Niên Mệnh Là Gì? Cung Mệnh Là Gì? Cách Tính Niên Mệnh Năm Sinh

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Mệnh Theo Năm Sinh Dễ Thuộc Nhất
  • Đạo Mẫu Việt Nam – Nguyên Tắc Chung Trong Hầu Đồng
  • Nữ Sinh Năm 1984 Hợp Hướng Nào – Khám Phá Bí Mật
  • Tuổi Thân Mua Xe Màu Gì Hợp? Màu Xe Hợp Với Canh, Nhâm, Mậu Thân
  • Chuẩn Túi Xách Cho Cô Nàng Mệnh Kim
  • Niên mệnh là gì?

    Dù nữ hay nam nhưng nếu sinh cùng năm âm lịch, sinh mệnh sẽ giống nhau. Và chúng sẽ lặp lại sau mỗi chu kỳ là 60 năm.

    Người ta thường sử dụng niên mệnh/sinh mệnh để xem hung cát hàng ngày hoặc xem 2 người yêu nhau có hợp hay không. Chúng ta không nên sử dụng niên mệnh xem hướng nhà, hướng bàn làm việc, màu sắc theo phong thủy…

    Niên mệnh năm sinh là gì? Cung mệnh là gì?

    Niên mệnh năm sinh (hay còn gọi là cung mệnh/cung phi) là bản mệnh theo ngũ hành của một người. Theo phong thủy, mỗi năm trong âm lịch ứng với một hành trong Âm Dương ngũ hành. Các hành này là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

    Đây là khái niệm dựa trên Cung Phi Bát Trạch trong Kinh Dịch. Cung mệnh gồm ba yếu tố là Mệnh (Kim, Mộc, Thủy,…), Cung (Cấn, Càn, Đoài, Khôn,… và Hướng (Bắc, Nam, Đông Bắc,…).

    Cung mệnh phụ thuộc vào năm sinh âm lịch và giới tính của mỗi người. Người sinh cùng năm, nhưng khác giới sẽ có cung mệnh khác nhau. Ví dụ, tuổi Ất Hợi 1995 có niên mệnh là Hỏa nhưng cung mệnh của họ là:

    • Nam: Khôn Thổ
    • Nữ: Khâm Thủy

    Bởi cung mệnh dựa trên ngũ hành, bát quái, vì thế nó sẽ phản ánh vạn vật trong vũ trụ và sự biến đổi, phát triển của chúng theo thời gian. Và do đó cung mệnh được sử dụng để xác định sự tương sinh, tương khắc, định phương hướng, tu tạo nhà cửa, bếp núc, mồ mả.

    Cách tính niên mệnh theo năm sinh

    Dựa theo năm sinh

    Theo quy tắc, thì hai năm sinh liền kề nhau sẽ có cùng niên mệnh. Ví dụ như sinh năm 1992 và sinh năm 1993 sẽ có cùng niên mệnh là Kim, hay sinh năm 1994 và 1995 sẽ có cùng niên mệnh là Hỏa.

    Theo đó, các cặp năm sinh có cùng mệnh với nhau là Tý – Sửu, Dần – Mão, Thìn – Tỵ, Ngọ – Mùi, Thân – Dậu, Tuất – Hợi.

    Vậy làm thế nào để tính được niên mệnh của một người sinh năm bất kỳ. Phong thủy đưa ra quy tắc tính như sau:

    Cứ 12 năm, ngũ hành lại luân chuyển tiến lên một mệnh với cùng một tuổi theo quy luật Kim – Thủy – Hỏa – Thổ – Mộc rồi lại quay lại Kim. Ví dụ như nếu một năm Tý bất kỳ có niên mệnh là Kim thì 12 năm sau, lại là năm Tý ấy sẽ có niên mệnh là Thủy.

    Theo cách tính này, ta bắt buộc phải nhớ một năm làm mốc và tính ra năm cần tính theo cách luân chuyển trên. Ví dụ, nếu năm 1992 có niên mệnh là Kim thì 12 năm sau, năm 2004 sẽ có niên mệnh là Thủy và năm 2005 liền sau đó cũng có niên mệnh là Thủy.

    Dựa theo thiên can và địa chi

    Quy tắc tính niên mệnh:

    Niên mệnh = Thiên Can + Địa Chi.

    Trong đó, 10 thiên can được quy định:

    • Giáp, Ất = 1
    • Bính, Đinh = 2
    • Mậu, Kỷ = 3
    • Canh, Tân = 4
    • Nhâm, Quý = 5

    Các địa chi được quy định như sau:

    • Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0
    • Dần, Mão, Thân, Dậu = 1
    • Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi = 2

    Các niên mệnh thì được quy định như sau:

    • Mệnh Kim là 1 và 6
    • Mệnh Thủy là 2 và 7
    • Mệnh Hỏa là 3
    • Mệnh Thổ là 4
    • Mệnh Mộc là 5

    Theo quy tắc này, ví dụ tính niên mệnh của tuổi Nhâm Thân 1992, ta có:

    Nhâm là 5, Thân là 1. Như vậy tuổi Nhâm Thân sẽ có niên mệnh là 5+1= 6 nghĩa là niên mệnh là Kim.

    Không chỉ dừng lại ở đó, niên mệnh trong năm sinh của một người còn được biểu thị sâu hơn, ví dụ như Nhâm Thân và Quý Dậu có niên mệnh năm sinh là Kiếm Phong Kim, hay Giáp Tuất và Ất Hợi có niên mệnh năm sinh là Sơn Đầu Hỏa.

    Màu bản mệnh là gì?

    Mệnh Kim

    Màu tương sinh

    • Vàng: Màu vàng tượng trưng cho sự thuần khiết, trong sáng và thành công. Khi nhìn màu vàng ta thường có cảm giác nhẹ nhàng, dễ chịu, tâm hồn cũng được thư thái, thoải mái hơn.
    • Trắng: Màu trắng là biểu tượng của sự tinh khiết, giản dị và trong sáng. Mọi sự khởi đầu đều bắt nguồn từ màu trắng và, nó giống như nền tảng cuộc sống giúp con người trở nên hoàn thiện hơn.
    • Xám bạc: Trong phong thủy, màu xám bạc có ý nghĩa cực kì quan trọng đối với những người mệnh Kim bởi nó rất tốt cho cung Tử Tức (con cháu) và Quý Nhân hoặc Quan Lộc. Tinh tế, sâu sắc, sáng tạo là ưu điểm nổi bật của những người mệnh Kim và màu xám bạc giúp họ phát huy tối đa những nét tính cách ấy.

    Màu tương khắc

    Hồng/đỏ: Đây là hai màu đại diện cho mệnh Hỏa và Hỏa tương khắc với Kim.

    Mệnh Mộc

    Màu tương sinh

    • Xanh dương: Xanh dương là màu của trời và biển, rất hợp với những người mệnh Mộc. Màu sắc này đem đến cho ta cảm giác về một không gian bao la rộng lớn với những âm thanh yên bình, sống động.
    • Xanh dương nhạt: Màu xanh dương nhạt giống như thông điệp của tình yêu thương, sự cảm thông, sẻ chia chân thành giữa con người với nhau. Đây cũng là một trong những màu hợp với người mệnh Mộc bởi nó sẽ giúp công việc của bạn phát triển, vững vàng hơn.
    • Xanh lá cây: Màu xanh lá cây tương hợp với người mệnh Mộc bởi nó tượng trưng cho sức sống dồi dào, mãnh liệt, trong lành và phát triển.
    • Đen: Màu đen khiến người ta liên tưởng đến sự huyền bí, quyền lực và nghiêm trang. Người mệnh Mộc cực kì thích hợp với màu đen.

    Màu tương khắc

    Vàng sậm, vàng nhạt, trắng bạc, nâu đất: Đây là những màu người mệnh Mộc không nên sử dụng vì chúng sẽ đem đến điều xui xẻo, không may cho họ.

    Mệnh Thủy

    Màu tương sinh

    • Trắng: Kim sinh Thủy mà màu sắc đại diện cho Kim là màu trắng, bởi vậy người mệnh Thủy rất hợp với những vật dụng, phụ kiện có màu trắng.
    • Đen: Sắc đen thể hiện cho sự mạnh mẽ, quyết liệt cũng giống như tính cách của người mệnh Thủy. Dựa vào đặc tính, quy luật âm dương ngũ hành, ta dễ dàng nhận thấy màu đen là màu hợp nhất với họ.

