Giản Hạ Thủy Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Giản Hạ Thủy

Theo chiết tự, “Giản” có nghĩa là lược bớt đi, thu gọn lại, đơn giản hóa cho bớt cồng kềnh, to lớn, phức tạp. Nước được “giản” đi tức là dòng nước yên tĩnh, hiền lành, không mạnh mẽ, phô trương như các dòng nước lớn.

“Hạ” là phía dưới, còn “Thủy” tức là dòng nước mảnh, chảy ngầm bên trong lòng đất. Dù dòng nước này không nhìn thấy được nhưng nó là một nhân tố không thể thiếu, luôn tồn tại từ bao đời nay.

Màu hợp với Giản Hạ Thủy

Người thuộc mệnh Giang Hạ Thủy hợp với màu sắc của hành Kim: trắng, xám, màu ghi vì theo quy luật tương sinh Kim sinh Thủy. Ngoài ra người mệnh này cũng hợp với các màu thuộc hành Thủy như màu đen và xanh nước biển. Ngoài ra cũng có thể dùng màu đỏ, tím và hồng.

Người mệnh này nên tránh màu vàng và màu nâu đất (màu của mệnh Thổ). Vì theo quy luật tương khắc Thổ khắc với mệnh Thủy.

Mệnh hợp với Giản Hạ Thủy Mệnh Kim

Hải Trung Kim: Hai nạp âm này không tương tác nhau, nên sự kết hợp giữa hai mệnh này chỉ mang cát lợi nhỏ.

Kiếm Phong Kim: Kim loại ở dao được nước Giản Hạ Thủy mài dũa, cọ rửa ắt sẽ trở nên sắc bén và sáng loáng.

Sa Trung Kim: Nước ngầm rửa trôi các tạp chất trong kim loại.

Kim Bạch Kim: Nước ngầm có tác dụng thau rửa kim loại khiến nó sạch sẽ và sáng sủa hơn.

Thoa Xuyến Kim: Đồ trang sức được rửa bằng nước sẽ sáng sủa, giá trị được tăng lên.

Mệnh Mộc

Đại Lâm Mộc: Cây gỗ lớn trong rừng mừng được mạch nước ngầm nuôi dưỡng sẽ tươi tốt và to lớn.

Dương Liễu Mộc: Dương liễu là loại thân mềm, cần nhiều nước để sinh trưởng.

Tùng Bách Mộc: Mạch nước ngầm cũng nuôi lớn cây tùng, cây bách, khiến cây cao lớn, và có thể vươn thẳng.

Bình Địa Mộc: Cây cối ở đồng bằng rất cần nguồn nước ngầm để nuôi dưỡng.

Tang Đỗ Mộc: Cây dâu gặp nước ngầm thường tươi tốt, sinh trưởng mạnh và xanh mướt.

Thạch Lựu Mộc: Cây lựu gặp nước sẽ sinh trưởng tốt và cho ra trái ngọt.

Mệnh Thủy

Giản Hạ Thủy: Tạo thành mạch nước ngầm lớn, có lợi cho cây cối và vạn vật.

Tuyền Trung Thủy: Nước suối, nước ngầmsẽ bồi đắp, chia sẻ và thấu hiểu nhau.

Trường Lưu Thủy: Một phần nước của dòng sông lớn chảy dài tạo ra các mạch nước ngầm.

Thiên Hà Thủy: Nước mưa là nguồn duy trì cho mạch nước ngầm.

Đại Khê Thủy: Nước suối tạo nên nguồn sinh dồi dào cho nước ngầm, hỗ trợ cho mạch nước ngầm chảy mãi.

Đại Hải Thủy: Hai nạp âm này tương hòa, nhưng ít liên hệ, bởi đại dương chứa nước mặn, còn nước ngầm thì ngọt, mát.

Mệnh tương khắc với Giản Hạ Thủy Mệnh Hỏa

Lư Trung Hỏa: Lửa trong lò có khi bùng cháy mạnh mẽ, có khi lại âm ỉ, nhưng nó kỵ Thủy vì nước dội vào thì lò bị tắt.

Sơn Đầu Hỏa: Hai nạp âm này không tương tác nhau, nếu kết hợp nhau thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn.

