Người Mệnh Mộc Sinh Những Năm Nào

--- Bài mới hơn ---

  • Tuổi Mậu Thìn 1988 Hợp Cây Gì Để Mang Lại Tài Lộc, May Mắn?
  • Chọn Sofa Hợp Tuổi Kỷ Tỵ 1989 Mệnh Mộc: Màu Sắc, Hướng Kê
  • Mệnh Mộc Hợp Màu Gì? Các Nhà Phong Thủy Muốn Nhắc Nhở Điều Này
  • Chọn Ví Tăng Tài Lộc Cho Người Mệnh Mộc
  • Người Mệnh Thổ Nên Dùng Ví Màu Gì Để “tiền Vào Như Nước”
  • Theo chúng tôi mệnh mộc chia ra làm 6 nạp âm, tương ứng với mỗi nạp âm là những tuổi sau:

    Tang Đố Mộc: Nhâm Tý, Quý Sửu

    Tùng Bách Mộc: Canh Dần, Tân Mão

    Đại Lâm Mộc: Mậu Thìn, Kỷ Tỵ

    Dương Liễu Mộc: Nhâm Ngọ, Quý Mùi

    Thạch Lưu Mộc: Canh Thân, Tân Dậu

    Bình Địa Mộc: Mậu Tuất, Kỷ Hợi

    Nếu bạn sinh ra vào một trong những năm trên như Nhâm Tý(1972), Quý Sửu(1973), Canh Dần(2010).. thì bạn đang mang mệnh mộc đấy.

    Sơ lược về các nạp âm của mệnh Mộc:

    Tang Đố Mộc: nghĩa là cây dâu tằm, cây dâu tằm này lá có thể dùng để nuôi con tằm để dệt vải, vỏ cây có thể dùng làm nguyên liệu nhuộm… ý nói người mệnh này này đa dụng đa tài, lại kiên định, nên dễ thành việc lớn

    Tùng Bách Mộc: Tùng Bách là loại cây ở hướng chính đông, không những ở phương vị đắc địa đón vượng khí, lại tồn tại được ở nơi rừng thiêng nước độc nên cây được bảo vệ khỏi những loài phá hoại. Người theo mệnh này thì oai phong lẫm liệt, càng ở nơi khó khăn càng lộ rõ bản chất kiên cường, tiền đồ thịnh vượng không cần lo nghĩ

    Đại Lâm Mộc: tức là rừng cây lớn, cây cối vươn cao thẳng tắp để đón lấy ánh mặt trời. Đại Lâm Mộc tuy cây cối um tùm, nhưng cùng phát triển, không có sự đè nén, chèn ép. Người mệnh này sống tình cảm, yêu thương đồng loại, giàu lòng vị tha, bác ái.

    Dương Liễu Mộc: dương liễu thân thẳng, cứng cáp, nên được gọi là dương, cành cây lại mềm mại, rủ xuống dẻo dai, nên gọi là liễu. Người đời truyền nhau câu “liễu yếu đào tơ” là do dáng vẻ của cây liễu tựa như người thục nữ yểu điệu vậy. Dương Liễu Mộc tuy sức sống mạnh mẽ, cành lá khó có thể bị bứt ra, nhưng dễ bị gió làm lay động, như bị thay đổi bởi dòng đời xô đẩy.

    Thạch Lựu Mộc: sách Bác Vật Vựng Biên viết: “Canh Thân Tân Dậu, Thân là tháng bảy, Dậu là tháng tám, thời gian này mộc suy yếu cơ hồ tuyệt diệt, chỉ có cây lựu kết trái cho nên gọi bằng Thạch Lựu Mộc”. Kim khắc Mộc, Kim như đao búa, thạch lựu mộc cứng cáp, đao búa không thể đốn ngã. Người mang mệnh này thì lý trí rắn rỏi, mạnh mẽ, không thể bị lay chuyển, nên vì thế mà người ngoài trông thì có phần thô kệch, không tinh tế.

    Bình Địa Mộc: dịch nghĩa là loài cây ở đồng bằng. Đây là loài cây thân thấp lùn, mọc thành từng bụi, giáp thổ, cách thủy, nên không được tươi tốt. Loài cây này mọc lên thành bụi nhưng chỉ bám thành rễ lớn để lấy chất dinh dưỡng nuôi cây, không biết dựa vào nhau nên gặp gió lớn nước lớn đều không thể trụ vững. Người mang mệnh này gặp thời thì phất, mà thất thời thì bại, có khi phải bắt đầu lại từ đầu.

    Về phong thủy, người mệnh mộc hợp với các loại đá quý màu xanh lục, xanh lam, đen như vòng tay đá thạch anh xanh, aquamarine, đá núi lửa…

    Vòng tay thạch anh xanh aventurine

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Đáp Thắc Mắc Mệnh Mộc Và Mệnh Thổ Có Hợp Không?
  • Sinh Năm 1980 Mệnh Gì, Khắc Và Hợp Với Con Số Nào.?
  • Chọn Tranh Phong Thủy Cho Người Mệnh Mộc Tài Lộc Đầy Nhà !
  • Bố Mẹ Tuổi Nào Tuyệt Đối Không Nên Sinh Con Năm 2022 Mậu Tuất
  • Sinh Năm 1989 Hợp Số Nào Để Bản Mệnh Vững Vàng, Gặt Hái Thành Công?
  • Người Mệnh Mộc Sinh Năm Bao Nhiêu? Mạng Mộc Sinh Vào Năm Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Người Mệnh Mộc Nên Kinh Doanh Gì Thì Tốt
  • Những Điều Nên Làm Giúp Chiếc Ví Thu Hút Tiền Vào Như Nước
  • Tìm Hiểu Mệnh Bình Địa Mộc
  • Tổng Quan Về Mệnh Bình Địa Mộc Liệu Có Tốt, Giàu Sang, Phú Quý
  • Hướng Đặt Bể Cá Hợp Phong Thủy Cho Người Mệnh Mộc
  • Mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu? Là những năm nào? Năm sinh mang mệnh Mộc gồm các năm 1928, 1929, 1942, 1943, 1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003, 2010, 2011, 2022, 2022, 2032, 2033, 2040 và 2041.

    Người mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu?

    Mệnh Mộc là gì?

    Hành Mộc chính là chỉ về mùa Xuân và là biểu cho sự sống mãnh liệt, dồi dào của cỏ cây hoa lá. Ngoài ra, Mộc còn là sự che chở cho kẻ yếu, chống lại những sức mạnh phá hoại khác, mang lại sự sống cho muôn loài trên trái đất.

    Mệnh Mộc là một trong năm mệnh trong ngũ hành lần lược tiếp theo là mệnh Kim, Thủy, Hỏa và Thổ. Theo thuyết ngũ hành, mệnh Mộc được xem là biểu tượng của cây cối, thực vật hoa cỏ, sức sống mới và sự tươi mới của khí trời mùa xuân. Trong cuộc sống này, từ cây cỏ nhỏ ven đường cho đến những thân thể to lớn như đại thụ đều là mệnh Mộc.

    Người mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu?

    Mộc (cỏ cây) thường sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ nhờ vào những cơn mưa hay nguồn nước mà tạo hóa mang đến, giúp cho hành tinh này được sinh sôi. Từ đó chúng ta có thể kết luận rằng Mộc sinh tồn là nhờ Thủy.

    Mệnh Mộc là đại diện cho sự sống, có chức năng kết nối sự sống như trên một cây thì từ rễ, thân, nhánh, lá tương hợp với nhau để nuôi sống cây. Mộc là cây lá, từ cây cỏ nhỏ bé đến cây đại thụ to lớn đều là Mộc.

    Theo phong thủy học, mệnh Mộc sẽ có các mối quan hệ tương sinh và tương khắc ứng với các mệnh còn lại trong ngũ hành, cụ thể như sau: cây cối sinh sôi, phát triển tốt khi có nguồn nước dồi dào (Thủy sinh Mộc), cây cối khô cằn bị đốt cháy hoặc dùng gỗ cọ vào nhau sẽ sinh ra lửa (Mộc sinh Hỏa).

    Hành Mộc sẽ sinh ra Hỏa do gỗ cháy sẽ sinh ra ngọn lửa. Và tương sinh với Thủy do nước sẽ giúp cho cây luôn được phát triển và tươi tốt. Hành Mộc tương khắc với hành Kim và hành Thổ vì cây hút chất từ đất nên Mộc sẽ lợi còn Thổ suy hao.

    Cây cối sẽ bị chặt đứt chết đi (Kim khắc Mộc), cây cối càng sinh trưởng sẽ làm cạn kiệt năng lượng của đất đai (Mộc khắc Thổ).

    Mỗi con người ngay từ khi sinh ra đã mang một số mệnh khác nhau. Mỗi người sẽ có một mệnh tương ứng với số năm sinh của mình.

    Mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu? Là những năm nào?

    Trong hành Mộc có 6 nạp âm, được quy ước như sau:

    • Mậu Thìn (người sinh năm 1928, 1988), Kỷ Tỵ (người sinh năm 1929, 1989) được gọi là Đại Lâm Mộc (cây lớn trong rừng).
    • Nhâm Ngọ (người sinh năm 1942, 2002), Quý Mùi (người sinh năm 1943,2003) được gọi là Dương Liễu Mộc (cây Dương Liễu).
    • Canh Dần (người sinh năm 1950, 2010), Tân Mão (người sinh năm 1951,2011) được gọi là Tùng Bách Mộc (cây Tùng Bách).
    • Mậu Tuất (người sinh năm 1958, 2022), Kỷ Hợi (người sinh năm 1959,2019) được gọi là Bình Địa Mộc (cây ở đồng bằng).
    • Nhâm Tý (người sinh năm 1972, 2032), Quý Sửu (người sinh năm 1973, 2033) được gọi là Tang Đố Mộc (cây Dâu Tằm).
    • Canh Thân (người sinh năm 1980, 2040), Tân Dậu (người sinh năm 1981, 2041)Thạch Lưu Mộc (cây Thạch Lựu).

    Vậy tổng kết lại là những ngưỡng thuộc mệnh mộc sẽ sinh vào năm 1928, 1929, 1942, 1943, 1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003, 2010, 2011, 2022, 2022, 2032, 2033, 2040 và 2041

    Theo như phong thủy học, người có năm sinh thuộc hành Mộc vốn thuộc tuýp người hoạt bát, yêu đời và sáng dạ, họ luôn có nhiều sáng kiến hay và đôi lúc có nhiều trí tưởng tượng bay xa hơn thực tế. Trong công việc, một khi đảm nhận việc gì thì họ sẽ cố gắng hết sức hoàn thành thật tốt và chính xác nhất.