    Màu tương khắc

    • Xanh lá cây: Tuy Thủy sinh Mộc là mối quan hệ tương sinh nhưng Thủy đã mất đi rất nhiều năng lượng để hỗ trợ, thúc đẩy Mộc sinh trưởng phát triển. Bởi vậy, người mệnh Thủy không nên chọn màu xanh lá cây (màu đặc trưng của mệnh Mộc) nếu không sẽ bị tiêu hao năng lượng, cản trở con đường thành công của mình.
    • Đỏ, cam, tím: Thủy và Hỏa là mối quan hệ tương khắc, bởi vậy mệnh Thủy sẽ không hợp với sắc màu đỏ, cam, tím của Hỏa.
    • Vàng, nâu đất, nâu nhạt: 3 màu này đại diện cho yếu tố Thổ, tuy nhiên Thổ lại tương khắc với Thủy. Người mệnh Thổ nên tránh những màu này bởi nó sẽ tiết chế sự may mắn, giàu sang của người mệnh Thủy.

    Mệnh Hỏa

    Màu tương sinh

    • Đỏ: Màu đỏ thuộc hành Hỏa bởi vậy nó được cho là sắc màu tương hợp với những người mệnh Hỏa. Đối với những người Á Đông, màu đỏ tượng trưng cho máu và lửa, là biểu tượng của sức mạnh, quyền lực và tình yêu mãnh liệt.
    • Cam, tím: Đây cũng là hai màu tương ứng cho người hành Hỏa. Màu cam mang đến sức sống tươi vui, phấn khởi, đại diện cho sự nỗ lựa, sáng tạo không ngừng. Còn màu tím thì tượng trưng cho lãng mạn, chung thủy.
    • Xanh lá cây: Mộc tương sinh với Hỏa, bởi vậy những người mệnh Mộc hợp màu xanh lá cây (màu của hành Mộc). Màu xanh là màu của thiên nhiên, cây cỏ, tượng trưng cho sức sống màu mỡ, tươi mới và phát triển.

    Màu tương khắc

    • Xanh biển sẫm, đen, xám: Đây là những màu thuộc hành Thủy, do Thủy khắc Hỏa nên những màu sắc này kỵ với người mệnh Hỏa.
    • Vàng, nâu đất: 2 màu này tương ứng với hành Thổ mà Hỏa lại dễ bị suy yếu, mất năng lượng khi sinh ra Thổ.

    Mệnh Thổ

    Màu tương sinh

    • Vàng nâu: Đây là màu đại diện cho mệnh Thổ, gắn liền với đất, mang lại cho ta cảm giác bình yên, an toàn.
    • Vàng nhạt: Màu vàng tượng trưng cho nguồn năng lượng dồi dào, sức sống mãnh liệt và sự quyết tâm kiên trì. Sắc màu này giúp tinh thần ta thoải mái, thư giãn hơn và nhẹ nhàng hơn.
    • Hồng, đỏ, cam, tím: Hỏa sinh Thổ, bởi vậy những người mệnh Thổ hợp với màu đỏ, hồng, cam tím (màu tương ứng của mệnh Hỏa).

    Màu tương khắc

    Xanh da trời, xanh lá cây, xanh lục đậm: Mộc khắc Thổ bởi vậy những người mệnh Thổ các màu xanh này. Người mệnh Thổ sẽ gặp khó khăn trong cuộc sống, đường tài lộc bị cản trở, tình duyên, sức khỏe suy yếu… nếu thường xuyên dùng những màu này.

