Mệnh Mộc Là Gì / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Globalink.edu.vn

Sim Hợp Mệnh Mộc Là Gì

Khái quát về mệnh Mộc và người mệnh Mộc

Hành Mộc là một trong 5 hành trong học thuyết Ngũ hành. Học thuyết ngũ hành là một học thuyết nói đến mối quan hệ vận động giữa các sự vật, hiện tượng. Giữa chúng có các mối quan hệ chính là quan hệ tương sinh và quan hệ tương khắc.

Mộc ở đây là tên gọi để định nghĩa những loài cây cỏ thực vật trên trái đất. Nó biểu tượng cho sự sinh sôi, nảy nở, thể hiện cho sức sống mạnh mẽ và sự khởi đầu. Ngoài ra mệnh Mộc còn tượng trưng cho sức mạnh có thể che chở cho kẻ yếu hơn, là cội nguồn mang lại sức sống cho muôn loài trên Trái đất.

Đối với mệnh Mộc, màu xanh lá cây là màu sắc hợp với bản mệnh nhất. Các màu tương sinh, tương hỗ với nó phải kể đến màu đen, màu xanh nước biển và màu vàng.

+ Đặc điểm của người thuộc mệnh Mộc trên các phương diện

Người mệnh Mộc sinh năm nào?

Dựa theo năm sinh, chúng ta sẽ xác định người đó thuộc mệnh gì. Những người mang mệnh Mộc thuộc các năm: 1942, 1943, 1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003, 2010, 2011, 2018, 2019.

+ Ưu điểm người mệnh Mộc: Người mệnh Mộc thường có phong thái của những người lãnh đạo, cao sang, quyền quý. Họ có lối tư duy tốt, mạch lạc, đầu óc rất nhạy bén. Chính vì vậy trong công việc họ thích ứng tốt, thường có những đường lối chính xác. Nhờ thế mà khả năng thành công của người mệnh Mộc rất cao.

+ Nhược điểm của người mệnh Mộc: Những ưu điểm của người mệnh Mộc nếu quá sẽ trở thành nhược điểm của họ. Người mệnh Mộc dễ thay đổi, tính cách không ổn định. Họ quá mạnh mẽ, nóng vội cho nên thường có thái độ chống đối, dễ gây mâu thuẫn với người khác kể cả lãnh đạo của họ. Bởi vậy nếu không khắc chế, họ khó có thể thành công lâu bền.

Để có thể hóa giải những nhược điểm và phát huy những ưu thế của mình, bạn nên chọn một sim phong thủy hợp mệnh Mộc. Nó giống như “thần hộ mệnh” của bạn trên con đường công danh, lập nghiệp.

Sim hợp mệnh Mộc là những số sim như thế nào?

Trong mối quan hệ tương sinh và tương khắc, hành Thủy sinh hành Mộc. Như vậy, những số mang hành Mộc, hành Thủy sẽ đem lại may mắn cho người mệnh Mộc.

Sim mệnh Mộc là những số điện thoại mang ngũ hành Thủy để tương sinh và tăng cát khí cho vận mệnh hay dùng sim có ngũ hành thuộc hành mộc để tương trợ cho bản mệnh. Ngoài ra, bạn cũng cần ghi nhớ những yếu tố nên được đảm bảo trong sim để giúp gia tăng phần năng lượng tốt khi xem số điện thoại hợp mệnh Mộc.

Cách tính Mệnh Mộc hợp số điên thoại nào theo quy luật âm dương tương phối

Theo quy luật âm dương, một sim số đẹp hợp mệnh Mộc là một dãy số có sự cân bằng âm dương. Điều đó có nghĩa là các con số âm, dương phải cân bằng nhau (số lẻ là dương, số chẵn là âm). Như vậy mới tốt và mang đến vượng khí cho người dùng.

Trong một dãy số điện thoại hợp mệnh Mộc, tỉ lệ xuất hiện giữa số âm và số dương không lệch quá 40:60 bởi theo quan niệm dân gian, sự mất cân bằng âm dương sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy không mong muốn.