    Người mệnh Mộc luôn có một số yếu điểm cần phải thay đổi sớm như: quá hấp tấp, dễ nổi nóng, không có sự nhẫn nại, đôi lúc họ không tập trung mà lơ là đi công việc hiện tại của bản thân.

    Dựa vào biểu tượng vốn có của mệnh Mộc, người thuộc mệnh này nên làm những công việc về lĩnh vực cây cối, gỗ, hoa cỏ như là: nghệ nhân cắm hoa, ngành nông – lâm nghiệp, công nghiệp giấy hoặc trang trí nội thất,…

    Khi xây nhà hoặc mua nhà mới, người thuộc mệnh Mộc nên bày trí thêm những vật trang trí hoặc chậu cây để kích thích vận khí, hướng phù hợp là hướng chính Đông và hướng Đông Nam sẽ rất hợp với hành Mộc.

    Các nạp âm thuộc mệnh Mộc

    Tang Đố Mộc

    Các tuổi thuộc nạp âm này là Quý Sửu và Nhâm Tý. Trong thuyết ngũ hành, có Thủy sinh Mộc, Mộc vừa sinh trưởng đã bị Kim sát phạt, từ đó ta có Sửu thuộc hành Kim, Tý thuộc hành Thủy. Tang Đố Mộc chính là loại cây dâu tằm, vừa mới lớn, vừa trổ hoa trái thì đã bị cắt, hái thu hoạch.

    Nhìn vào thực tế, cây dâu tồn tại trên đời, từ thân cây cho đến từng chiếc lá đều có công dụng, thân cây dùng để làm cung bắn, lá thì để nuôi tằm. Từ đây có thể hình dung được, người thuộc nạp âm Tang Đố Mộc bản tính không có nhiệt huyết, dễ bị chi phối, làm gì cũng phải có người giúp sức, hỗ trợ.

    Các mệnh tuổi sẽ thuộc nạp âm này chính là Tân Mão và Canh Dần. Theo lời người xưa kể lại, Mộc đến khi phồn thịnh sẽ trở thành Tùng Bách Mộc ứng với Lâm quan tại Dần và Đế Vương tại Mão.

    Tùng Bách Mộc là loại cây có sức sống mạnh mẽ và khả năng thích nghi hoàn cảnh vô cùng tốt, dù nắng gắt, gió mạnh chúng vẫn sinh trưởng tươi tốt. Do đó, người thuộc nạp âm này thường dễ đạt thành tựu dù hoàn cảnh xuất phát có tệ thế nào, ngược lại, cũng có thể là người không có ý chí.

    Các nạp âm thuộc mệnh Mộc

    Theo sách ngũ hành đã viết, các mệnh tuổi thuộc nạp âm này là Mậu Thìn và Kỷ Tỵ. Thìn ở đây được hiểu là thảo nguyên bao la, Tỵ được xem là vầng Thái Dương nắng ấm, từ đó cây cối sinh trưởng thành những thân cây to lớn, vĩ đại là Đại Lâm Mộc.

    Người thuộc nạp âm này thuộc tuýp người có đầu óc, biết nhìn xa trông rộng. Tuổi Mậu Thìn có Thìn thuộc hành Thổ, Thổ bị khắc chế bởi mệnh Mộc, điều này dẫn đến thiếu nhiệt huyết và trở nên nhục chí. Tuổi Kỷ Tỵ có Tỵ thuộc hành Hỏa, Mộc sinh Hỏa, nếu có gặp vận hạn cũng dễ khắc phục hơn tuổi Mậu Thìn.

    Người thuộc nạp âm này vốn sống nội tâm, ít nói, dịu dàng, họ nhìn vào thực tế và phản ứng nhanh nhạy. Tuy nhiên, trong lòng họ cũng khá mưu mô.

    Các mệnh tuổi thuộc nạp âm này là tuổi Canh Thân và Tân Dậu, trong đó, có tháng 7 là Thân, tháng 8 là Dậu, 2 tháng này rơi vào mua thu, hành Mộc sẽ bị yếu dần chỉ có nạp âm Thạch Lựu Mộc (cây lựu) là vẫn sinh trưởng và đơm hoa kết trái.

    Xét về mạnh tuổi, cả tuổi Tân Dậu và Canh Thân đều có can và chi đều thuộc mệnh Kim và mệnh Mộc bị khắc chế bởi mệnh Kim, điều này cho thấy hai mệnh tuổi này thiếu linh hoạt và phản ứng kém.

    Các tuổi thuộc nạp âm này là Mậu Tuất và Kỷ Hợi, có thể hiểu cánh đồng là Tuất, Hợi sẽ là địa thế nơi cây cỏ sinh trưởng. Điều này giống với sức sống của Bình Địa Mộc, dù thời tiết đông lạnh cây cối không thể đơm hoa, kết trái nhưng rễ cây vẫn âm thầm phát triển.

    Trong bốn mùa, người thuộc hành Mộc sẽ gặp may mắn khi sinh vào mùa nào?

    Mùa xuân: mệnh cực vượng

    Đối với con người, mùa xuân là mùa muôn hoa đua nở, khí trời thanh mát, người thuộc hành Mộc sinh ra trong mùa này sẽ có nhiều vận khí ngất trời, thể chất khỏe khoắn và phúc vận tại thượng.

    Mộc chính là cây cỏ, hoa lá, sức sống tươi mới, điều này chứng tỏ mùa xuân thuộc mệnh Mộc, sinh vào mùa này, người thuộc hành Mộc sẽ có nhiều vận may và phúc khí đầy người.

    Mùa hạ: Tử vượng mẫu suy

    Mùa Hạ thời tiết oi bức, nóng nực, mùa của mệnh Hỏa, Mộc lại sinh Hỏa, người thuộc hành Mộc sinh vào mùa Hạ sẽ suy giảm vận khí, thể trạng suy giảm, mọi sự điều gặp trở ngại.

    Mùa thu: Sức khỏe kém nhất

    Mùa của hành Kim. Theo thuyết ngũ hành, Mộc khó sinh trưởng khi bị chế ngự với mệnh Kim, điều này cho thấy người thuộc hành Mộc sinh ra vào mùa Thu sẽ không mấy thuận lợi. Mộc suy giảm thì hành Kim sẽ phát vượng, chứng tỏ, mùa Thu là mùa yếu nhất về thể trạng sức khỏe của hành Mộc.

    Mùa đông: Chờ đợi thời cơ

    Mùa của hành Thủy. Thủy sinh Mộc, dù nguồn nước là nguồn dinh dưỡng tốt cho cây cối nhưng thời tiết lạnh giá, nước quá lạnh sẽ chế ngự sự phát triển của cây cối.

    Người thuộc hành Mộc ra đời vào mùa này nên tập trung nâng cao năng lực, tích trữ năng lượng để sau đó mới phát huy, đừng hấp tấp làm mọi chuyện trong thời gian này.

    Mệnh Mộc tương sinh, tương khắc với mệnh nào?

    Mệnh Mộc tương sinh với mệnh nào?

    Quan hệ tương sinh là quan hệ hỗ trợ lần nhau:

    Thổ sinh Kim – Kim sinh Thủy – Thủy sinh Mộc – Mộc sinh Hỏa – Hỏa sinh Thổ.

    Mệnh Mộc hợp với mệnh nào?

    Mối quan hệ tương hợp là mối quan hệ hòa hợp, bình đẳng, cân bằng:

    Thổ hợp Thổ – Kim hợp Kim – Thủy hợp Thủy – Mộc hợp Mộc – Hỏa hợp Hỏa.

    Mệnh Mộc khắc với mệnh nào?

    Ngược lại, quan hệ tương khắc – tức đối kháng nhau, hủy diệt nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã, bất hòa, cụ thể là:

    Thủy khắc Hỏa – Hỏa khắc Kim – Kim khắc Mộc – Mộc khắc Thổ – Thổ khắc Thủy

    Như vậy, có thể thấy người mệnh Mộc hợp với người mệnh Thủy, mệnh Hỏa và chính hành Mộc. Người mệnh Mộc khắc với người mệnh Kim và mệnh Thổ.

    Màu sắc hợp và kỵ với mệnh Mộc là những màu nào?

    Màu đen: Màu đen rất thích hợp với người mệnh Mộc. Nó khiến người ta liên tưởng đến sự huyền bí, quyền lực và nghiêm trang

    Màu xanh dương: Đây là màu của trời và biển, rất hợp với những người mệnh Mộc, vì Thủy sinh Mộc. Xanh dương tượng trưng của tình yêu thương, sự cảm thông, sẻ chia chân thành giữa con người với nhau.

    Màu xanh lá cây: Màu sắc này tượng trưng cho sức sống dồi dào, mãnh liệt, trong lành và phát triển.

    Khi sử dụng những gam màu này, người mệnh Mộc sẽ luôn cảm thấy khỏe mạnh và sảng khoái hơn. Ngoài ra đây cũng là màu đại diện cho sự quyền lực.

    Cụ thể đó là các màu: vàng ánh kim, trắng (mệnh Kim) và đỏ, hồng, tím (mệnh Hỏa) vì nó sẽ mang đến những điều xui xẻo, không may cho người mệnh Mộc.

    Một số câu hỏi phong thủy cho người mệnh Mộc?

    Cây Cỏ Đồng Tiền: Cây Cỏ Đồng Tiền giúp gia chủ xua tan đi vận khí đen đủi trong cuộc sống mang lại may mắn, tiền tài, giữ cho họ có đầu óc luôn sáng suốt, phòng ngừa bị người khác lừa lọc, hãm hại.

    Cây Trầu Bà Thủy Sinh: Cây Trầu Bà Thủy Sinh là biểu tượng của sự thành đạt, bình an, tài lộc và thịnh vượng, giúp gia chủ tránh xa những đen đủi, vận xui trong cuộc sống.

    Cây Cau Tiểu Trâm: Trong phong thủy của người mệnh Mộc, loài cây này là một loại cây trừ tà khí, có tác dụng án ngữ, hấp thu và loại bỏ khí xấu, khai thông vượng khí, đem đến tài lộc, may mắn, thịnh vượng cho gia chủ.

    Cây Kim Ngân Thủy Sinh: Nhiều chuyên gia phong thủy cho rằng, người mệnh Mộc trồng này trong nhà sẽ thể hiện sự kiên cường trong ý chí.