    Bảng tra cung mệnh (cung phi) theo năm âm lịch

    Năm

    Năm âm lịch

     Giải nghĩa

    Ngũ hành

    Giải nghĩa

    Cung mệnh nam

    Cung mệnh nữ

    1924

    Giáp Tý

    Ốc Thượng Chi Thử – Chuột ở nóc nhà

    Hải Trung Kim

    Vàng trong biển

    Tốn Mộc

    Khôn Thổ

    1925

    Ất Sửu

    Hải Nội Chi Ngưu – Trâu trong biển

    Hải Trung Kim

    Vàng trong biển

    Chấn Mộc

    Chấn Mộc

    1926

    Bính Dần

    Sơn Lâm Chi Hổ – Hổ trong rừng

    Lư Trung Hỏa

    Lửa trong lò

    Khôn Thổ

    Tốn Mộc

    1927

    Đinh Mão

    Vọng Nguyệt Chi Thố – Mèo ngắm trăng

    Lư Trung Hỏa

    Lửa trong lò

    Khảm Thuỷ

    Khôn Thổ

    1928

    Mậu Thìn

    Thanh Ôn Chi Long – Rồng trong sạch, ôn hoà

    Đại Lâm Mộc

    Gỗ rừng già

    Ly Hoả

    Càn Kim

    1929

    Kỷ Tỵ

    Phúc Khí Chi Xà – Rắn có phúc

    Đại Lâm Mộc

    Gỗ rừng già

    Cấn Thổ

    Đoài Kim

    1930

    Canh Ngọ

    Thất Lý Chi Mã – Ngựa trong nhà

    Lộ Bàng Thổ

    Đất bên đường

    Đoài Kim

    Cấn Thổ

    1931

    Tân Mùi

    Đắc Lộc Chi Dương – Dê có lộc

    Lộ Bàng Thổ

    Đất bên đường

    Càn Kim

    Ly Hoả

    1932

    Nhâm Thân

    Thanh Tú Chi Hầu – Khỉ thanh tú

    Kiếm Phong Kim

    Vàng chuôi kiếm

    Khôn Thổ

    Khảm Thuỷ

    1933

    Quý Dậu

    Lâu Túc Kê – Gà nhà gác

    Kiếm Phong Kim

    Vàng chuôi kiếm

    Tốn Mộc

    Khôn Thổ

    1934

    Giáp Tuất

    Thủ Thân Chi Cẩu – Chó giữ mình

    Sơn Đầu Hỏa

    Lửa trên núi

    Chấn Mộc

    Chấn Mộc

    1935

    Ất Hợi

    Quá Vãng Chi Trư – Lợn hay đi

    Sơn Đầu Hỏa

    Lửa trên núi

    Khôn Thổ

    Tốn Mộc

    1936

    Bính Tý

    Điền Nội Chi Thử – Chuột trong ruộng

    Giản Hạ Thủy

    Nước khe suối

    Khảm Thuỷ

    Khôn Thổ

    1937

    Đinh Sửu

    Hồ Nội Chi Ngưu – Trâu trong hồ nước

    Giản Hạ Thủy

    Nước khe suối

    Ly Hoả

    Càn Kim

    1938

    Mậu Dần

    Quá Sơn Chi Hổ – Hổ qua rừng

    Thành Đầu Thổ

    Đất đắp thành

    Cấn Thổ

    Đoài Kim

    1939

    Kỷ Mão

    Sơn Lâm Chi  Thố – Mèo ở rừng

    Thành Đầu Thổ

    Đất đắp thành

    Đoài Kim

    Cấn Thổ

    1940

    Canh Thìn

    Thứ Tính Chi Long – Rồng khoan dung

    Bạch Lạp Kim

    Vàng sáp ong

    Càn Kim

    Ly Hoả

    1941

    Tân Tỵ

    Đông Tàng Chi Xà – Rắn ngủ đông

    Bạch Lạp Kim

    Vàng sáp ong

    Khôn Thổ

    Khảm Thuỷ

    1942

    Nhâm Ngọ

    Quân Trung Chi Mã – Ngựa chiến

    Dương Liễu Mộc

    Gỗ cây dương

    Tốn Mộc

    Khôn Thổ

    1943

    Quý Mùi

    Quần Nội Chi Dương – Dê trong đàn

    Dương Liễu Mộc

    Gỗ cây dương

    Chấn Mộc

    Chấn Mộc

    1944

    Giáp Thân

    Quá Thụ Chi Hầu – Khỉ leo cây

    Tuyền Trung Thủy

    Nước trong suối

    Khôn Thổ

    Tốn Mộc

    1945

    Ất Dậu

    Xướng Ngọ Chi Kê – Gà gáy trưa

    Tuyền Trung Thủy

    Nước trong suối

    Khảm Thuỷ

    Khôn Thổ

    1946

    Bính Tuất

    Tự Miên Chi Cẩu – Chó đang ngủ

    Ốc Thượng Thổ

    Đất nóc nhà

    Ly Hoả

    Càn Kim

    1947

    Đinh Hợi

    Quá Sơn Chi Trư – Lợn qua núi

    Ốc Thượng Thổ

    Đất nóc nhà

    Cấn Thổ

    Đoài Kim

    1948

    Mậu Tý

    Thương Nội Chi Trư – Chuột trong kho

    Thích Lịch Hỏa

    Lửa sấm sét

    Đoài Kim

    Cấn Thổ

    1949

    Kỷ Sửu

    Lâm Nội Chi Ngưu – Trâu trong chuồng

    Thích Lịch Hỏa

    Lửa sấm sét

    Càn Kim

    Ly Hoả

    1950

    Canh Dần

    Xuất Sơn Chi Hổ – Hổ xuống núi

    Tùng Bách Mộc

    Gỗ tùng bách

    Khôn Thổ

    Khảm Thuỷ

    1951

    Tân Mão

    Ẩn Huyệt Chi Thố – Mèo trong hang

    Tùng Bách Mộc

    Gỗ tùng bách

    Tốn Mộc

    Khôn Thổ

    1952

    Nhâm Thìn

    Hành Vũ Chi Long – Rồng phun mưa

    Trường Lưu Thủy

    Nước chảy mạnh

    Chấn Mộc

    Chấn Mộc

    1953

    Quý Tỵ

    Thảo Trung Chi Xà – Rắn trong cỏ

    Trường Lưu Thủy

    Nước chảy mạnh

    Khôn Thổ

    Tốn Mộc

    1954

    Giáp Ngọ

    Vân Trung Chi Mã – Ngựa trong mây

    Sa Trung Kim

    Vàng trong cát

    Khảm Thuỷ

    Khôn Thổ

    1955

    Ất Mùi

    Kính Trọng Chi Dương – Dê được quý mến

    Sa Trung Kim

    Vàng trong cát

    Ly Hoả

    Càn Kim

    1956

    Bính Thân

    Sơn Thượng Chi Hầu – Khỉ trên núi

    Sơn Hạ Hỏa

    Lửa trên núi

    Cấn Thổ

    Đoài Kim

    1957

    Đinh Dậu

    Độc Lập Chi Kê – Gà độc thân

    Sơn Hạ Hỏa

    Lửa trên núi

    Đoài Kim

    Cấn Thổ

    1958

    Mậu Tuất

    Tiến Sơn Chi Cẩu – Chó vào núi

    Bình Địa Mộc

    Gỗ đồng bằng

    Càn Kim

    Ly Hoả

    1959

    Kỷ Hợi

    Đạo Viện Chi Trư – Lợn trong tu viện

    Bình Địa Mộc

    Gỗ đồng bằng

    Khôn Thổ

    Khảm Thuỷ

    1960

    Canh Tý

    Lương Thượng Chi Thử – Chuột trên xà

    Bích Thượng Thổ

    Đất tò vò

    Tốn Mộc

    Khôn Thổ

    1961

    Tân Sửu

    Lộ Đồ Chi Ngưu – Trâu trên đường

    Bích Thượng Thổ

    Đất tò vò

    Chấn Mộc

    Chấn Mộc

    1962

    Nhâm Dần

    Quá Lâm Chi Hổ – Hổ qua rừng

    Kim Bạch Kim

    Vàng pha bạc

    Khôn Thổ

    Tốn Mộc

    1963

    Quý Mão

    Quá Lâm Chi Thố – Mèo qua rừng

    Kim Bạch Kim

    Vàng pha bạc

    Khảm Thuỷ

    Khôn Thổ

    1964

    Giáp Thìn

    Phục Đầm Chi Lâm – Rồng ẩn ở đầm

    Phú Đăng Hỏa

    Lửa đèn to

    Ly Hoả

    Càn Kim

    1965

    Ất Tỵ

    Xuất Huyệt Chi Xà – Rắn rời hang

    Phú Đăng Hỏa

    Lửa đèn to

    Cấn Thổ

    Đoài Kim

    1966

    Bính Ngọ

    Hành Lộ Chi Mã – Ngựa chạy trên đường

    Thiên Hà Thủy

    Nước trên trời

    Đoài Kim

    Cấn Thổ

    1967

    Đinh Mùi

    Thất Quần Chi Dương – Dê lạc đàn

    Thiên Hà Thủy

    Nước trên trời

    Càn Kim

    Ly Hoả

    1968

    Mậu Thân

    Độc Lập Chi Hầu – Khỉ độc thân

    Đại Trạch Thổ

    Đất nền nhà

    Khôn Thổ

    Khảm Thuỷ

    1969

    Kỷ Dậu

    Báo Hiệu Chi Kê – Gà gáy

    Đại Trạch Thổ

    Đất nền nhà

    Tốn Mộc

    Khôn Thổ

    1970

    Canh Tuất

    Tự Quan Chi Cẩu – Chó nhà chùa

    Thoa Xuyến Kim

    Vàng trang sức

    Chấn Mộc

    Chấn Mộc

    1971

    Tân Hợi

    Khuyên Dưỡng Chi Trư – Lợn nuôi nhốt

    Thoa Xuyến Kim

    Vàng trang sức

    Khôn Thổ

    Tốn Mộc

    1972

    Nhâm Tý

    Sơn Thượng Chi Thử – Chuột trên núi

    Tang Đố Mộc

    Gỗ cây dâu

    Khảm Thuỷ

    Khôn Thổ

    1973

    Quý Sửu

    Lan Ngoại Chi Ngưu – Trâu ngoài chuồng

    Tang Đố Mộc

    Gỗ cây dâu

    Ly Hoả

    Càn Kim

    1974

    Giáp Dần

    Lập Định Chi Hổ – Hổ tự lập

    Đại Khe Thủy

    Nước khe lớn

    Cấn Thổ

    Đoài Kim

    1975