Xem sim phong thủy hợp mệnh Mộc theo tổng số nút

Ngoài việc tìm sim hợp mệnh Mộc dựa theo thuyết Ngũ hành, quy luật âm dương thì người mệnh Mộc cũng có thể lựa chọn số sim điện thoại cho người mệnh Mộc dựa theo tổng số nút của cả dãy số.

Khi chọn sim, bạn hãy lấy tất cả các con số trong dãy cộng lại. Nếu tổng số nút có số đuôi bằng 7, 8, 9, 10 (0) thì đây là một dãy số bạn có thể lựa chọn. Tổng số nút này được gọi là “nước cao”, do đó nếu sử dụng, chủ sở hữu chúng sẽ ngày càng đi lên, nhanh chóng thăng quan tiến chức, buôn bán phát đạt có nhiều lợi nhuận.

Hạn chế tối đa chọn sim số hợp mệnh Mộc những dãy số có tổng số nút nhỏ hơn 6 vì nó mang điềm xấu tới cho chủ nhân.

Thế nào là xem sim hợp mệnh Mộc đúng cách giúp đặng tài lộc và may mắn?

Bước 1: Chọn 1 website chấm điểm sim phong thủy cho người mệnh mộc chính xác.

chúng tôi là một Website được đánh giá chất lượng, là một địa chỉ tin cậy mà bạn có thể lựa chọn tính điểm sim hợp mệnh Mộc. Đây là một website chấm điểm sim hoạt động phi thương mại với mong muốn giúp người dùng di động Việt có cái nhìn chính xác hơn về sim phong thủy.

Tại đây, bạn sẽ nhận được sự tư vấn từ chuyên gia Phong Thủy Duy Linh để chọn được số sim hợp nữ mệnh Mộc, nam mệnh Mộc hay tìm Mệnh Mộc hợp với số điện thoại nào chính xác nhất, phù hợp với nhu cầu cũng như mức độ tài chính của bạn. Chuyên gia phong thủy Duy Linh là một trong những người đã có công trong việc nghiên cứu các công trình phong thủy số học. Ông đã có nhiều năm kinh nghiệm làm nghề, do đó có thể đưa tới bạn những lời khuyên chính xác Mệnh Mộc hợp số điện thoại nào.

Bước 2: Lựa chọn công cụ chấm điểm số điện thoại hợp mệnh Mộc tại chúng tôi

Nếu tìm kiếm trên mạng bạn có thể thấy khá nhiều công cụ bói sim, chấm điểm sim. Tuy nhiên công cụ chấm điểm số điện thoại, chấm điểm đuôi số điện thoại hợp mệnh Mộc tại chúng tôi luôn mang tới sự chính xác và khác biệt so với nơi khác. Công cụ còn chấm điểm đuôi số điện thoại hợp mệnh Mộc.

Công cụ này được viết ra với nền tảng là những yếu tố gắn liền với bản thân người dùng sim: ngày tháng năm sinh, giờ sinh, gắn với mục đích từng công việc. Từ đó giúp quý bạn có thể lựa chọn số sim phong thủy hợp mệnh Mộc theo đúng những thông tin cá nhân của mình.

Mệnh Khuyết Mộc Là Gì ? Cách Cải Vận Cho Người Khuyết Mộc

Mệnh khuyết mộc là gì ? Những người như thế nào được xem là khuyết mộc, họ nên làm gì để có thể giúp tăng thêm may mắn và cải thiện vận khi cho bản thân. Cùng bongdaside tìm hiểu thông tin chi tiết Mệnh khuyết Mộc là gì ? Theo Bát Tự, thì người […]

Mệnh khuyết mộc là gì ? Những người như thế nào được xem là khuyết mộc, họ nên làm gì để có thể giúp tăng thêm may mắn và cải thiện vận khi cho bản thân. Cùng bongdaside tìm hiểu thông tin chi tiết