Sơn Hạ Hỏa: Ngọn lửa sẽ bị mạch nước ngầm dập tắt.

Phúc Đăng Hỏa: Nước ngầm và ngọn đèn có ít mối liên hệ, nhưng ngọn đèn gặp nước thì cũng sẽ tắt.

Thiên Thượng Hỏa: Nắng lớn gây khô hạn, khi đó mạch nước ngầm bị cạn kiệt.

Mệnh Thổ

Lộ Bàng Thổ: Nước ngầm là nước trong, gặp đất thì nước bị vẩn đục.

Thành Đầu Thổ: Dù không có nhiều liên hệ nhưng nước trong gặp đất tất suy kém.

Ốc Thượng Thổ: Hai nạp âm không tương tác nhau, nếu kết hợp thì chỉ hình khắc nhẹ do thuộc quy luật ngũ hành.

Đại Trạch Thổ: Nước ngầm mà bị lẫn với đất cát thì bị vẩn đục.

Sa Trung Thổ: Đất pha khiến nước ngầm bị vấy bẩn, nước rửa trôi đất pha.

Như vậy bạn đã biết Giản Hạ Thủy là gì? Màu và mệnh hợp với Giản Hạ Thủy rồi đúng không nào? Hy vọng rằng qua bài viết này bạn sẽ vận dụng vào đời sống để tăng thêm sự may mắn và thành công hơn.

Sơn Đầu Hỏa Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Sơn Đầu Hỏa

Sơn Đầu Hỏa được hiểu theo nghĩa Hán Việt sau: “Sơn” là núi, “Đầu” là đỉnh núi, “Hỏa” là lửa. Vì vậy bạn có thể hiểu Sơn Đầu Hỏa nghĩa là ngọn lửa trên đỉnh núi.

Sơn Đầu Hỏa cháy âm thầm trên núi, ngọn lửa cháy nhỏ nhưng lại lan rộng của những người làm nương rẫy đốt cành cây, cỏ, dây leo,… để làm quang, sạch, thuận tiện cho việc canh tác và cũng giúp màu mỡ thêm cho cây trồng.

Màu hợp với Sơn Đầu Hỏa

Màu sắc là yếu tố không thể thiếu quyết định đến sự thuận lợi và may mắn của mệnh Sơn Đầu Hỏa trong công việc và cuộc sống. Vậy màu hợp với mệnh Sơn Đầu Hỏa là màu nào?

Theo phong thủy, Sơn Đầu Hỏa hợp với màu xanh lục (thuộc mện Mộc), màu đỏ (thuộc mệnh Hỏa). Đây là những màu tương hợp vì vậy nó mang lại nhiều may mắn trong cuộc sống.

Bên cạnh đó nên tránh sử dụng các màu đen (thuộc mệnh Thủy), trắng (thuộc mệnh Kim) đều không có lợi cho họ, gây ức chế tâm lí và làm giảm sự may mắn.

Mệnh hợp với Sơn Đầu Hỏa Đại Lâm Mộc:

Lửa trên núi gặp cây trên núi sẽ là nguồn năng lượng giúp cho lửa cháy mạnh hơn nữa. Theo ngũ hành thì Mộc sinh Hoả, vì vậy nếu kết hợp nhau thì sẽ gặp nhiều cát lợi.

Lộ Bàng Thổ:

Đất ven đường và lửa trên núi khó có cơ hội hợp tác cùng nhau nhưng khi đã hội ngộ thì cát lợi sẽ đến. Vì Hoả sinh Thổ và các chi Ngọ – Tuất, Mùi – Hợi của tuổi mang mệnh này là tam hợp.

Sơn Đầu Hỏa:

Đám cháy lại cháy thêm nữa thì như được truyền thêm sức mạnh. Vì vậy Sơn Đầu Hoả rất hợp với chính mệnh Sơn Đầu Hoả. Khi kết hợp nhau thì công việc sẽ mang có kết quả trên cả mong đợi.

Hoả sinh Thổ, Tuất – Dần, Hợi – Mão lại là tam hợp nên 2 mệnh này gặp nhau sẽ làm nên nhiều việc lớn lao.