    Ất Mão

    Đắc Đạo Chi Thố – Mèo đắc đạo

    Đại Khe Thủy

    Nước khe lớn

    Đoài Kim

    Cấn Thổ

    1976

    Bính Thìn

    Thiên Thượng Chi Long – Rồng trên trời

    Sa Trung Thổ

    Đất pha cát

    Càn Kim

    Ly Hoả

    1977

    Đinh Tỵ

    Đầm Nội Chi Xà – Rắn trong đầm

    Sa Trung Thổ

    Đất pha cát

    Khôn Thổ

    Khảm Thuỷ

    1978

    Mậu Ngọ

    Cứu Nội Chi Mã – Ngựa trong chuồng

    Thiên Thượng Hỏa

    Lửa trên trời

    Tốn Mộc

    Khôn Thổ

    1979

    Kỷ Mùi

    Thảo Dã Chi Dương – Dê đồng cỏ

    Thiên Thượng Hỏa

    Lửa trên trời

    Chấn Mộc

    Chấn Mộc

    1980

    Canh Thân

    Thực Quả Chi Hầu – Khỉ ăn hoa quả

    Thạch Lựu Mộc

    Gỗ cây lựu đá

    Khôn Thổ

    Tốn Mộc

    1981

    Tân Dậu

    Long Tàng Chi Kê – Gà trong lồng

    Thạch Lựu Mộc

    Gỗ cây lựu đá

    Khảm Thuỷ

    Khôn Thổ

    1982

    Nhâm Tuất

    Cố Gia Chi Khuyển – Chó về nhà

    Đại Hải Thủy

    Nước biển lớn

    Ly Hoả

    Càn Kim

    1983

    Quý Hợi

    Lâm Hạ Chi Trư – Lợn trong rừng

    Đại Hải Thủy

    Nước biển lớn

    Cấn Thổ

    Đoài Kim

    1984

    Giáp Tý

    Ốc Thượng Chi Thử – Chuột ở nóc nhà

    Hải Trung Kim

    Vàng trong biển

    Đoài Kim

    Cấn Thổ

    1985

    Ất Sửu

    Hải Nội Chi Ngưu – Trâu trong biển

    Hải Trung Kim

    Vàng trong biển

    Càn Kim

    Ly Hoả

    1986

    Bính Dần

    Sơn Lâm Chi Hổ – Hổ trong rừng

    Lư Trung Hỏa

    Lửa trong lò

    Khôn Thổ

    Khảm Thuỷ

    1987

    Đinh Mão

    Vọng Nguyệt Chi Thố – Mèo ngắm trăng

    Lư Trung Hỏa

    Lửa trong lò

    Tốn Mộc

    Khôn Thổ

    1988

    Mậu Thìn

    Thanh Ôn Chi Long – Rồng trong sạch, ôn hoà

    Đại Lâm Mộc

    Gỗ rừng già

    Chấn Mộc

    Chấn Mộc

    1989

    Kỷ Tỵ

    Phúc Khí Chi Xà – Rắn có phúc

    Đại Lâm Mộc

    Gỗ rừng già

    Khôn Thổ

    Tốn Mộc

    1990

    Canh Ngọ

    Thất Lý Chi Mã – Ngựa trong nhà

    Lộ Bàng Thổ

    Đất đường đi

    Khảm Thuỷ

    Cấn Thổ

    1991

    Tân Mùi

    Đắc Lộc Chi Dương – Dê có lộc

    Lộ Bàng Thổ

    Đất đường đi

    Ly Hoả

    Càn Kim

    1992

    Nhâm Thân

    Thanh Tú Chi Hầu – Khỉ thanh tú

    Kiếm Phong Kim

    Vàng mũi kiếm

    Cấn Thổ

    Đoài Kim

    1993

    Quý Dậu

    Lâu Túc Kê – Gà nhà gác

    Kiếm Phong Kim

    Vàng mũi kiếm

    Đoài Kim

    Cấn Thổ

    1994

    Giáp Tuất

    Thủ Thân Chi Cẩu – Chó giữ mình

    Sơn Đầu Hỏa

    Lửa trên núi

    Càn Kim

    Ly Hoả

    1995

    Ất Hợi

    Quá Vãng Chi Trư – Lợn hay đi

    Sơn Đầu Hỏa

    Lửa trên núi

    Khôn Thổ

    Khảm Thuỷ

    1996

    Bính Tý

    Điền Nội Chi Thử – Chuột trong ruộng

    Giảm Hạ Thủy

    Nước cuối nguồn

    Tốn Mộc

    Khôn Thổ

    1997

    Đinh Sửu

    Hồ Nội Chi Ngưu – Trâu trong hồ nước

    Giảm Hạ Thủy

    Nước cuối nguồn

    Chấn Mộc

    Chấn Mộc

    1998

    Mậu Dần

    Quá Sơn Chi Hổ – Hổ qua rừng

    Thành Đầu Thổ

    Đất trên thành

    Khôn Thổ

    Tốn Mộc

    1999

    Kỷ Mão

    Sơn Lâm Chi Thố – Mèo ở rừng

    Thành Đầu Thổ

    Đất trên thành

    Khảm Thuỷ

    Cấn Thổ

    2000

    Canh Thìn

    Thứ Tính Chi Long – Rồng khoan dung

    Bạch Lạp Kim

    Vàng chân đèn

    Ly Hoả

    Càn Kim

    2001

    Tân Tỵ

    Đông Tàng Chi Xà – Rắn ngủ đông

    Bạch Lạp Kim

    Vàng chân đèn

    Cấn Thổ

    Đoài Kim

    2002

    Nhâm Ngọ

    Quân Trung Chi Mã – Ngựa chiến

    Dương Liễu Mộc

    Gỗ cây dương

    Đoài Kim

    Cấn Thổ

    2003

    Quý Mùi

    Quần Nội Chi Dương – Dê trong đàn

    Dương Liễu Mộc

    Gỗ cây dương

    Càn Kim

    Ly Hoả

    2004

    Giáp Thân

    Quá Thụ Chi Hầu – Khỉ leo cây

    Tuyền Trung Thủy

    Nước trong suối

    Khôn Thổ

    Khảm Thuỷ

    2005

    Ất Dậu

    Xướng Ngọ Chi Kê – Gà gáy trưa

    Tuyền Trung Thủy

    Nước trong suối

    Tốn Mộc

    Khôn Thổ

    2006

    Bính Tuất

    Tự Miên Chi Cẩu – Chó đang ngủ

    Ốc Thượng Thổ

    Đất nóc nhà

    Chấn Mộc

    Chấn Mộc

    2007

    Đinh Hợi

    Quá Sơn Chi Trư – Lợn qua núi

    Ốc Thượng Thổ

    Đất nóc nhà

    Khôn Thổ

    Tốn Mộc

    2008

    Mậu Tý

    Thương Nội Chi Thư – Chuột trong kho

    Thích Lịch Hỏa

    Lửa sấm sét

    Khảm Thuỷ

    Cấn Thổ

    2009

    Kỷ Sửu

    Lâm Nội Chi Ngưu – Trâu trong chuồng

    Thích Lịch Hỏa

    Lửa sấm sét

    Ly Hoả

    Càn Kim

    2010

    Canh Dần

    Xuất Sơn Chi Hổ – Hổ xuống núi

    Tùng Bách Mộc

    Gỗ tùng bách

    Cấn Thổ

    Đoài Kim

    2011

    Tân Mão

    Ẩn Huyệt Chi Thố – Mèo trong hàng

    Tùng Bách Mộc

    Gỗ tùng bách

    Đoài Kim

    Cấn Thổ

    2012

    Nhâm Thìn

    Hành Vũ Chi Long – Rồng phun mưa

    Trường Lưu Thủy

    Nước chảy mạnh

    Càn Kim

    Ly Hoả

    2013

    Quý Tỵ

    Thảo Trung Chi Xà – Rắn trong cỏ

    Trường Lưu Thủy

    Nước chảy mạnh

    Khôn Thổ

    Khảm Thuỷ

    2014

    Giáp Ngọ

    Vân Trung Chi Mã – Ngựa trong mây

    Sa Trung Kim

    Vàng trong cát

    Tốn Mộc

    Khôn Thổ

    2015

    Ất Mùi

    Kính Trọng Chi Dương – Dê được quý mến

    Sa Trung Kim

    Vàng trong cát

    Chấn Mộc

    Chấn Mộc

    2016

    Bính Thân

    Sơn Thượng Chi Hầu – Khỉ trên núi

    Sơn Hạ Hỏa

    Lửa trên núi

    Khôn Thổ

    Tốn Mộc

    2017

    Đinh Dậu

    Độc Lập Chi Kê – Gà độc thân

    Sơn Hạ Hỏa

    Lửa trên núi

    Khảm Thuỷ

    Cấn Thổ

    2018

    Mậu Tuất

    Tiến Sơn Chi Cẩu – Chó vào núi

    Bình Địa Mộc

    Gỗ đồng bằng

    Ly Hoả

    Càn Kim

    Qua bài viết này, chúng tôi đã giúp bạn lý giải được niên mệnh là gì, cung mệnh là gì, màu bản mệnh là gì… Mong rằng bạn sẽ thấy bài viết này lý thú và hữu ích!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Niên Mệnh Năm Sinh Là Gì? Cách Tính Cung Mệnh Theo Năm Sinh
  • Cây Phong Thủy Tuổi Thân Giúp Mang Lại May Mắn Tài Lộc Cho Gia Chủ
  • Cây Cảnh Phong Thủy Hợp Tuổi Nhâm Thân Hút Tài Lộc – Kích Tài Vận
  • Tuổi Thân Nên Trồng Cây Gì?
  • Cây Phong Thủy Tài Lộc Cho Người Tuổi Thìn
  • Mệnh Thổ Là Gì, Mệnh Thổ Gồm Những Niên Mệnh Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Thế Nào Là Mệnh Kiêm Chi Đôi Nước
  • Tìm Hiểu Về Những Vấn Đề Liên Quan Đến Thanh Đồng (Người Có Mệnh Đồng)
  • Đạo Mẫu Tứ Phủ: Những Điều Người Thanh Đồng Cần Phải Hiểu Rõ
  • Mệnh Thủy Hợp Màu Gì, Không Nên Chọn Màu Gì 2022?
  • Bạn Cần Biết: Mệnh Kim Hợp Hướng Nào Để Làm Việc, Xây Nhà Ở
  • + Mệnh thổ là gì, mệnh thổ gồm những niên mệnh nào, trong ngũ hành thì mệnh thổ hợp mệnh nào, thuộc với mệnh gì, những người thuộc mệnh thổ gồm sinh mệnh gì.

