Ất Mùi, Sinh con trai năm 2015 Ất Mùi là năm con Dê – năm Ất Mùi và năm 2015 là mệnh Kim (Sa trung kim (Vàng trong cát). Năm 2015 là mạng (mệnh) Kim (Sa trung kim – vàng trong cát) do vậy sinh vào mua thu và các tháng Tứ Quý là tốt.

Sinh con trai năm 2015 Ất Mùi

Sinh năm: 2015 và 2075

Cung CÀN. Trực PHÁ

Mạng SA TRUNG KIM (vàng trong cát)

Khắc THẠCH LỰU MỘC

Con nhà BẠCH ĐẾ (an mạng pú quý)

Xương CON DÊ. Tướng tinh CON GÀ

CUỘC SỐNG

Tuổi Ất Mùi có nhiều cơ hội phát triển về công danh và sự nghiệp, cuộc sống trung vận sẽ gặp được nhiều may mắn. Trong việc làm ăn vào trung vận và hậu vận có nhiều kết quả tốt đẹp về tài lộc.

Tóm lại: Cuộc sống trong thời gian từ trung vận trở đi có nhiều sự tốt đẹp về nghề nghiệp cũng như về tiền bạc hoặc công danh.

Tuổi Ất Mùi có nhiều sung sướng về tình cảm, cũng như về công danh. Số hưởng thọ trung bình từ 55 đến 67 tuổi. Nếu làm ăn được nhiều điều phúc đức thì sẽ gia tăng niên kỷ, gian ác thì sẽ giảm kỷ.

TÌNH DUYÊN

Về vấn đề tình duyên, tuổi Ất Mùi chia ra làm ba giai đoạn như sau:

Nếu sanh vào những tháng này bạn có ba lần thay đổi về tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng 5, 6 và 9 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng này thì cuộc đời bạn phải có hai lần thay đổi về vấn đề tình và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 1, 2, 7, 10 và 11 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy, cuộc đời bạn không thay đổi về tình duyên và hạnh phúc, một chồng một vợ mà thôi, đó là sanh vào những tháng 3, 4 và 8 Âm lịch.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH

Phần gia đạo hoàn toàn tốt đẹp trong suốt cuộc đời. Công danh có phần lên cao, vào khoảng trung vận về việc nầy có nhiều kết quả tốt trong cuộc đời danh vọng. Sự nghiệp được vững chắc vào thời trung vận trở đi. Tiền tài có nhiều tốt đẹp, và có thể thành công về tiền bạc.

NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM

Từ 20 đến 25 tuổi: 20 tuổi, năm này có nhiều ưu tư sầu muộn, năm này nên cẩn thận việc giao dịch cũng như đi xa. 21 và 22 tuổi, có nhiều tốt đẹp về công danh và tình cảm có phần vượng phát. 23 và 24 tuổi, hai năm này có nhiều tốt đẹp về phần tài lộc, cũng như về phần tình cảm. 25 tuổi, bắt đầu có nhiều sự tốt đẹp đến với bạn.

Từ 26 đến 30 tuổi: 26 tuổi, nhiều tốt đẹp về phần tài lộc và tình cảm có phần vượng phát, nên cẩn thận việc đi xa, cần nhẫn nhịn để qua tai nạn về tâm tình. 27 và 28 tuổi, hai năm này cần phải phát triển mạnh mẽ về tài lộc và cuộc đời. 29 và 30 tuổi, hai năm này có phần phát đạt về tài lộc.

Từ 31 đến 35 tuổi: 31 và 32 tuổi, hai năm này, nhiều tốt đẹp về tài lộc cũng như về công danh và tiền bạc. 33 và 34 tuổi, hai năm này có số kỵ, nên cẩn thận việc giao dịch và cần phải sáng suốt trong vấn đề giao dịch. Coi chừng bị đau bịnh bất ngờ.

Từ 36 đến 40 tuổi: 36 tuổi, có nhiều hay đẹp về tài lộc cũng như về cuộc sống, phần tình cảm vẫn được vượng phát, trên thực tế không bao giờ có những u buồn về gia đạo, công danh. 37 và 38 tuổi, hai năm này, không nên làm ăn lớn hay đi xa có hại. 39 và 40 tuổi, hai năm này nhiều hy vọng thắng lợi về vấn đề tài lộc, tình cảm lẫn công danh.

Từ 41 đến 45 tuổi: 41 tuổi khá tốt, 42 tuổi, năm trung bình. 43 tuổi, không nên đi xa hay làm ăn với người kỵ tuổi. 44 và 45 tuổi, hai năm này có nhiều tốt đẹp về công danh cũng như về sự nghiệp, cẩn thận trong việc làm ăn, đừng nên làm ăn với người tuổi nhỏ.

Từ 46 đến 50 tuổi: 46 tuổi, có nhiều tốt đẹp, cuộc sống có nhiều may mắn về tài lộc và phần tình cảm được nhiều vượng phát. Những năm này, số bạn gặp nhiều chuyện may mắn, trong khoảng thời gian này có rất nhiều mọi lãnh vực về vấn đề nghề nghiệp cũng như về cuộc sống, bạn sẽ thâu hoạch được nhiều kết quả lớn lao bất ngờ.

Từ 51 đến 55 tuổi: 51 tuổi, nhiều tốt đẹp, cuộc sống có nhiều sung túc. Vào những năm này, cuộc đời bạn có nhiều hay đẹp về vấn đề phát triển tài lộc cũng như về cuộc sống tình cảm. Tuy nhiên nên cẩn thận lo lắng việc gia đình thì tốt hơn.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT

Tuổi Ất Mùi có những khó khăn nhứt là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 25, 28, 30 và 34 tuổi. Những năm này bạn nên đề phòng tai nạn hay bịnh tật.