    Ngoài ra, bạn có thể chọn một số cây của người mệnh Thủy để trồng như: Cây Thường Xuân, Cây Phát Tài, Cây Lan Ý, Cây Ngọc Ngân, Cây Nhất Mạt Hương.

    Nếu bạn muốn chọn một màu xe phong thủy với mệnh Mộc, bạn nên tham khảo các màu sau đây:

    Màu xanh dương: Đây là màu bản mệnh của mệnh Mộc

    Màu đen hoặc xanh đen: Đây là màu tượng trưng cho hành Thủy – vì Thủy sinh Mộc.

    Màu vàng hoặc màu trắng: sẽ khiến vận thế của gia chủ thêm tươi mới, bản thân chiếc xe cũng ít hỏng hóc, sự cố hơn.

    Hướng Bắc: Theo ngũ hành tương sinh thì Thủy sinh Mộc, hướng Bắc chính là hướng đại diện cho hành Thủy. Đây là hướng tốt nhất cho người mệnh Mộc về mọi mặt từ tình duyên, tài lộc cho đến sức khỏe.

    Hướng Đông: Đây là hướng đại diện cho hành Mộc. Tuy nhiên sẽ không thể hợp như hướng Bắc, không mang lại cho bạn phong thủy tốt như hướng Bắc.

    Màu xanh biển (hành Thủy): Các viên đá quý màu xanh biển như Aquamarine, Topaz… có khả năng giúp bạn tỉnh táo khi tức giận, tăng khả năng truyền đạt để tìm thấy sự kết nối, thấu hiểu với mọi người xung quanh, cải thiện các mối quan hệ đang căng thẳng.

    Màu đen (hành Thủy): Các viên đá có màu đen như Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen… có thể bảo vệ bạn khỏi những kẻ sở khanh, không yêu thương bạn thật lòng.

    Màu xanh lá (hành Mộc): Các viên đá có màu xanh như Cẩm thạch, Thạch anh tóc xanh… tạo cảm xúc lạc quan, yêu đời, truyền thêm nguồn năng lượng tích cực sang cả người bên cạnh giúp ai cũng vui tươi, cảm thấy cuộc đời đáng sống hơn.

    Vàng nâu (hành Thổ): Các viên đá vàng được tạc từ nhiều chất đá như Hổ phách, Thạch anh tóc vàng,… giúp tăng sự tự tin, khiến não bộ tư duy theo logic, nâng cao năng lực quản lý và lãnh đạo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Mộc Sinh Vào Năm Nào Và Hợp Với Màu Sắc Nào Nhất?
  • Top 9 Cây Hợp Mệnh Mộc Đón Phú Quý, Bình An ” Vườn Cây Xinh
  • +49 Mẫu Cây Hợp Mệnh Mộc Mang May Mắn Tài Lộc 2022
  • Sinh Năm 1991 Thuộc Mệnh Gì, Tuổi Tân Mùi Thuộc Mạng Gì
  • Sinh Năm 1993 Mệnh Gì, Tuổi Quý Dậu Thuộc Mạng Gì
  • Mệnh Nào Là Mệnh Tương Khắc, Mệnh Nào Là Mệnh Tương Sinh Của Người Mệnh Mộc?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Con Năm 2022 Mệnh Gì? Có Tốt Không?
  • Gia Chủ Mệnh Kim? Sơn Nhà Màu Vàng Nhạt
  • Nam 1993 Nên Lấy Vợ Tuổi Nào Hợp Kết Hôn, Làm Ăn
  • Tuổi Thìn Hợp Màu Nào? Chọn Màu Nào Hợp Nhất?
  • Tuổi Tân Tỵ Hợp Màu Gì, Kỵ Màu Gì Theo Phong Thủy ?
  • Ngày nay việc xem mệnh tuổi đã không còn quá xa lạ ở nước ta. Nhất là đối với việc chọn lựa đối tác làm ăn hoặc chọn người để kết duyên.

    Tương khắc và tương sinh là gì?

    Khi xem mệnh tương khắc hay tương sinh trước tiên ta phải xét mối quan hệ tương sinh và tương khắc:

    • Quan hệ tương sinh: hành này sẽ hỗ trợ, giúp đỡ, nuôi dưỡng hành kia, tạo điều kiện cho hành kia phát triển.
    • Quan hệ tương khắc: hành này sẽ kiềm hãm, khắc chế, không cho hành kia phát triển

    Ngược lại khi chọn phải người mang mệnh khắc với mệnh của bạn thì con đường sự nghiệp, đường công danh và đường tình duyên sẽ gặp nhiều trắc trở, không thuận lợi.

    Người mệnh mộc bao gồm những năm sinh: 1988: Mậu Thìn, 2002: Nhâm Ngọ, 2003: Quý Mùi, 2010: Canh Dần, 2011: Tân Mão, 2022: Mậu Tuất, 2022: Kỷ Hợi, 2033: Quý Sửu.

    Mệnh tương sinh

    Kim sinh thủy: kim loại nóng chảy thành dạng lỏng

    Mộc sinh hỏa: cây cháy sinh ra lửa

    Thủy sinh mộc: nước cung cấp chất dinh dưỡng cho cây

    Hỏa sinh thổ: lửa thiêu rụi mọi thứ thành tro bụi, làm lợi cho đất

    Thổ sinh kim: đất là nơi tích tụ của kim loại

    Mệnh tương khắc

    Kim khắc mộc: dao, búa làm cây gãy, ngã

    Thủy khắc hỏa: nước dập tắt lửa

    Thổ khắc thủy: đất sẽ cản trở dòng chảy của nước

    Mộc khắc thổ: cây cối hút chấ dinh dưỡng của đất, làm cho đất nghèo nàn và suy thoái

    Hỏa khắc kim: lửa làm kim loại chảy ra, biến dạng

    Mệnh tương sinh và mệnh tương khắc người mệnh mộc

    Theo phong thủy như trên mệnh tương khắc đối với mệnh mộc là mệnh kim. Mệnh kim gồm những năm sinh: Nhâm thân 1932 – Qúy dậu 1933, Canh Thìn 1940 – Tân Tỵ 1941, Giáp Ngọ 1954 – Ất Mùi 1955, Nhâm Dần 1962 – Quý Mão 1963, Canh Tuất 1970 – Tân Hợi 1971, Giáp Tý 1984 – Ất Sửu 1985. Không nên chọn những tuổi này để làm ăn hoặc kết hôn.

    Mệnh tương sinh của mệnh kim chính là mệnh thổ: Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Bính Tuất (2006), Đinh Hợi (2007), Canh Tý (2010). Bạn sẽ gặp rất nhiều thuận lợi và may mắn nếu làm ăn hoặc với những người tuổi này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nam Nữ Tuổi Sinh Năm 1985 Mệnh Gì Và Tuổi Gì?
  • Sinh Năm 1985 Mệnh Gì, 1985 Tuổi Gì, 1985 Hợp Màu Gì?
  • 1985 Mệnh Gì Và Phong Thủy Hợp Mệnh Tuổi 1985
  • Người Sinh Năm 1993 Tuổi Con Gì? Mệnh Gì? Hợp Với Tuổi Nào?
  • Người Sinh Năm 1992 Tuổi Con Gì? Mệnh Gì? Hợp Với Tuổi Nào?
  • Mệnh Đại Lâm Mộc Là Gì? Sinh Năm Nào Hợp Màu Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Thạch Lựu Mộc Sinh Năm Nào, Tính Cách Mệnh Thạch Lựu Mộc Ra Sao?
  • Thạch Lựu Mộc Là Gì? Vài Nét Về Cuộc Đời Thạch Lựu Mộc
  • Điểm Đặc Biệt Của Người Có Mệnh Thạch Lựu Mộc So Với Các Nạp Âm Khác
  • Mệnh Đại Lâm Mộc Và Những Điều Cần Biết Về Mệnh?
  • Mệnh Bình Địa Mộc Là Gì? Người Mệnh Bình Địa Mộc Có Vận Mệnh Ra Sao, Cuộc Đời Thế Nào?
  • Theo từ điển Hán Việt, đại có nghĩa là lớn trong khi lâm có thể dịch nghĩa là rừng còn mộc là cây. Theo dịch nghĩa trên có thể hiểu bản chất cụm từ Đại Lâm Mộc theo 2 cách:

    + Đại Mộc Lâm có nghĩa là rừng cây lớn, hay nói cách khác là rừng cây có diện tích rộng. Một rừng cây lớn như vậy sẽ tràn đầy nguồn sinh khí và sức sống mơn mởn. Điều đó cũng có nghĩa là người có bản mệnh này tràn đầy sức sống, tràn đầy nhiệt huyết và đó là lý giải vì sao những người mệnh Mộc đều nổi bật giữa đám đông, tươi trẻ và sôi trào, sẵn sàng cống hiến.

    + Đại Lâm Mộc còn có thể hiểu là cây lớn trong rừng, hay là cây đại thụ. Và thường thì cây đại thụ trong rừng sẽ trở thành chỗ dựa cho nhiều cây nhỏ bên cạnh. Đó cũng là lý do giải thích vì sao người mệnh này thường trở nên nổi bật trong đám đông, trở thành nơi gửi gắm niềm tin và hi vọng của những người khác bên cạnh.

    Theo phong thủy, có hai năm tuổi thuộc mệnh Đại Lâm Mộc đặc trưng này là những người tuổi Mậu Thìn và Kỷ Tỵ.

    • Tuổi Mậu Thìn gồm những người sinh năm 1868, 1928, 1988, 2048
    • Tuổi Kỷ Tỵ gồm những người sinh năm 1869, 1929, 1989, 2049.

    Tính cách, sự nghiệp của người mệnh Đại Lâm Mộc

    Tính cách người mệnh Đại Lâm Mộc

    Những người mang mệnh Đại Lâm Mộc được trời phú cho ý chí mạnh mẽ, thông minh, sáng tạo, có kiến thức uyên thâm. Trong mọi môi trường Đại Lâm Mộc có xu hướng trở thành trung tâm nổi bật, dễ được mọi người chú ý. Họ có tính tự tin và luôn cảm thấy mình có gì đặc biệt, khác biệt với phần còn lại của thế giới.

    Đại Lâm Mộc có tính cách ôn hòa, điềm tĩnh và dũng cảm nên dễ lấy được thiện cảm từ mọi người. Họ là người can đảm và có thể chịu mọi thử thách vượt qua mọi khó khăn. Họ rất tự trọng, nên tự tin đi kèm với tự ái. Với Đại Lâm Mộc cái gì có thể thiếu nhưng cái tôi thì luôn thừa. Nếu có điều gì họ không làm được, rất ít khi họ nghĩ bản thân mình kém, mà thường cho rằng là mình không thích hoặc cố gắng chưa đủ mà thôi. Và sự thật đúng là như vậy.