Theo Bát Tự, thì người có mệnh khuyết Mộc là người sinh vào mùa thu có bát tự Kim Vượng Mộc Suy. Những người này thường sinh vào khoảng thời giant ừ 8/8 đến 7/11 dương lịch. Thời gian này tương đương với khoảng từ tháng 7, tháng 8 âm lịch. Hoặc có người sinh vào tháng 9 âm lịch cũng là những người có mệnh khuyết mộc thì khả năng cao là mệnh khuyết Mộc. Ở một vài trường hợp, người sinh tháng 9 âm lịch vừa khuyết Thủy, vừa khuyết Mộc.

Người xưa cho rằng vào mùa Thu hành Kim cực vượng, vì thế mà người sinh ra vào thời điểm này có bát tự vượng Kim. Để cân bằng lại thì cần phải bổ sung yếu tố Mộc. Hành Thủy cũng có thể làm yếu Kim, lại dưỡng Mộc. Vì thế, Mộc và Thủy được coi là cứu tinh của người mệnh khuyết Mộc.

Tuy hành Hỏa diệt Kim nhưng cũng lại làm suy Mộc, thế nên người mệnh này cần tránh bớt yếu tố Hỏa.

10 Phương pháp cải vận cho người khuyết Mộc

Quần áo , giày dép , nội y nên sử dụng màu lục , nhất là vớ ( bít tất ) là quan trọng nhất . Khi hành vận đều rất thích quân phục , mọi thứ quân trang đều có màu lục ( xanh lá)

Mỗi tối trước khi đi ngủ là thời khắc tốt nhất của Môc , không nên ngủ giường sắt , phải ngủ giường gỗ , chăn , mền , gối nên có màu lục làm chủ đạo.

Màu café của cây là Thổ , đừng nhầm lẫn vì có rất nhiều câu màu cây café .

Người khuyết mộc tốt nhất nên trồng cây xung quanh nhà, trong nhà có vườn cảnh, việc đó giúp vận hành tốt hơn.

Sàn nhà nên làm bằng gỗ, vách tường chọn sơn màu lục là phù hợp.

Người khuyết mộc nên học thổi sáo, chơi tiêu , gõ mõ cùng là cách tăng Mộc vì vậy nên treo 1 cây tiêu ở bên giường , đặt 1 cái mõ trên bàn viết là có thể tăng vận .

Vẽ tranh cũng là cách lấy Mộc ( vẽ bằng trúc , tre)

4. Tóc và móng tay , chân :

Có 3 phương pháp làm cho cơ thể có vận Môc mạnh .

Nên để tóc dài

Để móng tay dài – nam giới móng tay dài 3mm là được. .

Có lông trên ng càng nhiều càng tốt , để râu cũng là phương pháp tăng vận .

5. Thực vật và các loại quả :

Ăn nhiều rau mầm , salad , các loại rau có màu xanh , rau càng xanh càng non càng tốt .

Ăn trái cây có màu xanh , như kiwi , chanh , các loại dưa cũng rất tốt. Mía có thể đặt trong nhà giúp trợ vận.

Ăn chay sẽ giao vận tốt , uống Đông dược cũng là hình thức ăn chay .

Mọi loại nấm đều là Mộc .

Linh chi là thứ nhiều khí Mộc nhất , uống trà linh chi hay đặt cây nấm linh chi trong nhà rất tốt .

6. Động vật :

Người khuyết mộc muốn vận hành tốt nên dùng mèo đồ chơi là được, vì thế nên để nhiều đồ chơi mèo , hổ , vịt , cua trong nhà.

Có thể nuôi them mèo , thỏ , vịt ,cua để trợ vận .

Mèo thì chọn mèo có tai vểnh lên , thỏ thì 2 con .

7. Hướng :

Người Khuyết Mộc không nên đi về phía hướng Đông nhiều để giúp trợ vận.