    Mệnh thổ là gì và có ý nghĩa như thế nào

    + Theo bát quái đồ, mệnh thổ là 1 trong 5 hành, thuộc ngũ hành âm dương, cùng với các hành như: Hoả, thuỷ, kim và hành mộc.

    + Mệnh thổ có ý nghĩa là đất, là môi thương sinh sống của cây cối, cũng như các sinh vật khác.

    + Ngũ hành thổ chỉ về nơi nuôi trồng, nuôi dưỡng, và là sự phát triển của tất cả mọi thứ.

    + Mệnh thổ tương tác, và hỗ trợ các hành khác trong ngũ hành bản mệnh.

    + Trong ngũ hành thổ, thì cũng giống như các ngũ hành khác, được chia thành 6 niên mệnh khác nhau.

    + Người mệnh thổ luôn trung thành, có sức mạnh nội tâm, bản tính thẳng thắn, trung thực.

    Các niên mệnh nằm trong ngũ hành thổ

    + Trong phong thuỷ, hay có thể gọi tử vi, thì được chia thành 5 hành, hay còn gọi là ngũ hành bản mệnh.

    + Và trong mỗi hành, thì sẽ được chia thành 6 niên mệnh khác nhau, và niên mệnh thường được gọi là sinh mệnh.

    + Những niên mệnh (sinh mệnh), trong ngũ hành thổ, bao gồm những sinh mệnh chính, và các năm sinh khác nhau như:

    • Thành Đầu Thổ (đất trên thành): Niên mệnh thuộc tuổi Mậu Dần (1938, 1998), và thuộc tuổi Kỷ Mão (1939, 1999).
    • Ốc Thượng Thổ (đất trên nóc nhà): Niên mệnh thuộc tuổi Bính Tuất (1946, 2006), và thuộc tuổi Đinh Hợi (1947, 2007).
    • Bích Thượng Thổ (đất trên vách): Niên mệnh thuộc tuổi Canh Tý (1960), và thuộc tuổi Tân Sửu (1961).
    • Đại Dịch Thổ (đất trong khu đất lớn): Niên mệnh thuộc tuổi Mậu Thân (1968), và thuộc tuổi Kỷ Dậu (1969).
    • Sa Trung Thổ (đất trong cát): Niên mệnh thuộc tuổi Bính Thình (1976), và thuộc tuổi Đinh Tỵ (1977).
    • Lộ Bàng Thổ (đất ven đường): Niên mệnh thuộc tuổi Canh Ngọ (1930, 1990), và thuộc tuổi Tân Mùi (1931, 1991).

    Sinh mệnh và cung mệnh có ý nghĩa gì

    + Sinh mệnh và cung mệnh, là những khái niệm, được ông cha ta đưa vào trong tử vi, dùng cho những việc trọng đại.

    + Và được đúc kết từ kinh nghiệm cuộc sống, cũng như việc xem từ ngũ hành âm dương.

    • Sinh mệnh được gắn liền với đời sống hằng ngày, như ứng dụng vào việc xem tử vi, xem tuổi vợ chồng hợp nhau.
    • Còn cung mệnh, là khái niệm dựa trên Cung Phi Bát Trạch trong Kinh Dịch.
    • Cung mệnh gồm ba yếu tố là: Mệnh (Chẳng hạn như mệnh Kim, Mộc, Thủy…). Cung (Chẳng hạn như cung Cấn, Càn, Đoài, Khôn…). và Hướng (Bao gồm các hướng Bắc, Nam, Đông Bắc…).

    Bảng tra cứu sinh mệnh theo năm sinh

    + Bên dưới là bảng niên mệnh, quý vị có thể tra cứu, để biết được chính xác về niên mệnh, theo năm sinh của mỗi người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chọn Màu Xe Hợp Tuổi, Hợp Mệnh Chi Tiết Nhất Năm 2022…
  • Mệnh Kim Hợp Màu Xe Gì Đúng Với Phong Thủy Đem Tài Lộc Đến
  • Người Mệnh Kim Nên Mua Xe Màu Gì Hợp Tuổi. Tương Sinh, Hòa Hợp
  • Chọn Màu Sơn Nhà Cho Gia Chủ Mệnh Kim
  • Mệnh Kim Chọn Xe Máy Màu Gì Sinh Tài Lộc Năm Mới?
  • Kim Bạch Kim Là Gì? Mệnh Kim Bạch Kim Là Gì ? #2020

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạch Lạp Kim Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Bạch Lạp Kim
  • Bộ Phin Pha Cafe Ngũ Hành Theo Mệnh
  • Mệnh Kim Đặt Bếp Hướng Nào Hợp Phong Thủy Ứng Với Từng Con Giáp
  • Phong Thủy Nhà Bếp Cho Gia Chủ Mệnh Kim: Tài Lộc
  • Tủ Bếp Cho Người Mệnh Kim
  • Trong Lục Thập Hoa Giáp, Kim Bạch Kim nghĩa là lượng bạc, thỏi vàng nén. Đây chính là dạng kim loại trải qua công việc luyện kim, khác với những dạng kim loại còn tiềm ấn trong biển cả hay ở các mỏ khoáng sản.

    Không chỉ bạc thỏi vàng nén mà còn nhiều loại kim loại khác đã thành hình thành khối đều nằm trong ba từ Kim Bạch Kim này.

    Mệnh Kim Bạch Kim là gì ?

    Trong thuyết ngũ hành, người ta nhận định rằng mọi vật chất trong trời đất được cấu tạo bởi 5 yếu tố là Kim Thủy Mộc Hỏa Thổ. Trong số đó hành kim đứng thứ tư và là nguyên tố đại diện cho mùa thu. Tính chất kim rất cứng rắn nên nó rất có khả năng chịu đựng tốt

    Trong mỗi hành người ta tiếp nối chia nhỏ thành các nạp âm khác nhau. Hành Kim có 6 nạp âm bao gồm: Kiếm Phong Kim, Hải Trung Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim và Thoa Xuyến Kim. Các tin tức phần bên dưới chỉ đề cập đến Kim Bạch Kim

    Kim Bạch Kim hay còn gọi là kim loại màu. Kim Bạch Kim chỉ những kim loại đã trở thành kim loại nguyên chất trải qua công việc luyện kim chiết tách (theo Lục Thập Hoa Giáp). Do vậy Kim Bạch Kim được xem như loại vật chất sở hữu cho tất cả thuộc tính của kim loại, đặc trưng là sự tinh khiết. Mọi kim loại từ dưới biển cá đến trên rừng núi đều được đại diện với Kim Bạch Kim

    Người mệnh Kim Bạch Kim sinh vào năm nào?

    Người tuổi Nhâm Dần và Quý Mão phần lớn đều là những người thuộc mệnh Kim Bạch Kim. Bạn rất có khả năng thuộc mệnh Kim Bạch Kim Nếu sinh vào các năm sau

    • Tuổi Nhâm Dần: 1902, 1962, 2022, 2082…
    • Tuổi Quý Mão: 1903, 1963, 2023, 2083…

    Tử Vi Mạng Kim Bạch Kim

    Đặc điểm tính cách

    Hầu hết những người mệnh Kim nói chung và những người mệnh kim bạch kim nói riêng đều khá lạnh lùng và ít nói. Tận sâu bên trong nội tâm của họ sự cô độc luôn thường trực. Ngay cả đối với người thân họ cũng ít khi cởi mở mà luôn mang vẻ mặt lạnh lùng, trầm tư.