    Sự nghiệp người mệnh Đại Lâm Mộc

    Đại Lâm mộc với phẩm chất che chở, giúp đỡ người khác nên họ phù hợp với các lĩnh như y tế, giáo dục, an ninh. Một số người khác có duyên với các dịch vụ công, nấu ăn, thực phẩm, kinh doanh giải khát, chăn nuôi…

    Người mệnh Đại Lâm Mộc hợp màu nào

    – Màu đen, xanh dương thuộc Thủy, màu xanh lục thuộc Mộc đều mang lại may mắn cát lợi với họ vì đều tương sinh hoặc tương hòa.

    – Màu đỏ, da cam thuộc Hỏa thứ cát

    – Màu trắng hoặc vàng khắc kị mạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Bình Địa Mộc Là Gì? Bình Địa Mộc Hợp Với Những Mệnh Nào?
  • Đại Lâm Mộc Là Gì? 15 Điều Quan Trọng Về Mệnh Đại Lâm Mộc
  • Đại Lâm Mộc Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Đại Lâm Mộc
  • Những Yếu Tố Cần Cho Sim Hợp Mệnh Mộc Tại Sim Phong Thủy Thủ Đô
  • Sim Mệnh Mộc Và Những Bí Mật Bất Ngờ
  • Mệnh Đại Lâm Mộc Là Gì, Sinh Năm Nào, Hợp Tuổi, Màu, Mạng Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Thủy Là Gì? Những Kiến Thức Cơ Bản Của Người Mệnh Thủy?
  • Mệnh Thủy Hợp Màu Gì? Những Điều Cần Biết Trước Khi Làm Nhà Cho Người Mệnh Thủy
  • 1996 Mệnh Gì? Cẩm Nang Phong Thủy Tuổi Bính Tý 1996
  • 1996 Mệnh Gì Và Phong Thủy Hợp Mệnh Tuổi 1996
  • Bật Mí Mệnh Thủy Mua Xe Màu Gì Hợp Nhất
  • Vũ trụ bao la rộng lớn nhưng tuân theo những quy luật cơ bản. Các nhà triết học, lý số phân chia vật chất thành 5 nhóm cơ bản gồm có Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Sự phân chia cơ bản này chưa đủ cụ thể để diễn tả thế giới vật chất nên ngũ hành nạp âm của hoa giáp đã ra đời nhằm cụ thể hơn các dạng vật chất trong vũ trụ.

    Hành Mộc có 6 nạp âm chia như sau: Đại Lâm Mộc, Bình Địa Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc, Tùng Bách Mộc và Dương Liễu Mộc. Và hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu mệnh Đại Lâm Mộc là gì?

    1. Mệnh Đại Lâm Mộc là gì?

    Theo từ điển Hán Việt “Đại Lâm Mộc” nghĩa là cây rừng lớn hay cây trong rừng lớn. Vì vậy khi nhắc đến từ này người ta vẫn thường ghi lại: Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn) – Đại Lâm Mộc (cây trong rừng lớn).

    Đó là nghĩa Hán Việt còn về xem tử vi, phong thủy Đại Lâm Mộc là 1 trong 6 hành mộc bao gồm: Đại Lâm Mộc, Dương Liễu Mộc, Tùng Bách Mộc, Bình Địa Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc. Đại Lâm Mộc cũng là khái niệm được dung để đặt tên cho ngũ hành nạp âm trong hoa giáp.

    Vì vậy khi nhắc tới chữ ” Đại Lâm Mộc” bạn có thể hiểu ngay đó là cách gọi mạng – bản mệnh của một người thuộc theo tử vi nó phản ánh tính cách, chí hướng và khả năng của con người nằm ở cung mệnh đó. Vì vậy thường được gọi là mạng Đại Lâm Mộc hay mệnh Đại Lâm Mộc.

    2. Người mệnh Đại Lâm Mộc sinh năm nào?

    Theo phong thủy, có hai năm tuổi thuộc mệnh Đại Lâm Mộc đặc trưng này là những người tuổi Mậu Thìn và Kỷ Tỵ.

    Tuổi Mậu Thìn gồm những người sinh năm 1868, 1928, 1988, 2048

    Tuổi Kỷ Tỵ gồm những người sinh năm 1869, 1929, 1989, 2049.

    3. Tính cách, vận mệnh người mệnh Đại Lâm Mộc

    Tính cách của người mệnh Đại Lâm Mộc

    Người thuộc cung mệnh Đại Lâm Mộc thường có tính cách ôn hòa, điềm tĩnh và tốt bụng nên dễ có được thiện cảm từ mọi người.

    Người mệnh Đại Lâm Mộc chân thành, can đảm và có thể chịu thử thách khá lớn không hề lùi bước trước khó khăn dù trong cuộc sống sẽ phải trải qua nhiều sóng gió, biến động và thị phi nhưng họ vẫn kiên cường vượt qua.

    Người Đại Lâm Mộc Mậu Thìn và Đại Lâm Mộc Kỷ Tỵ đều ham học hỏi và cũng có trì tuệ uyên bác nên gặt hái thành công và có thể giúp đỡ được mọi người.

    Người có mệnh Đại Lâm Mộc thường là người có được thành công nhưng thường thành công đến muộn. Nếu sớm sẽ là những thành công trên đường học hành, khoa cử nhưng sau đó cũng khá long đong. Tuy nhiên sau này có được sự cân bằng về sự nghiệp, tiền tài, gia đình, sức khỏe.

    Những người này thường có được cả tài năng trong kinh doanh lẫn quan trường nhưng nếu ai bộc lộ tài năng sớm thường vất vả và khó thành công hơn. Người nào tiến chậm sẽ chắc và dễ có được thành công tốt nhất.

    Công danh, sự nghiệp của người mệnh Đại Lâm Mộc

    Đại Lâm mộc với phẩm chất che chở, giúp đỡ người khác nên họ phù hợp với các lĩnh như y tế, giáo dục, an ninh. Một số người khác có duyên với các dịch vụ công, nấu ăn, thực phẩm, kinh doanh giải khát, chăn nuôi…

    Tình duyên của người cung mệnh Đại Lâm Mộc

    Về đường tình duyên những người này thích cuộc sống bình lặng nên khá thận trong trong viẹc hôn nhân. Họ sẵn sàng hy sinh để bảo vệ cho nửa kia hay gia đình của mình giúp cuộc sống hôn nhân có được điều tốt đẹp nhất.

    4. Mệnh Đại Lâm Mộc hợp màu gì, đi xe màu gì?

    Khi chọn mua xe hay trang trí nội thất trong nhà, bản mệnh nên lưu ý vấn đề màu sắc hợp và khắc với mệnh của mình.

    – Nam mệnh Mậu Thìn sinh năm 1988

    Nam mệnh sinh năm 1988 thuộc cung Chấn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

    Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

    – Nữ mệnh Mậu Thìn sinh năm 1988

    Nữ mệnh sinh năm 1988 thuộc cung Chấn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

    Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

    – Nam mệnh Kỷ Tỵ sinh năm 1989

    Nam mệnh sinh năm 1989 thuộc cung Khôn, hành Thổ nên dùng các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ; dùng các màu tương hợp của hành Thổ như Vàng, Nâu; và dùng màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen (Thổ chế ngự được Thủy).

    Kỵ các màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục; không nên dùng màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi vì Thổ sinh Kim, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

    – Nữ mệnh Kỷ Tỵ sinh năm 1989

    Nữ mệnh sinh năm 1989 thuộc cung Tốn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

    Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

    5. Mệnh Đại Lâm Mộc hợp – khắc với mệnh nào?

    Người mệnh này nên lựa chọn những người có ngũ hành nạp âm phù hợp với mình để sự nghiệp, tài lộc phát triển thuận lợi, gặp được nhiều chuyện may mắn. Vợ chồng tâm đầu ý hợp cũng sẽ cùng bạn xây dựng một mái nhà tràn đầy tình thương.

    a. Mệnh Đại Lâm Mộc (tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) với mệnh Kim:

    + Giáp Tý – Ất Sửu: Hải Trung Kim (Vàng trong Biển)

    Đại Lâm Mộc và Hải Trung Kim: Một vật là kim loại trong biển, một là cây lớn giữa rừng. Hai bên có ít sự liên hệ với nhau, thực tế rất hiếm khi gặp nhau, nên khó đánh giá mối quan hệ này. Về lý luận, thì Kim và Mộc hình khắc, đấy là thuộc tính cố hữu của hai hành, có thể thấy rằng hai nạp âm này hình khắc nhẹ.

    + Canh Thìn – Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim (Vàng nóng chảy)

    Đại Lâm Mộc và Bạch Lạp Kim: Kim loại nóng chảy trong quá trình luyện kim cần nhiệt độ mạnh mới thành lọc hết tạp chất. Đại Lâm Mộc cấp nguồn sinh cho kim loại nóng chảy. Nên trong trường hợp này hai mệnh này gặp nhau tất cát lợi, may mắn.

    + Giáp Ngọ – Ất Mùi: Sa Trung Kim (Vàng trong cát)

    Đại Lâm Mộc và Sa Trung Kim:

    “Đất tốt trồng cây rườm rà

    Đất rắn trồng cây khẳng khiu”

    Trong thực tế tại các khu có mổ kim loại cây cối rất khó phát triển. Kim khắc Mộc, dưới nền đất hàm lượng kim loại cao sẽ ức chế quá trình phát triển của cây. Hai nạp âm này gặp nhau sẽ không đưa lại kết quả tốt đẹp.

    + Nhân Thân – Quý Dậu: Vàng Mũi Kiếm (Kiếm Phong Kim)

    Đại Lâm Mộc và Kiếm Phong Kim: Kim khắc Mộc, trong thực tế, Đại Lâm Mộc là cây gỗ quý, có giá trị sử dụng. Nhờ gặp Kiếm Phong Kim nên có thể được khai thác, chế tạo thành đồ đạc có giá trị sử dụng. Hai nạp âm này gặp nhau tất thành đại khí, bản thân Đại Lâm Mộc trở thành vật có ích, sự gặp gỡ này cát lợi, may mắn, dù có hình khắc nhưng tất thành công và nên nghiệp cả.

    + Canh Tuất – Tân Hợi: Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

    Đại Lâm Mộc và Thoa Xuyến Kim: Hai sự vật không có liên hệ gì nhiều nên có sự hình khắc nhẹ do thuộc tinh Kim – Mộc.