8. Sách là cứu tinh:

Nên dùng nhiều đồ gia dụng bằng gỗ trong nhà như rèm cửa , điêu khắc bằng gỗ ,..

Nên giữ sách vở , tạp chí trong nhà vì chúng đều là mộc.

Quần áo cũng là mộc .

Người khuyết Mộc nên để nhiều sách trong nhà, thích mua sắm quần áo nhất định là vận tốt, ít dùng đồ đồng hoặc nhựa.

9. Thời gian lấy Mộc tốt nhất :

Thời gian thích hợp là từ 5-7h sáng là giờ Mão đây là thời gian nhiều Mộc nhất trong ngày.

Mệnh khuyết Mộc nếu như đang gặp khó khăn như mắc bệnh nan y , phá sản , cảm thấy không có lối thoát , có thể thức dậy lúc 5h sáng ra công viên , sườn núi nơi có nhiều cây để tăng vận .

Trước tiên ra khỏi cửa , gặp cây to nên hít mạnh mộc khí , gặp cành cậy nhặt cành cây lên , gặp 1 cành cây to khác thì lại nhặt lên , cứ thế vừa đi dạo vừa cầm 1 cành cây trên tay , sau đó nghỉ ngơi hít không khí trong lành, sau đó mang cành cây to nhất về nhà đặt ở hướng Đông. sáng hôm sau ra cửa mang vứt cành cây đó đi, như vậy là có thể lấy Mộc.

10. Công dụng trong việc trong hoa cỏ trong nhà vệ sinh :

Thủy sinh mộc vì thê phòng vệ sinh là nguồn thủy ở trong nhà . Người khuyết mộc đặt 1 chậu cây cảnh trong nhà vệ sinh , 1 mặt làm ko khí trong lành , mặc khác dùng Thủy sinh mộc có thể dưỡng mộc . Tốt nhất là trồng 2 ,4 chậu , treo quần áo ướt trong phòng vệ sinh cho khô cũng là Mộc .

Chỗ bán cây cảnh là nơi đẹp nhất , vượng nhất vơi Mệnh khuyết mộc, có thể sinh sống ở gần hoặc thường ghế chơi 1 tuần 2-3 lần cũng là cách tốt để lấy Mộc.

6 Loại Mệnh Mộc Trong Ngũ Hành Bản Mệnh Là Gì?

Hành Mộc là gì? Có bao nhiêu mệnh Mộc? Ngũ hành Mộc có 6 nạp âm phân thành: Đại Lâm Mộc, Dương Liễu Mộc, Tùng Bách Mộc, Bình Địa Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc. Các loại mệnh Mộc đều mang những ý nghĩa và sức mạnh khác nhau. 

Trong Lục Mộc chỉ có Bình Địa Mộc không sợ Kim (Kim khắc Mộc), mà còn cần hòa hợp mới thành vật hữu dụng (cưa, búa đẽo gọt cây thành vật để dùng như tủ, bàn, ghế). Bình Địa Mộc và Đại Lâm Mộc gặp nhau thì tốt. Lưỡng Mộc thành Lâm. Những loại Mộc còn lại như Tùng Bách Mộc, Dương Liễu Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc và Đại Lâm Mộc đều sợ Kim (ất hay bị đốn chặt), nếu phối hợp sẽ tử biệt hay nghèo khổ suốt đời (Hưu Tù Tử).

Đại Lâm Mộc: Cây rừng lớn

Dương Liễu Mộc: Cây dương liễu

Tùng Bách Mộc: Gỗ cây Tùng – Bách

Bình Địa Mộc: Cây đất đồng bằng

Tang Đố Mộc: Gỗ cây dâu

Thạch Lựu Mộc: Cây lựu mọc trên đá

1. Đại Lâm Mộc – 大林木 (Cây rừng lớn) -Mậu Thìn (1928 – 1988) và Kỷ Tỵ (1929 – 1989)