    Người mệnh Kim Bạch Kim rất lý trí nên họ hành động luôn dứt khoát, quyết liệt, không để tình cảm xen vào. Do luôn phải chịu sự cô độc trong nội tâm nên nội tâm họ rất là mạnh mẽ. Họ rất có khả năng sống và làm việc độc lập một cách dễ dàng. Khi đứng trước thiếu thốn thử thách, họ sẵn sàng chiến đấu hết mình và không khi nào bỏ cuộc

    Ngay từ nhỏ người mệnh Kim Bạch Kim đã biểu thị ra là 1 đứa trẻ rất cá tính. Họ khá bướng bỉnh, thích làm theo ý mình. Người thân và thầy cô rất khó uốn nắn, chỉ dạy.Tuy nhiên càng lớn lên, nội tâm họ càng thay vì đổi nhiều. Họ sẽ dần dần sống khép kín hơn, không thích chia sẻ và trò chuyện quá nhiều. Họ dành nhiều thời gian để suy nghĩ và làm việc hơn. Tác phong làm việc của những người bệnh này rất chuyên nghiệp. Họ luôn tận tâm kiên trì quyết đoán cương trực và mạnh mẽ

    Một đặc điểm nổi bật nữa của người mệnh Kim Bạch Kim là trung thành. Họ trung thành trong mọi việc từ công việc đến các mối quan hệ xung quanh. Khi đã hứa làm một việc gì đó họ sẽ quyết tâm làm bằng mọi giá

    Bản chất của Kim Bạch Kim là kim loại nguyên chất rất là tinh khiết, quý giá. Do vậy sự quý giá, tinh khiết này cũng hòa quyện chảy trong dòng máu của những người mệnh Kim Bạch Kim. Họ ý thức rất tốt về tốt giá trị bản thân. Mặc dù mang vẻ bên ngoài lạnh lùng nhưng họ lại là những người rất cao thượng, giàu chí tiến thủ

    Công việc

    Tình Duyên

    Đặc điểm nổi bật trong con đường tình duyên của những người mệnh Kim Bạch Kim là dễ gặp tiếng sét ái tình. Sự thông minh nhanh nhẹn và cuốn hút của mình có thể làm cục đối phương ngay lần gặp đầu tiên. Do vậy dù cho có nam hay nữ thì người mệnh Kim Bạch Kim cũng khá đào hoa.

    Tuy nhiên con lối đi đến niềm hạnh phúc cũng không hề bằng phẳng. Người tuổi Quý Mão sẽ trải qua nhiều biến cố trong tình cảm hơn người tuổi Nhâm Dần. Họ phải trải qua dăm ba lần đổ vỡ thì mới tìm kiếm được bến đỗ bình yên. Khi quyết định đi lại hôn nhân, những người tuổi này cần thời gian đầu tiên để thích nghi. Cá tính mạnh khiến họ gặp nhiều trục trặc khi hòa hợp với đối phương.

    Nếu thời gian đầu tiên hôn nhân của bạn gặp nhiều trục trặc thì cũng không cần quá lo lắng. Chỉ cần hai người dành thời gian nói chuyện lắng nghe và thấu hiểu nhau thì mọi điều muốn hỏi đều rất có khả năng hóa giải. Một lời khuyên nho nhỏ cho những người nam mệnh Kim Bạch Kim là cố gắng điều hòa sự gia trưởng trong tính cách

    Màu hợp với Kim Bạch Kim

    Theo quy luật tương sinh, mệnh Kim Bạch Kim hợp với màu vàng (thuộc mệnh Thổ) và trắng (thuộc mệnh Kim). Khi kết hợp với những màu này bạn gặp nhiều và thuận tiện phát đạt trong những công việc và cuộc sống.

    Nhưng mệnh này cũng nên tránh màu xanh lá cây (thuộc mệnh Mộc) và màu đỏ, hồng, tím (thuộc mệnh Hỏa). Những màu này đều gây bất lợi, không may mắn và cản trở họ vươn đến thành công. Vì những màu này thuộc ngũ hành kìm hãm với mệnh Kim.

    Mệnh khắc: Lư Trung Hỏa, Đại Lâm Mộc, Kiếm Phong Kim, Sơn Đầu Hỏa, Dương Liễu Mộc, Tích Lịch Hỏa, Tùng Bách Mộc, Trường Lưu Thủy, Sơn Hả Hỏa, Bình Địa Mộc, Phúc Đăng Hỏa, Đại Trạch Thổ, Tang Đố Mộc, Đại Khê Thủy, Sa Trung Thổ, Thiên Thượng Hỏa, Thạch Lựu Mộc, Đại Hải Thủy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Mệnh Kim Bạch Kim? Hợp Màu Gì?
  • Mệnh Kim Hợp Đá Thạch Anh Màu Gì? Tác Dụng Cho Người Mệnh Kim Là Gì?
  • Mệnh Kim Nên Đeo Đá Thạch Anh Màu Gì? Đá Phong Thủy Màu Gì?
  • Đồ Phong Thuỷ Cho Người Mệnh Kim, Thổ, Hoả, Mộc, Thuỷ Tốt Nhất
  • Phong Thủy Phòng Thờ Cho Người Mệnh Kim Mang Lại Vượng Khí
  • Niên Mệnh Năm Sinh Là Gì? Cách Tính Cung Mệnh Theo Năm Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Niên Mệnh Là Gì? Cung Mệnh Là Gì? Cách Tính Niên Mệnh Năm Sinh
  • Cách Tính Mệnh Theo Năm Sinh Dễ Thuộc Nhất
  • Đạo Mẫu Việt Nam – Nguyên Tắc Chung Trong Hầu Đồng
  • Nữ Sinh Năm 1984 Hợp Hướng Nào – Khám Phá Bí Mật
  • Tuổi Thân Mua Xe Màu Gì Hợp? Màu Xe Hợp Với Canh, Nhâm, Mậu Thân
  • Niên mệnh năm sinh là gì?

     

    Niên mệnh năm sinh, hay còn gọi là cung mệnh của một người, là bản mệnh theo ngũ hành của một người. Theo phong thủy, mỗi năm trong âm lịch ứng với một hành trong Âm Dương ngũ hành. Các hành này là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

    Có thể lấy ví dụ đơn giản như sau: 

    Năm 1992 ứng với hành Kim trong ngũ hành, nên người sinh ra vào năm 1992 có bản mệnh là Kim, hay Kim chính là niên mệnh năm sinh của người sinh năm 1992. Nếu tính toán sâu hơn theo cách tính của phong thủy, những người sinh năm 1992 có niên mệnh năm sinh là Kiếm Phong Kim, có nghĩa là mũi kiếm vàng.

    Hay như năm 1994 ứng với hành Hỏa trong ngũ hành nên những người sinh ra vào năm này có cung mệnh là Hỏa, cụ thể hơn là Sơn Đầu Hỏa, có nghĩa là lửa trên núi.

    + Cung mệnh cho ta biết một phần về đường công danh sự nghiệp của người đó, cho ta biết một người có cuộc sống giàu sang, phú quý hay nghèo hèn, có địa vị xã hội cao hay thấp,..

    + Niên mệnh năm sinh sinh cũng cho ta biết tính cách của một người như họ hiền hay ác, hướng nội hay hướng ngoại, hòa đồng hay sống khép mình, họ yêu thích những gì và ghét điều gì,…

    + Điều quan trọng nhất, niên mệnh năm sinh của một người cho ta biết rõ họ hợp với người mệnh nào, không hợp với người mệnh nào đồng thời cho biết người này hợp với màu nào, không hợp với màu nào để họ có thể đưa ra những quyết định đúng đắn trong lựa chọn đối tác làm ăn, lựa chọn vợ chồng hay đớn giản là lựa chọn những vật dụng có màu sắc phù hợp nhằm mang lại những may mắn trong cuộc sống, đồng thời biết và tránh hợp tác làm ăn hay kết hôn với những người không hợp mệnh.

    Cách tính niên mệnh theo năm sinh

    Tính niên mệnh dựa vào năm sinh

     

    Theo quy tắc, thì hai năm sinh liền kề nhau sẽ có cùng niên mệnh. Ví dụ như sinh năm 1992 và sinh năm 1993 sẽ có cùng niên mệnh là Kim, hay sinh năm 1994 và 1995 sẽ có cùng niên mệnh là Hỏa.