    + Nhâm Dần – Quý Mão: Kim Bạch Kim (Vàng thành thỏi)

    Đại Lâm Mộc và Kim Bạch Kim: Vàng thỏi, bạc nén không liên hệ tới cây gỗ, nên hai nạp âm này hình khắc nhẹ, do thuộc tính Kim – Mộc.

    b. Mệnh Đại Lâm Mộc (tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) với mệnh Mộc:

    + Mậu Thìn – Kỷ Tỵ: Đại Lâm Mộc (gỗ cây rừng)

    Đại Lâm Mộc và Đại Lâm Mộc: Song Mộc trùng phùng, tất tạo nên thế lớn. Đứng về thực tế hai bên tranh giành chất dinh dưỡng, ánh sáng và không gian. Nhờ vậy hai cây luôn ở thể vươn cao, có cạnh tranh mới có trưởng thành, lớn mạnh. Nên chắc chắn cuộc gặp gỡ này sẽ thành rừng sâu núi thẳm.

    + Nhâm Ngọ – Quý Mùi: Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu)

    Đại Lâm Mộc và Dương Liễu Mộc: Hai Mộc tương hòa, sẽ thành rừng cây lớn. Chúng trở thành những bạn đồng hành. Vậy nên hai nạp âm này kết hợp cát lợi.

    + Canh Dần – Tân Mão: Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)

    Đại Lâm Mộc và Tùng Bách Mộc: Về mặt lý luận giữa hai nạp âm này có cùng bản chất là những cây đại thụ, nên quan hệ giữ chúng là sự tương hòa cát lợi. Trong thực tế các loài sinh vật cùng loài luôn có sự cạnh tranh, thực vật cạnh tranh về nước và chất dinh dưỡng, ánh sáng. Có người đánh giá sự kết hợp này không cát lợi vì có sự cạnh tranh. Tuy nhiên nhìn xa một chút sẽ thấy nhờ cạnh tranh cây cối mới vươn lên mạnh mẽ. Vì thế quan hệ tương hòa này cát lợi vì có sự thúc đẩy lẫn nhau cung tiến bộ.

    + Mậu Tuất – Kỷ Hợi: Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng)

    Đại Lâm Mộc và Bình Địa Mộc: Cây lớn trên rừng và cây ở đồng bằng ít mối liên hệ, vì cùng khí chất Mộc nên tương hòa, sự gặp gỡ này đưa lại may mắn nhỏ.

    + Nhâm Tý – Quý Sửu: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)

    Đại Lâm Mộc và Tang Đố Mộc: Cây dâu vốn là loại cây trồng, tuy là thân gỗ nhưng so với đại thụ nó yếu ớt hơn nhiều. Trong tự nhiên yếu hơn sẽ thua. Cây dâu không thể tranh nguồn ánh sáng, không gian, nước, chất dinh dưỡng với cây đại thụ nên còi cọc. Sinh học gọi quá trình này là quan hệ cạnh tranh, ức chế cảm nhiễm. Vì thế hai nạp âm này gặp nhau bất lợi cho cây gỗ dâu.

    + Canh Thân – Tân Dậu: Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu)

    Đại Lâm Mộc và Thạch Lựu Mộc: Quan hệ cạnh tranh mạnh mẽ, cây lựu mất nguồn ánh sáng, nước và dưỡng chất nên suy nhược còi cọc. Hai cây này không nên gặp gỡ.

    c. Mệnh Đại Lâm Mộc (tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) với mệnh Thủy:

    + Bính Tý – Đinh Sửu: Giản Hạ Thủy (Nước chảy xuống)

    Đại Lâm Mộc và Giản Hạ Thủy: Mạch nước ngầm luôn quý giá đối với cây cối. Nhất là ở những đồi cao, nó là nguồn sinh quan trong đối với cây rừng. Cuộc hội ngộ này sẽ đem lại may mắn và thành công.

    + Giáp Thân – Ất Dậu: Tuyền Trung Thủy (nước suối trong)

    Đại Lâm Mộc và Tuyền Trung Thủy: Nước suối cung cấp cho cây trong rừng nguồn sinh trưởng. Thủy – Mộc tương sinh nên tốt đẹp vô cùng.

    + Nhâm Thìn – Quý Tỵ: Trường Lưu Thủy (Nước đầu nguồn)

    Đại Lâm Mộc và Trường Lưu Thủy: Nước lớn chảy mạnh, đất lở cây trôi. Tuy là Thủy – Mộc tương sinh nhưng trong trường hợp này không cái lợi, có thể khiến Đại Lâm Mộc trôi nổi, vô định, khô héo, mục ruỗng.

    + Bính Ngọ – Đinh Mùi: Thiên Hà Thủy (Nước trên trời)

    Đại Lâm Mộc và Thiên Hà Thủy: Sau mỗi trận mưa cây cối phát triển mạnh, nên Thiên Hà Thủy và Đại Lâm Mộc kết hợi cát lợi vô cùng, hỷ tín tràn đầy.

    + Giáp Dần – Ất Mão: Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)

    Đại Lâm Mộc và Đại Khê Thủy: Nguồn nước của suối lớn đối với cây cổ thụ rất tốt. Đã là cây to thì nguồn dinh dưỡng và nước cần nhiều. Thực tế trong khu rừng, dễ cây lớn hướng về suối, bờ suối, một phần hút nước ngầm. Thủy sinh Mộc, hai nạp âm này hội ngộ tất cát lợi.

    + Nhâm Tuất – Quý Hợi: Đại Hải Thủy (Nước ở biển lớn)

    Đại Lâm Mộc và Đại Hải Thủy: Hai nạp âm này ít có mối liên hệ. Nên chỉ phán đoán là người đứng đầu dòng Mộc và người đứng đầu dòng Thủy gặp gỡ, quý nhau như hai hào kiệt, khách quý, tương đắc.

    d. Mệnh Đại Lâm Mộc (tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) với mệnh Hỏa:

    + Bính Dần – Đinh Mão: Lư Trung Hoả (Lửa trong Lò)

    Đại Lâm Mộc và Lư Trung Hỏa: Lư Trung Hỏa rất cần Mộc khí tương trợ để có nguồn sinh, nếu không đám cháy bốc lên rồi không được tiếp nạp nhiên liệu tất sẽ bùng cháy rồi lịm tắt. Theo chúng tôi Đại Lâm Mộc là gỗ cây rừng, nó trở thành nguồn nhiên liệu bạt ngàn, vô tận cho Lư Trung Hỏa. Bởi vậy sự kết hợp này cát lợi vô cùng.

    + Giáp Tuất – Ất Hợi: Sơn Đầu Hỏa (Lửa Ngọn Núi)

    Đại Lâm Mộc và Sơn Đầu Hỏa: Những đám cháy do người đốt nương rẫy, có cây cối lớn trong rừng tạo nguồn sinh tất cháy mạnh mẽ hơn. Về lý thuyết Mộc sinh Hỏa. Mối quan hệ này cát lợi, hành Hỏa đắc lợi, đám cháy càng to thì chất dinh dưỡng càng nhiều, quá trình khai hoang của họ càng thành công.

    + Bính Thân – Đinh Dậu: Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới núi)

    Đại Lâm Mộc và Sơn Hạ Hỏa: Sơn Hạ Hỏa đắc lợi, vì có cây gỗ tốt bổ trợ nguồn sinh nên đám cháy càng rực rỡ, huy hoàng.

    + Giáp Thìn – Ất Tỵ: Phúc Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn)

    Đại Lâm Mộc và Phúc Đăng Hỏa: Không có mối liên hệ, chỉ cát lợi nhỏ vì tính chất Mộc – Hỏa tương sinh.

    + Mậu Ngọ – Kỷ Mùi: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

    Đại Lâm Mộc và Thiên Thượng Hỏa: Cây lớn cần nhiều ánh sáng, nên Thiên Thương Hỏa cung cấp lượng năng lượng vô tận cho cây, nên nhờ đó mà cây vươn cao không ngừng, mối quan hệ này đại cát lợi.

    + Mậu Tý – Kỷ Sửu: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

    Đại Lâm Mộc và Tích Lịch Hỏa: Sét giáng xuống, cây cối nhất là những cây to rất nguy hiểm. Sau tiếng nổ kinh hoàng của Thiên Lôi thì cây lớn gãy đổ, cháy xém đen thui, cháy thành than. Tuy là quan hệ Mộc sinh Hỏa nhưng hai nạp âm này gặp nhay đại hung.

    e. Mệnh Đại Lâm Mộc (tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) với mệnh Thổ:

    + Canh Ngọ – Tân Mùi: Lộ Bàng Thổ (đất ven đường)

    Đại Lâm Mộc và Lộ Bàng Thổ: Mộc luôn khắc Thổ. Lộ Bàng Thổ gặp cây lớn giữa rừng sẽ bị cây cối phá vỡ cấu trúc bền vững. Không những thế, con đường mà để cây đại thụ mọc lên ắt bị bỏ hoang, không ai qua lại. Nên hai nạp âm này gặp nhau tất hình khắc mạnh mẽ, đổ vỡ, chia ly.

    + Mậu Dần – Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ (Đất tường thành)

    Đại Lâm Mộc và Thành Đầu Thổ: Thổ – Mộc tương khắc. Đất tường thành cứng, bền vững, cây giữa rừng không thể tồn tại được trong môi trường này. Khi tường thành mà cây mọc um tùm tất thành này bỏ hoang, tiêu điều xơ xác.

    + Canh Tý – Tân Sửu: Bích Thượng Thổ (đất trên vách tường)

    Đại Lâm Mộc và Bích Thượng Thổ: Tất tường vách cần gỗ tốt để gia cố thì mới vững bền, giá trị sử dụng cao. Xưa dùng gỗ tốt làm cột nhà, giờ người ta dùng gỗ tốt ốp tường cho sang trọng. Nên dù Mộc khắc Thổ nhưng hai nạp âm này kết hợp sẽ rất tốt.

    + Bính Tuất – Đinh Hợi: Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái)

    Đại Lâm Mộc và Ốc Thượng Thổ: Hai sự vật không có mối liên hệ. Vì lý luận Mộc khắc Thổ nên ít nhiều có sự hình khắc.