– Mậu Thìn – Kỷ Tỵ: Thìn là chốn thôn dã, giải bình nguyên rộng lớn. Tỵ là lục Dương (thuần Dương, Tỵ là quẻ Càn của 12 quẻ tiêu tức), là ánh thái dương chói chang. Mộc đến lục Dương thì cành tốt tươi, lá rậm rạp phong phú, tạo thành cây cối phồn vinh như rừng. Cây trong rừng um tùm, rậm rạp khắp nơi một màu xanh nên tâm chất không mưu cầu đột xuất. Lấy sự tốt tươi thịnh vượng của Mộc mà vốn tại chốn thôn dã, vì vậy đặt là Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn).

– Trong các mạng Mộc, Đại Lâm Mộc có trí tuệ minh mẫn với sự ngả theo thời thế, làm chức thừa hành tốt, vào cương vị chỉ huy không hay. Khả năng cũng như khuynh hướng không có màu sắc riêng của mình.

– Số Mậu Thìn với Kỷ Tỵ, thì Mậu Thìn đều thuộc thổ, mộc khắc thổ làm nhược khí thế, trong khi Kỷ Tỵ thì Tỵ hỏa. Bởi vậy Kỷ Tỵ trong cuộc phấn đấu chống với hung vận dễ dàng hơn Mậu Thìn.

2. Dương Liễu Mộc – 楊柳 木 (Cây dương liễu) – Nhâm Ngọ (1942 – 2002) và Quý Mùi (1943 – 2003)

– Nhâm Ngọ – Quí Mùi: Mộc Tử ở Ngọ, Mộ ở Mùi. Mộc vào đất tử mộ dù được Thuỷ của Thiên Can Nhâm Quý sinh để sống nhưng cũng vẫn yếu nhược nên gọi bằng Dương Liễu Mộc.

– Dương Liễu Mộc là cành liễu mảnh mai, lá liễu buông rũ, thứ mộc không có cốt khí. Hình chất thì vậy nhưng tâm sự lại rất thấu đáo, tình cảm phức tạp đa đoan.

– Ngũ hành Mộc này thuộc âm nên tính tình kín đáo, chỉ thiếu căn bản suy tư luôn luôn theo gió mà ngả nghiêng. Bén nhậy với thực tế, tâm không mấy chính trực. Dương Liễu Mộc khó là một người tâm phúc trung thành.

– Nhâm Ngọ vì Ngọ là hỏa, mộc sinh hỏa cho nên mệnh vượng cứng rắn hơn Quí Mùi thổ bị mộc khắc.

3. Tùng Bách Mộc – 松柏木 (Gỗ cây Tùng – Bách) – Canh Dần (1950 – 2010) và Tân Mão (1951 – 2011)

– Canh Dần, Tân Mão thuộc hành Mộc. Mộc Lâm Quan ở Dần, Đế Vượng ở Mão, Mộc đã vượng thì không thể nhu nhược được, Mộc đến hồi cực thịnh nên gọi bằng Tùng Bách Mộc (gỗ cây tùng, bách).

– Tùng Bách Mộc là cây gỗ mạnh hay yếu? Trong sương tuyết mà vẫn cứng cỏi vươn lên xanh tươi, vừa kiên nhẫn chịu đựng vừa đầy ắp nghị lực chống với khí hậu ác liệt. Kiên định, dù thử thách nào cũng không bị bẽ gãy. Ý chí luôn luôn muốn vượt thiên hạ và kỷ luật ngay cả đối với bản thân.

– Mệnh tốt, người Tùng Bách Mộc sẽ thành công khác người trên bất cứ lĩnh vực nào. Mệnh xấu luôn luôn thành kẻ bất đắc chí.

– Tân Mão nhẫn nại hơn Canh Dần, Canh Dần cương nghị hơn Tân Mão.