    Theo đó, các cặp năm sinh có cùng mệnh với nhau là Tý và Sửu, Dần – Mão, Thìn – Tỵ, Ngọ – Mùi, Thân – Dậu, Tuất – Hợi.

    Vậy làm thế nào để tính được niên mệnh của một người sinh năm bất kỳ. Phong thủy đưa ra quy tắc tính như sau:

    Cứ 12 năm, ngũ hành lại luân chuyển tiến lên 1 mệnh với cùng 1 tuổi theo quy luật Kim – Thủy – Hỏa – Thổ – Mộc rồi lại quay lại Kim. Ví dụ như nếu một năm Tý bất kỳ có niên mệnh là Kim thì 12 năm sau, lại là năm Tý ấy sẽ có niên mệnh là Thủy.

    Theo cách tính này, ta bắt buộc phải nhớ 1 năm làm mốc và tính ra năm cần tính theo cách luân chuyển trên. Ví dụ, nếu năm 1992 có niên mệnh là Kim thì 12 năm sau, năm 2004 sẽ có niên mệnh là Thủy và năm 2005 liền sau đó cũng có niên mệnh là Thủy.

    Tính niên mệnh dựa vào thiên can và địa chi 

    Quy tắc tính niên mệnh là: 

    Niên mệnh = Thiên Can + Địa Chi.

    Trong đó, 10 thiên can được quy định như sau: 

    • Giáp, Ất = 1
    • Bính, Đinh = 2
    • Mậu, Kỷ = 3
    • Canh, Tân = 4
    • Nhâm, Quý = 5

    Các địa chi được quy định như sau: 

    • Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0
    • Dần, Mão, Thân, Dậu = 1
    • Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi = 2
    • Trong khi đó, các niên mệnh được quy định là :
    • Mệnh Kim là 1 và 6
    • Mệnh Thủy là 2 và 7
    • Mệnh Hỏa là 3
    • Mệnh Thổ là 4
    • Mệnh Mộc là 5.

    Theo quy tắc này, ví dụ tính niên mệnh của tuổi Nhâm Thân 1992, ta có: 

    Nhâm là 5, Thân là 1. Như vậy tuổi Nhâm Thân sẽ có niên mệnh = 5+1= 6 nghĩa là niên mệnh là Kim.

    Không chỉ dừng lại ở đó, niên mệnh trong năm sinh của một người còn được biểu thị sâu hơn, ví dụ như Nhâm Thân và Quý Dậu có niên mệnh năm sinh là Kiếm Phong Kim, hay Giáp Tuất và Ất Hợi có niên mệnh năm sinh là Sơn Đầu Hỏa.

    Tuy nhiên, trong phong thủy, không có bất kỳ một quy luật nào để tính ra niên mệnh này. Để biết chính xác niên mệnh này, các bạn nên tham khảo ý kiến chỉ dẫn của một số nhà phong thủy hoặc tra bảng niên mệnh năm sinh cụ thể trong một số sách phong thủy.

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cây Phong Thủy Tuổi Thân Giúp Mang Lại May Mắn Tài Lộc Cho Gia Chủ
  • Cây Cảnh Phong Thủy Hợp Tuổi Nhâm Thân Hút Tài Lộc – Kích Tài Vận
  • Tuổi Thân Nên Trồng Cây Gì?
  • Cây Phong Thủy Tài Lộc Cho Người Tuổi Thìn
  • Cây Phong Thủy Hợp Tuổi Nhâm Thân 1992 Để Có Hạnh Phúc Viên Mãn
  • Thoa Xuyến Kim Là Gì? Mệnh Thoa Xuyến Kim Là Gì ? #2020

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạch Lạp Kim Là Gì? Khám Phá Tất Tần Tật Về Bạch Lạp Kim
  • Kiếm Phong Kim Là Gì? Hợp Với Mệnh Nào? Hợp Màu Gì?
  • Cải Vận Cho Người Mệnh Khuyết Kim
  • Cung Kim Ngưu Mệnh Gì: Chòm Sao Sinh Thành Vào Mùa Hoa Rực Rỡ Nhất Trong Năm
  • Người Mệnh Kiếm Phong Kim Hợp Với Ngành Nghề Nào ?
  • Thoa Xuyến Kim là những thứ kim loại quý giá, hiếm có và rất có giá trị. Theo sách xưa thì “Kim của Canh Tuất, Tân Hợi đến Tuất thì Suy, qua Hợi thành Bệnh. Kim mà ở vào cái thế Suy Bệnh tất nhiên nhuyễn nhược nên người ta gọi Thoa Xuyến Kim”.

    Theo chiết tự, “Thoa” được hiểu là cái trâm gài đầu cho nữ giới, “Xuyến” là cái vòng đeo tay hoặc khuyên tai. Khi trở thành đồ dùng nữ giới, tính cứng rắn của mệnh Kim sẽ suy yếu. Vì thế, Kim của Tuất Hợi trở thành ẩn tàng, hình thể vỡ vụn, khi vào chiếc hộp chốn phòng khuê được gọi là Thoa Xuyến Kim.

    Mệnh Thoa Xuyến Kim là gì ?

    Trong thuyết ngũ hành, người ta nhận định rằng mọi vật chất trong trời đất được cấu tạo bởi 5 yếu tố là Kim Thủy Mộc Hỏa Thổ. Trong số đó hành Kim đứng thứ tư và là nguyên tố đại diện cho mùa thu. Tính chất kim rất cứng rắn nên nó rất có thể chịu đựng tốt

    Trong mỗi hành người ta tiếp tục chia nhỏ thành các nạp âm khác nhau. Hành Kim có 6 nạp âm bao gồm: Kiếm Phong Kim, Hải Trung Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim và Thoa Xuyến Kim. Các tin tức sau đây chỉ đề cập đến Thoa Xuyến Kim.

    Trong ngũ hành, khi nhắc đến mệnh Thoa Xuyến Kim, người ta thường nhắc đến câu nói “Kim của Canh Tuất, Tân Hợi đến Tuất thì Suy, qua Hợi thành Bệnh. Kim mà ở vào cái thế Suy Bệnh tất nhiên nhuyễn nhược nên người ta gọi Thoa Xuyến Kim”. Câu nói này trợ giúp ý nghĩa của tên Thoa Xuyến Kim.

    “Thoa” trong “Thoa Xuyến Kim” chỉ cây trâm cài tóc của người phụ nữ xưa. Còn “Xuyến” chỉ đồ trang sức quý là vòng tay của người phụ nữ. Đây đều là vật dụng của nữ nhân nên tính Kim bị nguyễn nhược đi rất nhiều. Khi trở thành trang sức quý của người phụ nữ và được cất giữ trong các hộp của chốn phòng Khuê thì Kim không còn tác dụng nhiều. Theo đó mệnh Thoa xuyến kim được hình thành.

    Người mệnh Thoa Xuyến Kim sinh năm nào?

    Phần lớn người tuổi Canh Tuất và Tân Hợi đều thuộc mệnh Thoa Xuyến Kim. Bạn rất có thể thuộc mệnh Thoa Xuyến Kim nếu sinh vào các năm sau:

    • Tuổi Canh Tuất: 1850, 1910, 1970, 2030, 2090…
    • Tuổi Tân Hợi: 1851, 1911, 1971, 2031, 2091…

    Tử Vi Tính Cách, Công Việc Và Tình Duyên Mạng Thoa Xuyến Kim

    Tử vi tính cách quá trình và tình duyên mạng Thoa Xuyến Kim sẽ cho bạn cái nhìn tổng quát hơn về vận mệnh này

    Đặc Điểm Tính Cách

    Bản chất của Thoa Xuyến Kim là những loại trang sức quý giá được người phụ nữ vốn để làm đẹp. Do đó chính mình nó đã mang sẵn trong mình sự quý phái, thanh lịch và cao quý. Người mệnh Thoa Xuyến Kim luôn toát lên vẻ sang trong hơn người. Trong một đám đông, họ dễ dàng trở thành vượt trội hơn cả nhờ sự thanh lịch này