    + Mậu Thân – Kỷ Dậu: Đại Trạch Thổ hay Đại Dịch Thổ (Đất cồn lớn)

    Đại Lâm Mộc và Đại Trạch Thổ (Đại Dịch Thổ): Đất đai ở cồn bãi lớn vốn chỉ tốt cho nông nghiệp. Người ta không để cho cây đại thụ mọc ở đây. Thứ nữa, cây đại thụ khiến đất đai bị hư hỏng, bạc màu. Nên hai nạp âm này khắc nhau rất mạnh.

    + Bính Thìn – Đinh Tỵ: Sa Trung Thổ (Đất trong cát)

    Đại Lâm Mộc và Sa Trung Thổ: Cây lớn khắc Thổ mạnh, nên đất đai đều không tốt, bản thân dạng đất cát lẫn trong đất vốn không nhiều dinh dưỡng, cũng không khiến cây bền rễ. Hai nạp âm này gặp gỡ u buồn, tang thương.

    T/H.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đại Lâm Mộc Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Mệnh Này!
  • Lý Giải Sơ Lược Số Mệnh Của Những Người Thuộc Thành Đầu Thổ
  • “bật Mí” Những Bí Ẩn Về Mệnh Bích Thượng Thổ Đầy Đủ Nhất
  • Viết Về Lộ Bàng Thổ (1990, 1991)
  • Xem Phong Thủy Cho Người Mệnh Thổ
  • Mệnh Nào Là Mệnh Tương Khắc, Mệnh Nào Là Mệnh Tương Sinh Của Người Mệnh Mộc? – Công Ty Cổ Phần Pnl

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Chủ Mệnh Kim Sơn Nhà Màu Gì Tốt Cho Phong Thủy Năm 2022
  • Tuổi Ngọ Hợp Màu Gì – Tuổi Ngọ Và Màu Sắc
  • Top #50 Hình Xăm Đẹp Hợp Tuổi Tân Tỵ – 2001 Giúp Bạn Tránh Được Sóng Gió
  • Bật Bí Tuổi Tỵ 2001 Nên Xăm Hình Gì Để Thay Đổi Vận Mệnh – Tài Lộc
  • Bóc Phốt Top Hình Xăm Đẹp Hợp Tuổi Tân Tỵ – 2001 Để Phát Quang Đại Vận
  • Ngày nay việc xem mệnh tuổi đã không còn quá xa lạ ở nước ta. Nhất là đối với việc chọn lựa đối tác làm ăn hoặc chọn người để kết duyên.

    Tương khắc và tương sinh là gì?

    Khi xem mệnh tương khắc hay tương sinh trước tiên ta phải xét mối quan hệ tương sinh và tương khắc:

    • Quan hệ tương sinh: hành này sẽ hỗ trợ, giúp đỡ, nuôi dưỡng hành kia, tạo điều kiện cho hành kia phát triển.
    • Quan hệ tương khắc: hành này sẽ kiềm hãm, khắc chế, không cho hành kia phát triển

    Phong thủy cho rằng khi bạn chọn được người hợp với mệnh tuổi để hợp tác làm ăn thì công việc sẽ thuận lợi, gặp được nhiều điều may mắn. Cuộc sống hôn nhân sẽ hạnh phúc, viên mãn.

    Ngược lại khi chọn phải người mang mệnh khắc với mệnh của bạn thì con đường sự nghiệp, đường công danh và đường tình duyên sẽ gặp nhiều trắc trở, không thuận lợi.

    Người mệnh mộc bao gồm những năm sinh: 1988: Mậu Thìn, 2002: Nhâm Ngọ, 2003: Quý Mùi, 2010: Canh Dần, 2011: Tân Mão, 2022: Mậu Tuất, 2022: Kỷ Hợi, 2033: Quý Sửu.

    Mệnh tương sinh

    Kim sinh thủy: kim loại nóng chảy thành dạng lỏng

    Mộc sinh hỏa: cây cháy sinh ra lửa

    Thủy sinh mộc: nước cung cấp chất dinh dưỡng cho cây

    Hỏa sinh thổ: lửa thiêu rụi mọi thứ thành tro bụi, làm lợi cho đất

    Thổ sinh kim: đất là nơi tích tụ của kim loại

    Mệnh tương khắc

    Kim khắc mộc: dao,  búa làm cây gãy, ngã

    Thủy khắc hỏa: nước dập tắt lửa

    Thổ khắc thủy: đất sẽ cản trở dòng chảy của nước

    Mộc khắc thổ: cây cối hút chấ dinh dưỡng của đất, làm cho đất nghèo nàn và suy thoái

    Hỏa khắc kim: lửa làm kim loại chảy ra, biến dạng

    Mệnh tương sinh và mệnh tương khắc người mệnh mộc

    Theo phong thủy như trên mệnh tương khắc đối với mệnh mộc là mệnh kim. Mệnh kim gồm những năm sinh: Nhâm thân 1932 – Qúy dậu 1933, Canh Thìn 1940 – Tân Tỵ 1941, Giáp Ngọ 1954 – Ất Mùi 1955, Nhâm Dần 1962 – Quý Mão 1963, Canh Tuất 1970 – Tân Hợi 1971, Giáp Tý 1984 – Ất Sửu 1985. Không nên chọn những tuổi này để làm ăn hoặc kết hôn.

    Mệnh tương sinh của mệnh kim chính là mệnh thổ: Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Bính Tuất (2006), Đinh Hợi (2007), Canh Tý (2010). Bạn sẽ gặp rất nhiều thuận lợi và may mắn nếu làm ăn hoặc với những người tuổi này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nam Nữ Tuổi Sinh Năm 1985 Mệnh Gì Và Tuổi Gì? Cách Tính Chi Tiết Nhất
  • Sinh Con Năm 2022 Canh Tý: Cha Mẹ Tuổi Nào Nên Và Không Nên Sinh Con Năm 2022 « Học Tiếng Nhật Online
  • 2001 Mệnh Gì, Tuổi Gì, Hợp Màu Gì, Hợp Tuổi Nào, Hướng Nào?
  • Tuổi Canh Thìn Sinh Năm 2000 Hợp Màu Gì, Kỵ Màu Gì?
  • Màu Sắc Theo Phong Thủy Cho Mệnh Kim
  • Dương Liễu Mộc Là Mệnh Gì? Sinh Năm Bao Nhiêu? Hợp Màu Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Dương Liễu Mộc (2002
  • Năm 2022 Đặt Tên Con Trai Như Nào Để Mang Lại Nhiều Tài Lộc Cho Gia Đình
  • Xây Nhà Theo Phong Thủy Ngũ Hành Và Bí Kíp Xây Nhà Mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ
  • Mệnh Thổ Là Gì? Đôi Điều Cần Biết Dành Cho Người Mệnh Thổ
  • Mệnh Thổ Hợp Màu Gì? Kỵ Màu Gì? Trang Trí Nội Thất Thế Nào?
  • Đa phần những người thuộc mệnh này đều toát lên vẻ mong manh, nhẹ nhàng và cần sự chở che. Thế nhưng bản chất của liễu là loại cây có tính dẻo dai nên họ rất nhạy bén, kín đáo và có đời sống nội tâm phức tạp.

    Hình 1: Đại diện cho người có nội tâm kín đáo, phức tạp

    Người thuộc nạp âm này bản tính ôn hòa, mềm dẻo nên thường nhận được rất nhiều sự yêu mến của người xung quanh. Họ cũng không thích tranh chấp, cãi cọ và cực hiếm thể hiện sự cáu gắt, bực bội ra bên ngoài.

    Ngoài ra, những người này thường mang nét u buồn trong đôi mắt, luôn trắc ẩn và có lòng thương người. Họ yêu thích đọc sách, tự tìm tòi nghiên cứu những điều mới nên có một vốn kiến thức rộng và vô cùng uyên bác.

    Cây liễu vốn có tính mềm nên không chống chọi được với những biến cố lớn hoặc thiên tai. Do đó, người mệnh này nếu muốn có được nhiều thành công trong cuộc sống thì cần phải chịu khó tôi luyện ý chí và nghị lực vững vàng.

    Bên cạnh đó, nạp âm hệ mộc này thường dễ vướng vào thị phi và hay bị đặt điều nói xấu sau lưng. Vì vậy họ cần phải cẩn trọng trong lời ăn tiếng nói để tránh gặp phải tình trạng rước họa vào thân.

    Dương Liễu Mộc sinh năm bao nhiêu?

    Người sinh vào các năm 1882, 1942, và 2002 thuộc tuổi Nhâm Ngọ sẽ mang mệnh cách này. Bên cạnh đó là người tuổi Quý Mùi sinh năm 1883, 1943 và 2002 cũng thuộc hệ mộc.

    Về công danh

    Vì người tuổi Quý Mùi và Nhâm Ngọ vốn có bản tính nhân hậu, biết cách ứng xử khéo léo nên nghề như giáo viên, tư vấn bán hàng sẽ rất tốt. Đây đều là lĩnh vực mà họ có thể phát huy tối đa thế mạnh của bản thân, nếu chịu khó kiên trì, không ngại thử thách sẽ gặt hái được thành công.

    Bên cạnh đó, những nghề thiên về chăm sóc sức khỏe như bác sĩ, y tá hoặc điều dưỡng viên cũng rất phù hợp. Bản tính lương thiện, thương người và hòa nhã, không ganh đua sẽ giúp họ tiến xa hơn trong công việc.

    Hình 2: Người mệnh nạp âm này thích hợp làm giáo viên sẽ đem đến nhiều thành công

    Về tình duyên

    Người mệnh mộc có tính cách hiền hòa, mềm mại và nhã nhặn nên được rất nhiều người yêu thích. Họ là tuýp người hay thẹn thùng và khá rụt rè nên cần sự quan tâm và chủ động từ đối phương.

    Đường tình cảm của người tuổi Nhâm Ngọ và Quý Mùi thuận lợi hơn so với đường công danh, sự nghiệp. Một khi đã quyết định yêu ai và tiến tới hôn nhân thì họ sẽ luôn hết lòng vì chồng hoặc vợ, cố gắng vun đắp hạnh phúc gia đình.

    Người mệnh Dương Liễu Mộc hợp với màu gì, mệnh gì?

    Màu bản mệnh như xanh lá cây hoặc có tính tương sinh như xanh dương, đen sẽ rất hợp với người tuổi này. Nếu mua đồng hồ hoặc vật phẩm phong thủy thì nên chọn những màu này bởi chúng có thể kéo may mắn và tiền bạc về cho chủ nhân.

    Người tuổi Nhâm Ngọ và Quý Mùi khi cùng làm ăn, buôn bán với mệnh đại lâm mộc sẽ gặp được nhiều thuận lợi. Vì cùng thuộc hệ mộc nên hai nạp âm này sẽ có tính tương trợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển tạo nên sự trưởng thành, vững chắc về lâu dài.