4. Bình Địa Mộc – 平他木 (Cây đất đồng bằng) – Mậu Tuất (1958 – 2018) và Kỷ Hợi (1959 – 2019)

– Mậu Tuất – Kỷ Hợi thì Tuất là cánh đồng chốn thôn dã, Hợi là nơi cây cỏ sinh được. Tuất Hợi lúc mộc khí qui căn, âm dương bế tắc như mùa đông cành lá trơ trụi mà gốc rễ ẩn tàng để nảy nở. Mộc sinh ra ở chốn thôn dã thì không thể là một rễ cây, một gốc cây, vì vậy đặt là Bình Địa Mộc (cây đất đồng bằng).

– Người Bình Địa Mộc mà mệnh tài cán thì cái tài thường ẩn không hiện, nếu được dùng ví như cơn mưa thuận gió hòa, ở thời loạn ví như bị sương tuyết dập vùi hoài tài bất ngộ. Bình Địa Mộc cần gặp quí nhân cần người biết dùng, được sử dụng đúng sẽ làm việc đắc lực.

– Bình Địa Mộc trông vẻ ngoài không bề thế lẫm liệt nhưng bên trong chứa chất tài năng đáng nể. Bình Địa Mộc mà mệnh bình thường sẽ mãi mãi bình thường dù được vận hay.

– Mậu Tuất toàn thổ, thổ bị mộc khắc, Kỷ Hợi, Hợi sinh mộc bởi thế Kỷ Hợi làm việc mẫn cán hơn Mậu Tuất.

5. Tang Đố Mộc – 桑柘木 (Gỗ cây dâu) – Nhâm Tý (1972 – 2032) và Quý Sửu (1973 – 2033)

– Nhâm Tý, Quí Sửu thì Thủy (Thân Tý Thìn), Sửu thuộc Kim (Tỵ Dậu Sửu). Thủy vừa sinh mộc, kim đã phạt mộc như hình tượng của cây dâu, vừa trổ lá non đã bị hái xuống mà nuôi tằm. (Mộc mới sinh thì yếu giống như cây dâu tằm).

– Mệnh Mộc nào mạnh nhất? Lá dâu tằm ăn, thân dâu làm cũng dùng vào nhiều việc. Từ chiếc lá đến cành đến thân đều bị sử dụng cho nên Tang Đố Mộc hoàn toàn bị động, tâm tình rộng rãi, nhưng cái rộng rãi do người điều khiển.

– Khi có tiền, lúc thành công thường bị đẩy vào tình trạng giúp người này đỡ kẻ nọ từ anh em đến họ hàng bè bạn.

– Phân tích các mệnh Mộc trong ngũ hành, Người Tang Đố Mộc không thể ở ngôi vị lãnh đạo. Mệnh tốt mà cho điều khiển công việc xã hội hợp cách. Quý Sửu so với Nhâm Tý bản thân bị tước giảm nguyên khí nên gặp hung vận kém khả năng ứng phó.

6. Thạch Lựu Mộc – 石榴木 (Cây lựu mọc trên đá) – Canh Thân (1980 – 2040) và Tân Dậu (1981 – 2041)

– Canh Thân Tân Dậu, Thân là tháng 7, Dậu là tháng 8, thời gian này mộc suy yếu cơ hồ tuyệt diệt chỉ có cây lựu kết trái cho nên gọi bằng Thạch Lựu Mộc.

– Kim khắc Mộc, Kim như đao búa, thạch lựu mộc cứng cáp, đao búa không thể đốn ngã. Canh Thân, Tân Dậu cả chi can đều thuộc kim thế mà nạp âm thành mộc, lấy cái lẽ tương khắc chống chọi mà thủ tượng vậy. Hình mộc mà chất đá nên gọi thạch lựu.

– Mệnh mang những sao trung kiên là một trung thành ánh ánh, là một người bạn khả dĩ tin cậy.

– Mệnh mang những sao gan dạ nên con người can trường dám làm dám chịu. Mệnh hiện những sao thiếu trí tuệ thành ra con người ngoan cố khó mà cảm hóa.