Đám cháy mà thêm củi thì sẽ cháy lớn và lâu hơn nữa. Sự kết hợp của hai mệnh này sẽ cho gặp nhiều cát lợi.

Ốc Thượng Thổ:

Ốc Thượng Thổ là ngói nung lợp mái, ngói nung mà khi gặp lửa thì càng bền và chắc hơn nữa. Dù trên thực tế hai mệnh này ít có nhân duyên nhưng nếu gặp nhau sẽ ra hoa thơm, trái ngọt.

Lửa gặp gỗ thì sẽ cháy lớn hơn nữa. Dù Tùng Bách Mộc không gặp nhiều cát lợi nhưng Sơn Đầu Hoả thì lại rất cát lợi.

Lửa đầu núi thường không tương tác với kim loại trong các mỏ khoáng sản. Hơn thế nữa, Tuất – Ngọ, Mùi – Hợi là tam hợp nên cuộc hội ngộ này sẽ cát lợi.

Cát lợi hanh thông, vì có tính hỗ trợ giúp tăng cường đám cháy mạnh mẽ. Hai nạp âm này gặp nhau sẽ cát lợi và có nhiều may mắn.

Bình Địa Mộc:

Trong phong thủy thì Mộc sinh Hỏa, nhưng hai sự vật này không gặp gỡ, tương tác nhau vì cây đồng bằng và lửa đầu núi lại cách nhau khá xa. Hai mệnh này gặp nhau sẽ cát lợi vì thuộc tính Mộc sinh Hỏa.

Bích Thượng Thổ:

Theo phong thủy Hỏa sinh Thổ, dù hai nạp âm này không tương tác, nhưng đất tường nhà cần phải khô ráo, bền vững, cần có hỏa khí tương trợ. Hai mệnh này gặp nhau sẽ rất cát tường và thành công.

Tang Đố Mộc:

Gặp cát lợi và may mắn ít nhiều vì thuộc tính Mộc – Hỏa tương sinh nhau.

Sa Trung Thổ:

Trong khi hai mệnh này cát lợi vì Hỏa sinh Thổ, các địa chi của những mệnh này lại tam hợp nhau. Hơn nữa, đám cháy còn tăng chất dinh dưỡng, chất hữu cơ và khoáng cho đất. Hai mệnh này gặp nhau sẽ có cát lợi và thành công.

Tương hòa cát lợi, không những thế thời tiết khô hanh sẽ giúp đám cháy đắc lực, nên hiệu quả sẽ cao. Hai nạp âm này nên kết hợp với nhau.

Giải Mã Sơn Hạ Hỏa Là Gì? Sơn Hạ Hỏa Khắc Gì?

Sơn Hạ Hỏa là gì?

Theo nghĩa từ Hán Việt, “Sơn” có nghĩa là núi, “Hạ” có nghĩa là dưới, “Hỏa” là lửa. Như vậy, các bạn có thể hiểu nôm na, Sơn Hạ Hỏa là lửa dưới núi hay là một đám cháy dưới chân núi. Đây là ngọn lửa được người dân vùng đồng bằng đốt lên để cải tạo đất, diệt trừ sâu bọ trước khi làm vụ mùa mới.

Đây là ngọn lửa có ánh sáng rực rỡ và có giá trị thiết thực cao. Những người thuộc mệnh Sơn Hạ Hỏa cũng có những bản chất tốt đẹp và riêng biệt đem lại lợi ích cho cộng đồng như vậy. Sơn Hạ Hỏa sinh vào các năm Bính Thân 1896, 1956, 2024, 2076 và Đinh Dậu 1897, 1957, 2024, 2077.

Trong cuộc sống, họ gặp phải nhiều khó khăn, vất vả nhưng nếu cố gắng, nỗ lực vượt qua được thì chắc chắn họ sẽ hưởng thành quả tốt đẹp. Từ đó, cuộc đời Sơn Hạ Hỏa sẽ an nhàn, yên bình, tránh xa những điều thị phi, tai tiếng.