    Ngoài ra, người thuộc mệnh tuyền trung thủy nếu kết hợp với mệnh mộc cũng sẽ mang lại thành công. Bởi nước sẽ làm cây cối thêm tốt tươi và xanh mượt, đây là mối quan hệ hứa hẹn có nhiều đại cát, đại lợi.

    Dương Liễu Mộc không hợp với những mệnh và màu sắc nào?

    Các màu thuộc hành kim và hỏa như trắng, xám, đỏ, tím… đều không hợp với mệnh mộ c. Xét theo phong thủy thì chúng có khả năng chế khắc và gây khó chịu, giảm vận khí của những người thuộc tuổi Nhâm Ngọ, Quý Mùi.

    Hình 3: Kết hợp với người mang mệnh Tuyền trung thủy để gặp nhiều may mắn

    Kiếm phong kim là một trong những nạp âm mà người mệnh mộc cần tránh tiếp xúc quá nhiều, đặc biệt là trong công việc. Vì kiếm sắc bén có thể chặt đứt cành liễu mỏng manh, thế nên đây là sự kết hợp mang lại nhiều khổ đau, thất bại.

    Bên cạnh đó người mệnh mộc cũng không hợp với những ai thuộc mệnh tích lịch hỏa (lửa sấm sét). Bởi một khi sét giáng xuống sẽ khiến cây cối bị thiêu đốt và bị rút hết nguồn sống, do đó hai nạp âm này không thể cùng kết bạn làm ăn vì sẽ dễ xảy ra tranh chấp, thất bại triền miên.

    Ưu và nhược điểm trong tính cách của người mệnh Dương Liễu Mộc

    Người tuổi Nhâm Ngọ và Quý Mùi tính cách ôn hòa, giỏi về ngoại giao và khéo đoán lòng người. Ngoài ra họ cũng có phong thái lịch thiệp, mềm mại, hòa nhã nên rất dễ tạo thiện cảm với mọi người xung quanh.

    Tuy nhiên, nhược điểm của người mệnh này là không có sức chịu đựng tốt, không kiên định và thiếu lập trường của bản thân. Vì vậy mà họ rất dễ gặp phải thị phi và bị lung lay bởi những tác nhân từ phía bên ngoài.

    Cách khắc phục tình trạng này là họ nên đặt trong phòng khách những vật dụng phong thủy như bình hút tài lộc hoặc cây cảnh. Bởi chúng có khả năng hóa giải vận xui cũng như tăng thêm may mắn và tiền bạc về cho gia chủ.

    Mai bình tích lộc Mã Đáo Thành Công vẽ vàng men cốm Bình hút lộc Bách Điểu Ngàn Hoa men xanh ngọc vẽ kỹ

    Hy vọng rằng bài viết trên đã giúp quý độc giả hiểu thêm về những người thuộc mệnh Dương Liễu Mộc. Nếu cần tư vấn kỹ hơn về các loại đồ vật phong thủy, hãy nhấc máy và gọi ngay cho Bát Tràng Family qua số điện thoại: 0903.89.59.59. Hoặc truy cập trang web: https://battrangfamily.com.vn/ để được hỗ trợ.

    Bình hút lộc Thuận Buồm xuôi gió ngọc lục bảo vẽ vàng 24K Quý linh tuổi Tuất vẽ vàng mệnh Mộc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phong Thủy Cho Người Mệnh Thạch Lựu Mộc
  • Tìm Hiểu Phong Thủy Người Mệnh Đại Lâm Mộc
  • Mệnh Khuyết Mộc Là Gì? Cách Cải Vận Cho Người Mệnh Khuyết Mộc Theo…
  • Mệnh Thạch Lựu Mộc Hợp Gì, Khắc Gì?
  • Tìm Hiểu Về Ý Nghĩa Của Mệnh Thạch Lựu Mộc
  • Mệnh Mộc Hợp Màu Gì? Khắc Màu Nào? Mệnh Mộc Sinh Năm Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Mộc Hợp Màu Gì? Phong Thủy Hợp Với Mệnh Mộc?
  • Theo Phong Thủy Mệnh Mộc Hợp Với Màu Gì? Kỵ Màu Gì?
  • Người Mệnh Mộc Hợp Với Màu Gì?
  • Mệnh Mộc Nên Kinh Doanh Gì Để Thành Công, Phát Tài Và Phát Lộc
  • Người Mệnh Mộc Kỵ Màu Gì Khi Mua Xe, Sơn Nhà Cửa
  • Mệnh mộc sinh năm nào?

    Người sinh năm 1928, 1988 – tuổi Mậu Thìn mệnh Đại Lâm Mộc.

    Người sinh năm 1929, 1989 – tuổi Kỷ Tị mệnh Đại Lâm Mộc.

    Người sinh năm 1942, 2002 – tuổi Nhâm Ngọ mệnh Dương Liễu Mộc.

    Người sinh năm 1943, 2003 tuổi Quý Mùi mệnh Dương Liễu Mộc.

    Người sinh năm 1950, 2010 – tuổi Canh Dần mệnh Tùng Bách Mộc.

    Người sinh năm 1951, 2011 – tuổi Tân Mão mệnh Tùng Bách Mộc.

    Người sinh năm 1958, 2022 – tuổi Mậu Tuất mệnh Bình Địa Mộc.

    Người sinh năm 1959, 2022 – tuổi Kỷ Hợi mệnh Bình Địa Mộc.

    Người sinh năm 1972, 2032 – tuổi Nhâm Tý mệnhTang Đố Mộc.

    Người sinh năm 1973, 2033 – tuổi Quý Sửu mệnh Tang Đố Mộc.

    Mệnh mộc hợp màu gì ?

    Màu tương sinh: Đen, xanh lam và các tông màu đậm nhạt của xanh lam. Bởi vì theo ngũ hành, Thuỷ sinh Mộc mà những màu sắc trên tượng trưng cho Thuỷ, sẽ giúp mệnh Mộc sinh tài lộc.

    Màu tương hợp: Xanh lục và các tông màu đậm nhạt của xanh lục , Những tông màu này tượng trương cho mệnh Mộc nên sẽ mang lại sự thịnh vượng cho mệnh Mộc.

    Là một trong những màu sắc có mức độ phù hợp nhất dành cho người thuộc mệnh mộc màu đen cũng l;à biểu tượng cho sự uy quyền và mạnh mẽ. Trong đó theo quan niệm tương sinh ngũ hành, lựa chọn màu đen cho đồ dùng hay trang phục của người mệnh mộc sẽ giúp họ luôn gặp nhiều may mắn trong cuộc sống , và người mệnh mộc cũng không hợp với những màu sắc quá chói sáng nên đây chắc chắn sẽ là lựa chọn phù hợp trong việc tìm kiếm các gam màu hợp mệnh mộc.

    Màu xanh lá là màu đặc trưng cho người mệnh Mộc. xanh có nhiều sắc độ khác nhau, từ cốm nhạt đến xanh lá đậm, tạo cảm giác mát mẻ gần gửi với thiên nhiên nhất trong các màu ngũ hành trong phong thủy. màu xanh lá nó giúp con người khát vọng chinh phục những vấn đề tri thức.Việc lựa chọn màu xanh lá cây cho người mệnh mộc giúp họ luôn được thuận lợi về mặt tình cảm, có quý nhân giúp đỡ gặp nhiều may mắn và đặc biệt là màu xanh đối với người mệnh mộc giúp chiêu tài lộc rất tốt.

    Màu xanh dương

    Xanh dương là màu của trời và biển, rất hợp với những người mệnh Mộc. Màu sắc này đem đến cho ta cảm giác về một không gian bao la rộng lớn với những âm thanh yên bình, sống động. Xanh dương tượng trưng cho lòng trung thành, trí tuệ sắc sảo và sự tự tin, khôn ngoan của con người. Những nét này lại đúng với với tính cách của những người mệnh Mộc.

    Màu xanh lam

    xanh lam cũng là một màu hợp mệnh Mộc. Màu xanh lam giống như màu của nước, của trời, tượng trưng cho sức sống, hy vọng và bình yên. Theo quan điểm trong ngũ hành nạp âm, màu xanh lam, xanh dương sẽ mang đến năng lượng tích cực cho người mệnh Mộc. Sở hữu những vật có màu xanh lam sẽ giúp người mệnh Mộc gặp nhiều may mắn, thuận lợi.

    Mệnh mộc khắc màu gì?

    Khi chọn đồ vào những dịp quan trọng như xuất hành đi xa , ký kết hợp đồng , chọn màu mua xe , sơn nhà mệnh mộc nên tránh các màu sác sau đây:

    Màu Trắng, màu bạc, màu xám: những màu này khiến mệnh Mộc gặp nhiều điềm xui, không thuận lợi trong mọi chuyện.

    Màu vàng, màu nâu vàng , màu vàng nhạt : những màu này bị mệnh Mộc khắc chế nên không thể mang lại vượng khí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Mộc Hợp Màu Gì Và Kỵ Màu Gì Nhất?
  • Mệnh Mộc Hợp Màu Gì? Diện Đồ Sao Cho May Mắn Cả Ngày
  • Mệnh Mộc Hợp Số Nào? Con Số May Mắn Phù Hợp Nhất Cho Người Mạng Mộc
  • Người Mệnh Mộc Hợp Hướng Nào? Làm Việc
  • Người Mệnh Mộc Hợp Hướng Nào Nhất?
  • Mệnh Kim Bạch Kim Là Gì, Sinh Năm Nào, Hợp Với Những Màu Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiết Kế Logo Phong Thủy
  • 69 Hình Xăm Mệnh Kim Hợp Phong Thủy, Đẹp, Ý Nghĩa Cho Nam, Nữ
  • Mệnh Kim Xăm Hình Gì Hợp Phong Thủy Đón Tài Lộc
  • 27 Hình Xăm Hợp Mệnh Kim
  • Người Mệnh Kim Nên Xăm Hình Gì ?
  • Khái quát mệnh Kim Bạch Kim

    Kim Bạch kim trong nạp âm chính là lượng bạc thỏi vàng nén. Là một dạng kim loại đã trải qua quá trình luyện kim, chiết tách để thành kim loại nguyên chất. Có thể nói đây là dạng vật chất hội tụ cao điểm nhất các thuộc tính của kim loại, tinh khiết vô cùng. Khác hoàn toàn với các dạng kim loại khác.