– Canh Thân, Tân Dậu, mộc hoàn toàn bị kim chế ngự nên ít có khả năng bén nhạy với biến động. Người Thạch Lựu Mộc vào nghiên cứu là hợp cách vì ít thay đổi chí hướng. 

Trong 6 hành Mộc thì Đại Lâm Mộc được cho là mạnh nhất bởi cây rừng lớn đứng hiên ngang, không khắc Kim mà còn hòa hợp với Kim để tạo nên những vật hữu dụng. Bình Địa Mộc và Đại Lâm Mộc rất hợp nhau, tốt. Các loại Mộc còn lại thuộc những loại cây trong rừng (Đại Lâm, Tùng Bách), những cây sống chùm gửi (Thạch Lựu), cây còi (Dương Liễu) rất hay bị đốn chặt, mềm yếu do đó đều sợ Kim. Những người thuộc hành này nếu kết hợp với mạng Kim sẽ tử biệt hay nghèo khổ, tương khắc.

Để biết thêm chi tiết về vận mệnh, tính cách của các ngũ hành bản mệnh trong phong thủy Gọi NGAY đến số Hotline: 1900.2292 để được tư vấn hỗ trợ miễn phí.

Email: phongthuytamnguyen.tuvan@gmail.com hoặc thayphongthuyvuong@gmail.com

Facebook: https://www.facebook.com/tuvanphongthuyvuong/

Youtube: https://www.youtube.com/channel/UC3M4tbtYPgJv5IzCbWWl2KA?view_as=subscriber

Văn phòng đại diện HCM: 778/5 Nguyễn Kiệm, phường 4, Quận Phú Nhuận – Hồ Chí Minh.

Trụ sở Hà Nội: Tòa nhà 34T Hoàng Đạo Thúy – Trung Hòa Nhân Chính – Cầu Giấy – Hà Nội.

Đại Lâm Mộc Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Đại Lâm Mộc

Đại lâm mộc thuộc hành Mộc trong ngũ hành ” Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ“. Vậy mệnh Đại Lâm Mộc là gì? Màu và mệnh hợp với Đại Lâm Mộc? Tất cả những điều này sẽ được giải đáp trong bài viết này.

Theo từ điển, ” Đại Lâm Mộc ” có nghĩa là cây rừng lớn (cây trong rừng lớn). Vì vậy khi nhắc đến những từ này, người ta vẫn thường ghi lại là Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn) hoặc Đại Lâm Mộc (cây trong rừng lớn).

Đại Lâm Mộc là 1 trong 6 hành thuộc mệnh mộc gồm: Đại Lâm Mộc, Dương Liễu Mộc, Tùng Bách Mộc, Bình Địa Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc. Ngoài ra, từ ” Đại Lâm Mộc ” cũng là khái niệm dùng để đặt tên cho ngũ hành nạp âm trong hoa giáp.

Vì vậy khi nhắc đến ” Đại Lâm Mộc ” bạn có thể hiểu ngay đó là bản mệnh của một người thuộc theo tử vi vì nó phản ánh tính cách, chí hướng và khả năng của con người có mệnh này. Nó thường được gọi là mạng Đại Lâm Mộc hay mệnh Đại Lâm Mộc.

Màu hợp với Đại Lâm Mộc

Khi bạn quyết định làm một điều gì hoặc muốn mua một món đồ nào đó, bạn cần phải dùng màu hợp với bản mệnh của mình.

Theo phong thủy, màu sắc đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của bạn, nó ảnh hưởng đến cả tài vận, sức khỏe, sự nghiệp,…

Mệnh hợp với Đại Lâm Mộc

Theo ngũ hành nạp âm, mệnh Đại Lâm Mộc hợp với những mệnh sau:

Lư Trung Hỏa: Đây là sự kết hợp tốt vì mệnh Lư Trung Hoả là lửa trong lò, mộc là nguồn nguyên liệu để Hoả có thể phát triển.