Tổng quan cuộc đời của Sơn Hạ Hỏa

Tính cách đặc trưng của các Sơn Hạ Hỏa là sự nhiệt tình, nhanh trí và tháo vát. Tuy nhiên, trong một số trường hợp không kiềm chế được cảm xúc, họ thường bốc đồng, sốc nổi. Họ là những người không giỏi che giấu cảm xúc, nội tâm của bản thân. Họ thẳng thắn góp ý, nêu lên quan điểm về sự vật, sự việc nào đó mà không hề e ngại bất cứ lý do gì. Chính vì vậy, Sơn Hạ Hỏa thường làm mất lòng và khiến không ít người giận khi nhận được những lời nhận xét từ họ.

Nếu Tích Lịch Hỏa, Thiên Thượng Hỏa là dạng lửa được tạo thành từ nguồn năng lượng tự nhiên thì Sơn Hạ Hỏa lại là nguồn lửa nhân tạo. Vì thế, trong cuộc sống họ cần được tiếp thêm năng lượng thông qua những lời cảm thông, chia sẻ, động viên, khích lệ đúng lúc. Điều này sẽ tạo thêm động lực giúp họ hăng hái làm việc không mệt mỏi và hoàn thành nhanh chóng với hiệu quả cao bất ngờ.

Sơn Hạ Hỏa thích cuộc sống tự do, gần gũi với thiên nhiên. Trong những bối cảnh thiên nhiên, họ có thể nảy sinh ra nhiều ý tưởng thú vị khiến người khác phải thích thú. So với Sơn Đầu Hỏa có tính mạnh mẽ thường đi đầu mở đường thì Sơn Hạ Hỏa lại là ngọn lửa có tính thực tế cao, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của con người. Chính vì vậy, họ rất thích nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi, thông minh và đạt nhiều thành tích đáng nể.

Công việc, sự nghiệp

Sơn Đầu Hỏa Là Gì? Sơn Đầu Hỏa Hợp Màu Gì, Mệnh Gì?

Sơn Đầu Hỏa là gì? Sơn Đầu Hỏa sinh năm nào?

Sơn Đầu Hỏa là 1 trong số 6 nạp âm của cung hành Hỏa trong ngũ hành. Xét về nghĩa từ Hán Việt, “Sơn” là núi, “Hỏa” là lửa, “Đầu” là đỉnh. Như vậy, Sơn Đầu Hỏa có nghĩa là lửa trên ngọn núi. Đây là loại lửa được tạo thành từ việc đốt nương rẫy, canh tác. Ngọn lửa trên núi cháy âm thầm, cháy nhỏ nhưng nhanh chóng lan rộng giúp người dân đốt rẫy, làm cho đất đai màu mỡ để canh tác. Người mang mệnh Sơn Đầu Hỏa sinh vào các năm Giáp Tuất (1935, 1875, 2055, 1994) và Ất Hợi (1934, 1874, 2054, 1995).

Tổng quan cuộc đời Sơn Đầu Hỏa

Vốn bản chất là lửa nên người sinh mệnh Sơn Đầu Hỏa luôn cảm thấy bất mãn với những khung cảnh không khí ảm đạm, lạnh lẽo. Bởi vậy, dù trong bất cứ hoàn cảnh nào đi chăng nữa, họ cũng thể hiện sự tích cực, hăng hái và năng động tạo nên bầu không khí sôi động, náo nhiệt.

Là một nạp âm của mạng Hỏa, nên Sơn Đầu Hỏa cũng có tính cách nóng nảy, thẳng thắn và cương trực. Điều này vô hình trung khiến cho các mối quan hệ xung quanh Sơn Đầu Hỏa gặp một số trở ngại nhất định. Bởi nhiều mọi người e ngại bản tính thẳng thắn của Sơn Đầu Hỏa có thể làm người khác không hài lòng. Tuy nhiên, đặc trưng của Sơn Đầu Hỏa là nói rồi bỏ qua, không để bụng những gì mình đã nói.