    Kim Bạch Kim là những người sinh năm Nhâm Dần: 1962, 2022 và những người sinh năm Qũy Mão: 1963, 2023. Họ là người có tâm lí cô độc, ít hòa hợp với người thân, họ có vẻ lạnh lùng, tác phong cứng rắn, bản lĩnh. Trong cuộc sống và công việc họ thường dứt điểm, luôn vượt qua mọi sóng gió thử thách. Khí Kim lạnh lùng, sát phạt tiêu điều nên tâm lý của họ ít hợp người thân, sống khá cô độc, thiên về lí trí nhiều hơn tình cảm. Trong ngũ hành, Kim chỉ nghĩa khí nên những người được hội tụ cao độ và thuần khiết về Kim chất thường trọng công bằng, trọng nghĩa khí, sống có lí lẽ, công tâm.

    Kim Bạch kim và một số đặc điểm phong thủy của mệnh này

    Chúng ta đã biết Kim Bạch Kim là một trong những mệnh thuộc hành Kim. Cho nên sẽ có những tính chất, đặc điểm của ngũ hành Kim. Vậy những mệnh, tuổi, màu sắc nào tương hợp với mệnh Kim bạch Kim?

    Kim Bạch Kim hợp với mệnh nào?

    Thông thường khi chọn một người để hợp tác làm ăn, kết duyên vợ chồng… Thì người ta thường hay xem và chọn những người có hợp mệnh tương hợp để kết hợp. Vì họ tin rằng mệnh là một yếu tố quan trọng quyết định đến tài lộc, hạnh phúc tương lai. Nên cần chọn người tưng hợp mệnh để được may mắn. Vậy với mệnh Kim bạch Kim nên chọn kết hợp với những mệnh nào? Áp dụng quy luật tương sinh tương khắc trong ngũ hành. Ta xác định được các mối quan hệ như sau:

    • Quan hệ tương sinh: Kim Bạch Kim tương sinh với mệnh Thủy (Kim sinh Thủy) và mệnh Thổ (Thổ sinh Kim). Vì thế khi kết hợp với hai mệnh này bạn sẽ được may mắn trong mọi việc.
    • Quan hệ tương khắc: Kim Bạch Kim tương khác với mệnh Mộc (Kim khắc Mộc) và mệnh Hỏa (Kim khắc Hỏa). Cho nên cần tránh kết hợp với những mệnh này để không tạo điều kiện cho những xui xẻo xảy ra.

    Kim Bạch Kim hợp với màu nào?

    Để xác định được màu sắc tương hợp theo bản mệnh cần phải dựa vào quy luật tương sinh tương khắc trong ngũ hành. Vậy mạng Kim bạch Kim hợp màu gì?

    • Theo quy luật tương sinh thì mệnh Kim Bạch Kim hợp với màu vàng (thuộc Thổ), màu trắng (thuộc Kim). Bởi đây là những gam màu của bản mệnh và bản mệnh tương sinh. Nên khi kết hợp với những màu này bạn sẽ được may mắn đều là những màu sắc đem lại may mắn với nhiều thuận lợi phát đạt cho họ.

    Kim Bạch Kim hợp với tuổi nào?

    Gia đình và sự nghiệp là hai thứ luôn tồn tại song song với nhau. Mỗi chúng ta đều muốn có một gia định hạnh phúc hòa thuận, đi cùng với đó là một sự nghiệp thăng tiến, phát đạt. Nếu muốn được như vậy thì không thể nào bỏ qua việc lựa chọn tuổi hợp trong mọi lĩnh vực. Vậy đối với mệnh Kim Bạch Kim thì phù hợp với những tuổi nào?

    Mệnh Kim Bạch Kim hợp với những tuổi sau đây:

    • Đối với tuổi Nhâm Dần thì tương hợp với tuổi Tuất và tuổi Ngọ.
    • Tuổi Quý Mão tương hợp với tuổi Quý Mão, Ất Tỵ, Kỷ Dậu.

    Khi kết hợp với những tuổi này tài vận được may mắn. Gia đình được hạnh phúc và vui vẻ. Công việc làm ăn thì thuận lợi, phát đạt, tài vận tốt.

    Mệnh Kim Bạch Kim không hợp với các tuổi sau:

    • Đối với tuổi Nhâm Dần thì xung khắc với tuổi Hợi, tuổi Thân và tuổi Tỵ.
    • Tuổi Quý Mão xung khắc với tuổi Nhâm Tý và Canh Tý.

    Những tuổi này không nên kết hôn cũng như là làm ăn vì hợp tác làm ăn hay kết hôn đều gặp cảnh biệt li. Luôn gặp những thứ không may mắn, trắc trở. Vì thế nên tránh không chọn kết hợp với với các tuổi này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Kim Bạch Kim Là Gì? Tử Vi Vận Mệnh Của Người Mệnh Kim Bạch Kim
  • Đôi Nét Về Ý Nghĩa Mạng Kim Bạch Kim Trong Bản Mệnh
  • 5 Vật Phong Thủy Để Bàn Làm Việc Giúp Mệnh Kim Thăng Tiến Tốt
  • Những Cây Cảnh Phù Hợp Phong Thủy Mạng Kim Rước Tài Lộc Về Nhà
  • Cây Để Bàn Hợp Tuổi Nhâm Thân Năm 1992 Mang Tới May Mắn Tài Lộc
  • Người Mệnh Thổ Sinh Năm Nào? Những Liên Quan Tới Người Mệnh Thổ

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Ý Nghĩa Các Mệnh Thổ Trong Ngũ Hành Bản Mệnh
  • Một Số Lưu Ý Quan Trọng Khi Chọn Sim Mobi Hợp Mệnh Thổ
  • #4 Yếu Tố Chọn “sim Hợp Mệnh Thổ” Chính Xác Nhất
  • Năm 2022 Là Năm Con Gì Mệnh Gì? Xem Mệnh Đoán Tuổi Hợp
  • Mệnh Thổ Là Gì? Những Điều Bạn Nên Biết Về Mệnh Thổ
  • Mệnh thổ mang ý nghĩa là đất. Đây là môi trường sống và nuôi dưỡng các sinh vật cũng như cây cối. Mệnh thuộc vòng cung ngũ hành Hỏa, Thủy, Kim, Mộc.

    Mệnh Thổ nói lên sự thông minh, ý chí và công bằng. Dù có mọi khó khăn với họ đều có thể trải qua được hết.

    Theo như ngũ hành tương sinh, tương khắc mệnh thổ hợp với mệnh hỏa. Mệnh hỏa sinh ra mệnh thổ: khi lửa đốt cháy các sự vật, những vật thể ấy sẽ hóa thành tro bụi tích tụ lại hóa thành đất (hành thổ). Đối với mệnh kim thì dù không hòa hợp nhưng cũng không quá tương khắc.

    Đối với mệnh mộc và mệnh thủy là hai mệnh khắc Thổ. Bởi Mộc được hiểu là cây. Cây lớn lên cần có dinh dưỡng. Cây sẽ hút hết dinh dưỡng trong đất. Mệnh thổ khắc thủy, nguyên nhân bởi mệnh thổ là đất có thể ngăn chặn thủy (nước).

    Mệnh thổ sinh năm nào?

    Trong mệnh thổ được chia thành rất nhiều dạng, mỗi dạng sẽ là những năm sinh khác nhau. Và mệnh thổ là những người sinh năm bao nhiêu?

    • Canh Tý (những người sinh năm 1960), Tân Sửu (những người sinh năm 1961) được gọi là Bích Thượng Thổ (đất trên vách).
    • Mậu Thân (những người sinh năm 1968), Kỷ Dậu (những người sinh năm 1969) được gọi là Đại Dịch Thổ (đất trong một khu đất lớn).
    • Mậu Dần (những năm 1938, 1998), Kỷ Mão (những người sinh năm 1939, 1999) được gọi là Thành Đầu Thổ (đất trên thành).
    • Bính Tuất (những người sinh năm 1946, 2006), Đinh Hợi (những người sinh năm 1947, 2007) được gọi là Ốc Thượng Thổ (đất trên nóc nhà).
    • Canh Ngọ (những người sinh năm 1930, 1990), Tân Mùi (những năm 1931, 1991) được gọi là lộ bàng thổ (đất ven đường).
    • Bính Thìn (những người sinh năm 1976), Đinh Tỵ (những người sinh năm 1977) được gọi là Sa Trung Thổ (đất lẫn ở trong cát).

    Mệnh thổ hợp số nào?

    Đối với những người mệnh thổ sẽ được chia thành 2 cung là cung Khôn và cung Cấn. Các số sẽ lần lượt phù hợp với từng cung này. Số 2, 5, 8, 9 là những con số phù hợp nhất với thuộc cung Khôn và cung Cấn.

    Ngoài những con số hợp ở trên thì người mệnh Thổ nên tránh các con số này để không gặp những chuyện đại kỵ: số 3 và 4.

    Những con số này đã được nghiên cứu dựa vào quy luật tương khắc: mệnh Thủy khắc Hỏa, mệnh Hỏa khắc Kim, mệnh Kim khắc Mộc, mệnh Mộc khắc Thổ, mệnh Thổ khắc Thủy. Quy luật tương sinh: mệnh Hỏa sinh ra Thổ, mệnh Thổ sinh Kim, mệnh Kim sinh Thủy, mệnh Thủy sinh Mộc, mệnh Mộc sinh Hỏa.

    Mệnh thổ hợp nghề gì?

    Ngành nghề kinh doanh là một trong những nghề nghiệp mà người mệnh thổ nên theo đuổi. Nếu lựa chọn ngành nghề kinh doanh thì họ nên tập trung vào việc kinh doanh các mặt hàng như: đồ điện, đồ gia dụng, kinh doanh dịch vụ chụp ảnh, nhà hàng, quán ăn, tiệm trang điểm, buôn bán văn phòng phẩm… Tất cả đều cần đến sự cần cù, đầu óc kinh doanh và những người mệnh thổ hoàn toàn có thể đáp ứng được điều này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #4 Quy Tắc Chọn Sim Tiến Lên Hợp Mệnh Thổ “đúng Chuẩn”
  • Mệnh Thổ Hợp Số Nào, Xem Người Mệnh Thổ Tương Hợp Số Gì
  • Hướng Kê Giường Ngủ Cho Người Mệnh Thổ
  • Cách Kê Giường Cho Người Mệnh Thổ Gặp Nhiều May Mắn, Tài Lộc
  • Mệnh Thổ Khắc Mệnh Gì? 2 Mệnh Khắc Mệnh Thổ Cần Biết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100