Đại Lâm Mộc: kết hợp với chính Đại Lâm Mộc để tạo nên thế song hành. Thực tế có quá nhiều cây sẽ phải cạnh tranh về nguồn sống nhưng càng cạnh tranh thì sẽ càng phát triển, mang lại đại cát đạt lợi và sự bền vững.

Đại Hải Thủy: Đây là sự kết hợp tốt vì Thủy sinh Mộc nhưng hai cung mệnh này lại ít khi kết hợp và thường không tạo nên sự bứt phá.

Thiên Thượng Hoả: theo ngũ hành nạp âm, Mộc sinh Hoả nhưng Thiên Thượng Hoả là lửa trên trời, là nguồn ánh sáng để giúp cây phát triển. Có thể nói, đây là mối quan hệ mang đến điều tốt lành cho cả hai nhưng Đại Lâm Mộc sẽ có lợi hơn.

Đại Khê Thủy: Là nguồn nước từ suối lớn nên cung cấp nhiều dinh dưỡng cho cây, nhất là cây lớn trong rừng. Nếu Đại Lâm Mộc kết hợp với Đại Khê Thủy thì sẽ mang lại cát lợi.

Thiên Hà Thủy: Cũng thuộc mệnh Thuỷ nên hợp với Mộc vì sau cơn mưa, cây cối phát triển xanh tốt.

Bích Thượng Thổ: Theo ngũ hành thì Mộc khắc Thổ nhưng hai nạp âm này lại rất hợp vì tường vách cần phải có gỗ tốt mới tạo nên sự bền vững.

Bình Địa Mộc: Mộc tương hợp với mệnh Mộc nhưng khi một cây ở trên núi và một cây ở đồng bằng thì khócó cơ hội gặp nhau. Nếu có thể kết hợp thì đây là sự kết hợp hài hoà và mang đến những may mắn.

Sơn Hạ Hỏa: còn có nghĩa là lửa dưới núi, mà cây trên rừng thì khó có duyên để gặp nhau. Nhưng Mộc với Hoả luôn mang đến sự phát triển nên đây cũng được xem là mệnh hợp với Đại Lâm Mộc.

Tùng Bách Mộc: Tùng Bách Mộc và Đại Lâm Mộc đều là cây đại thụ, nếu kết hợp với nhau thì sẽ mang đến sự cạnh tranh. Vì vậy sẽ gặp 1 chút khó khăn nhưng không phải là không có cơ hội để cùng phát triển. Cả 2 cây đại thụ ở cạnh nhau thì khó bị ngã.

Tuyền Trung Thủy: Mộc và Thuỷ luôn là sự kết hợp lý tưởng, nước giúp cho cây phát triển không ngừng.

Dương Liễu Mộc: Hai cung mệnh này tương hợp nhau nên khi kết hợp sẽ mang đến nhiều cát lợi.

Bạch Lạp Kim: Khác với những mệnh Kim khác, Bạch Lạp Kim là kim loại nóng chảy, mà Đại Lâm Mộc là nguồn nguyên liệu tốt cho việc luyện kim giúp cho kim loại nóng chảy. Dù mệnh Kim khắc mệnh Mộc nhưng hai mệnh này kết hợp với nhau sẽ sinh ra thành quả tốt.

Giản Hạ Thủy: là mạch nước ngầm nên giúp cây lớn như Đại Lâm Mộc phát triển và mang lại nhiều thành công hơn.

Sơn Đầu Hỏa: Cây lớn trên rừng gặp lửa lớn trên núi ắt sẽ tạo thành đám cháy lớn, khi đó cây càng phát triển. Theo ngũ hành Mộc sinh Hoả nên sự kết hợp của hai mệnh này sẽ mang lại thành công to lớn.

Như vậy bạn đã biết được Đại Lâm Mộc là gì? Màu và mệnh hợp với Đại Lâm Mộc? Với phần chia sẻ này, bạn có thể tìm cho mình những thứ hợp với mệnh của mình sao cho mang lại nhiều may mắn đến bạn.