Sơn Đầu Hỏa đặc biệt ghét sự giả dối, người thiếu trung thực trong mọi khía cạnh của cuộc sống. Họ cũng là những người có khả năng cảm thụ nghệ thuật, tinh thần hiếu học và đam mê những lĩnh vực họ yêu thích. Sơn Đầu Hỏa là người lan tỏa ngọn lửa tích cực cho những người xung quanh, bằng tinh thần hăng say, hăng hái đi đầu trong mọi hoạt động. Cũng chính vì vậy, họ luôn sẵn sàng giúp đỡ mọi người bằng tấm lòng nhiệt tình và chân thành, không hề toan tính lợi ích cho riêng mình.

Công việc, sự nghiệp

Ưu điểm nổi bật của Sơn Đầu Hỏa là tầm nhìn xa trông rộng, khả năng tỉ mỉ, cẩn trọng trong mọi việc. Vì thế, sẽ không có gì quá bất ngờ nếu bạn thấy Sơn Đầu Hỏa thành công trong nhiều lĩnh vực cuộc sống, đặc biệt là thẩm mỹ viện, công nghệ viễn thông… Đồng thời, Sơn Đầu Hỏa luôn đề cao tinh thần học hỏi, phấn đấu không ngừng nghỉ nên họ luôn bắt kịp thời đại, hoàn thiện kỹ năng bản thân tốt hơn.

Tình duyên, hôn nhân

Sơn Đầu Hỏa dễ dàng “cảm nắng” một ai đó ngay từ lần đầu gặp gỡ. Tuy nhiên, càng tìm hiểu, bạn sẽ cảm nhận được sự chân thành, nhiệt tình từ Sơn Đầu Hỏa. Bên cạnh họ, bạn nh

Sơn Hạ Hoả Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Sơn Hạ Hoả

Theo chiết tự, Sơn nghĩa là núi non, gò đồi; hạ là phần phía dưới thấp, chân núi, chân đồi; còn Hỏa là lửa. Như vậy Sơn Hạ Hỏa nghĩa là lửa rực rỡ trong cây cỏ, ánh sáng nơi rừng lạnh, có thể hiểu rằng ngọn lửa, đám cháy, đống lửa ở dưới chân núi.

Nếu người mệnh này được sinh ra vào mùa thu là được quý cách, có cơ hội làm chức vụ quan lớn.

Khái niệm này cũng gắn liên với hoạt động nông nghiệp miền sơn cước. Người miền núi chủ yếu làm nương rẫy, khi đốt nương bãi trên núi thì có Sơn Đầu Hỏa, còn khi đến giờ nghỉ trưa, người dân nấu nướng ăn uống tại những chỗ bằng phẳng bên dưới chân núi vì thế mới có Sơn Hạ Hỏa.

Người mệnh Sơn Hạ Hoả sinh năm nào?

Những người sinh năm Bính Thân (1956, 2024, 2076) và Đinh Dậu (1957, 2024, 2077) sẽ mang ngũ hành nạp âm Sơn Hạ Hỏa.

Màu hợp với Sơn Hạ Hoả

Mệnh Sơn Hạ Hỏa hợp với màu xanh lục (thuộc mệnh Mộc), màu da cam, đỏ (thuộc mệnh Hỏa). Đây là những màu tương sinh, tương hòa và trở lực cho Sơn Hạ Hỏa. Vì thế khi dùng những màu này sẽ giúp bạn tự tin, may mắn và thành công hơn trong cuộc sống.

Những người thuộc mệnh này cũng cần tránh dùng màu trắng, màu xám (thuộc mệnh Kim), màu đen, xanh dương (thuộc mệnh Thủy). Vì đây là những màu tương khắc với mệnh nên không cát lợi, ít may mắn.

Mệnh hợp với Sơn Hạ Hoả

Theo ngũ hành tương sinh, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ nên người mệnh Sơn Hạ Hỏa hợp với mệnh Mộc và Thổ.

Theo ngũ hành tương khắc, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim nên người mệnh Sơn Hạ Hỏa xung khắc với mệnh Thủy và Kim.

Hải Trung Kim: Có hình khắc nhẹ về thuộc tính ngũ hành nhưng lại hòa hợp về thiên can và địa chi. Vì thế nếu kết hợp với nhau sẽ mang lại hỷ sự và cát tường.

Lư Trung Hỏa: Hai mệnh này gặp nhau sẽ hỗ trợ nhau rất nhiều, mang lại may mắn và vinh quang.

Đại Lâm Mộc: Vì mệnh Mộc sinh Hỏa nên khi kết hợp nhau sẽ có viễn cảnh thiên linh địa tú, vật thịnh nhân phong.

Lộ Bàng Thổ: Cuộc gặp này mang lại một ít may mắn.

Kiếm Phong Kim: Hai nạp âm này có hình khắc mạnh mẽ, gặp nhau chỉ mang lại u sầu và buồn tủi.

Sơn Đầu Hỏa: Có mối quan hệ tương sinh, trợ lực mạnh mẽ cho nhau để tạo ra viễn cảnh quang minh, hiển hách, may mắn vô cùng.

Giản Hạ Thủy: Hai nạp âm này không nên gặp nhau vì càng gần bên nhau thì càng rối ren hơn, kết quả mang lại là buồn bã thất vọng.

Thành Đầu Thổ: Nếu kết hợp với nhau sẽ tạo ra nền tảng vững chắc, thái bình, yên vui.

Bạch Lạp Kim: Tương khắc theo ngũ hành nạp âm nhưng thực tế lại có lợi ích và hòa hợp về địa chi, vì vậy nếu kết hợp với nhau sẽ thành công hơn nữa.

Dương Liễu Mộc: Cuộc gặp này mang lại cát lợi, mở ra viễn cảnh huy hoàng và rực rỡ.

Tuyền Trung Thủy: Nếu kết hợp nhau thì dẫn đến kết quả u buồn.

Ốc Thượng Thổ: Nếu hai mệnh này kết hợp nhau sẽ mở ra thời đại phong thịnh, tài lộc dồi dào.

Tích Lịch Hỏa: Mối quan hệ không có cát lợi, gặp nhau ắt sẽ đau khổ.

Tùng Bách Mộc: Nếu kết hợp với nhau thì sẽ có lợi hơn với Sơn Hạ Hỏa.

Trường Lưu Thủy: Mối quan hệ này có hình khắc mạnh mẽ, gặp nhau sớm muộn gì cũng tan rã.

Sa Trung Kim: Có hình khắc nhẹ như thường hay khắc khẩu với nhau.

Sơn Hạ Hỏa: Gặp nhau sẽ có cát lợi, mang lại nhiều may mắn.

Bình Địa Mộc: Nếu hai mệnh này kết hợp nhau sẽ mang lại chút ít may mắn do ngũ hành tương sinh.

Bích Thượng Thổ: Vừa tương sinh về ngũ hành lại vừa có địa chi tam hợp nên nếu gặp nhau sẽ tạo ra niềm vui bất tận, phúc đới trùng lai.

Kim Bạch Kim: Hình khắc về nguyên lý ngũ hành và địa chi nên nếu gặp nhau sẽ có tương lai tiêu điều và hoang phế.

Phúc Đăng Hỏa: Tương hòa nhau về ngũ hành, địa chi hòa hợp nên nhìn chung lại cát lợi.

Thiên Hà Thủy: Hai nạp âm này kết hợp với nhau sẽ gặp điều đại hung.

Đại Trạch Thổ: Nếu kết hợp nhau sẽ có bội thu về thành quả.

Thoa Xuyến Kim: Mối quan hệ này không có cát lợi, gặp nhau ắt sẽ bi thương.

Tang Đố Mộc: Hai mệnh này nếu gặp nhau sẽ một mất một còn, Sơn Hạ Hỏa sẽ gặp lợi.

Đại Khê Thủy: Hai mệnh này gặp nhau tại nên điều hung hại.

Sa Trung Thổ: Hai nạp âm này nếu gặp nhau sẽ thành công vẻ vang.

Thiên Thượng Hỏa: Khi hai nạp âm này kết hợp nhau sẽ tạo ra sự bùng phát về tài sản.

Thạch Lựu Mộc: Hai nạp âm này kết hợp với nhau sẽ tạo ra hỷ ín, cát khánh và thành công lớn.

Đại Hải Thủy: Nước lớn dập tắt đám cháy, vì vậy nếu gặp nhau sẽ tạo ra hung hại.