    Người mệnh Thoa Xuyến Kim được trời đất ưu ái ban tặng ngoại hình cũng như tính cách sang trọng, lịch lãm. Họ khá tự tin về bản thân và luôn ý thức được giá trị của chính mình. Tuy nhiên, đôi lúc cũng vì tự tin quá mà sinh ra tâm tính kiêu ngạo, tự đại

    Người mệnh Thoa Xuyến Kim thuộc kiểu người sống nội tâm. Đối với những mối quan hệ xã giao bên ngoài, họ thường giữ khoảng cách và ít chia sẻ. Nếu không đủ thân thiết các bạn sẽ thấy được người này khá khó gần. Thật ra, họ cũng thích chia sẻ, trò chuyện nhưng họ chỉ làm điều này với những người thật sự thân thiết

    Thoa Xuyến Kim đại diện cho sức đẹp của người phụ nữ nên tư duy của những người mệnh này rất nghệ thuật. Họ cũng mang trong mình khả năng thiên bẩm về nghệ thuật. Với tư duy độc đáo, trí tưởng tượng phong phú, người mệnh này sẽ gặt hái được rất nhiều thành công nếu đi theo con đường nghệ thuật mà không cần nỗ lực nhiều

    Nếu người mệnh Thoa Xuyến Kim không muốn đi theo con đường nghệ thuật thì rất có thể xem xét các ngành nghề khác. Họ được trời đất ban cho rất nhiều lộc nên dù làm nghề gì cũng sẽ giàu có

    Công việc

    Tình Duyên

    Trong tình duyên người mệnh Thoa Xuyến Kim khá tỷ mỉ, kỹ lưỡng. Họ không thích yêu và kết hôn một phương pháp bừa bãi. Tiêu chuẩn lựa chọn người yêu của họ khá cao. Họ cho rằng người yêu hay người kết hôn phải xứng đáng với các giá trị của họ. Trước khi quyết định kết hôn họ cũng quan tâm đến trong một thời gian dài. Với cách yêu này, người mệnh Thoa Xuyến Kim có khả năng sẽ kết hôn muộn. Mặc dù tình yêu của mình an toàn nhưng họ sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt.

    Các màu tương khắc như màu vàng (thuộc hành Thổ) không xẩy ra lợi vì nó khiến nạp âm này lẫn tạp chất, vùi lấp che mờ và màu xanh lục (thuộc hành Mộc), trắng, xám (thuộc hành Kim) khiến giá thành trị của nó giảm đi, vì màu trắng không làm vượt trội thêm bộ trang sức.

    Mệnh Thoa Xuyến Kim Hợp Và Khắc Kỵ Với Mệnh Nào?

    Mệnh hợp: Kiếm Phong Kim, Hải Trung Kim, Giản Hạ Thủy, Thành Đầu Thổ, Tuyền Trung Thủy, Tùng Bách Mộc, Sa Trung Kim, Bích Thượng Thổ, Kim Bạch Kim, Thiên Hà Thủy, Phúc Đăng Hỏa, Thoa Xuyến Kim, Đại Khê Thủy, Thiên Thượng Hỏa.

    Mệnh khắc: Lư Trung Hỏa, Đại Lâm Mộc, Lộ Bàng Thổ, Bạch Lạp Kim, Sơn Đầu Hỏa, Dương Liễu Mộc, Ốc Thượng Thổ, Trường Lưu Thủy, Tích Lịch Hỏa, Sơn Hạ Hỏa, Đại Trạch Thổ, Bình Địa Mộc, Tang Đố Mộc, Sa Trung Thổ, Thạch Lựu Mộc, Đại Hải Thủy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Cải Mệnh Dành Cho Người Có Mệnh Thiếu Kim
  • Hé Lộ Đường Tình Duyên Và Công Danh Của Người Mệnh Thoa Xuyến Kim
  • Đập Tan Huyền Thoại Bát Tự Mệnh Khuyết Và Dụng Thần Là Hành Thiếu
  • Mệnh Hải Trung Kim Là Gì? Tử Vi Vận Mệnh Của Người Mệnh Hải Trung Kim
  • Sa Trung Kim Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Sa Trung Kim
  • Mệnh Hải Trung Kim Là Gì? Mệnh Hải Trung Kim Hợp Màu Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tra Cứu Mệnh Cung Phi Để Chọn Màu Sắc Phong Thủy Phù Hợp
  • Sa Trung Kim Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Sa Trung Kim
  • Mệnh Hải Trung Kim Là Gì? Tử Vi Vận Mệnh Của Người Mệnh Hải Trung Kim
  • Đập Tan Huyền Thoại Bát Tự Mệnh Khuyết Và Dụng Thần Là Hành Thiếu
  • Hé Lộ Đường Tình Duyên Và Công Danh Của Người Mệnh Thoa Xuyến Kim
  • 1.Mệnh Hải Trung Kim là gì?

    Hải Trung Kim theo nghĩa Hán Việt là “Vàng dưới biển”. “Hải” tức là biển cả, đại dương. “Trung” nghĩa là ở trong, nằm trong. “Kim” tức là vàng bạc hay kim loại nói chung. Như vật tên ngũ hành nạp âm này tức là vàng bạc, hay kim loại tiềm tàng trong biển cả, chìm lắng dưới lòng đại dương. Hải Trung Kim được coi là mệnh Kim hiền nhất bởi họ luôn điềm tĩnh, an nhiên trước cuộc sống, khiến cho mọi việc một bí quyết cẩn thận.

    Những người mang ngũ hành nạp âm là Hải Trung Kim sinh năm Giáp Tý 1864, 1924, 1984, 2044 và những người sinh năm Ất Sửu 1865, 1925, 1985, 2045

    3.Tính cách, vận mệnh người mệnh Hải Trung Kim

    – Đúng như tình cáchcủa những người tuổi Giáp Tý và Ất Sửu, họ thường sống hướng nội, ít nói cũng ít bộc bạch tâm tư. các người này thường rất bí mật trong mắt người khác bởi vẻ ngoài trầm tĩnh, dửng dưng và xa rời của họ.

    Đối sở hữu những người nào sở hữu nhu cầu tâm sự thì nếu mua đến những người này trải lòng, họ sẽ sẵn sàng lắng nghe và chia sẻ, không hề mách nhỏ chuyện của bạn đối với người khác.

    – Hải Trung Kim được tương đối nhiều người tin tưởng, mang khí phách, là người đại diện cho chính nghĩa. Họ nhìn vấn đề dưới góc nhìn tổng quan, sống công bằng có gần như mọi người.

    -Các người sở hữu mệnh Hải Trung Kim thường là kim khí, vàng trong biển, dù quý giá đến đâu cũng không thể khai thác tiện dụng. Chính vì thế mà các người này luôn cảm thấy mình nhỏ bé, luôn trong tâm thế sẵn sàng vươn lên, đấu tranh với cuộc sống dù trong bất cứ hoàn cảnh nào.

    Người thuộc mệnh Hải Trung Kim thường rất thận trọng, với tính độc lập cao, chính vì thế mà những người này không khiến việc trong môi trường tập thể được. những người này cũng thích hợp sở hữu nghề mang tính năng động, ko gò bó, thường hợp với du hý.

    các con phố tình duyên của các người sở hữu mệnh Hải Trung Kim thường gặp rộng rãi khó khăn trắc trở bởi bản tính ít nói, sống nội tâm và tương đối hờ hững nên khó với phổ biến mối quan hệ tốt.

    Trong tình cảm, nam giới thường khá nhút nhát còn nữ thì lại rụt rè. Chính vì vậy mà cả 2 bên khó đãi đằng, đâm ra dễ rơi vào cảnh đơn chiếc.

    ngoài ra, họ cũng là các người thương hết mình, dành hết tâm tình của mình cho người mà họ muốn chăm nom, tình cảm cũng là thứ làm cho họ cố gắng cố gắng trong cuộc sống.

    4.Mạng Hải Trung Kim hợp mang màu gì?

    Theo ngũ hành phong thủy thì Hải Trung Kim thuộc mệnh Kim mà: Mệnh Kim tương sinh mang mệnh Thủy và Thổ: nên với thể chọn màu , xanh nước biển (Thủy), màu vàng và nâu đất (Thổ)để thuận theo luật tương sinh. Mệnh Kim tương khắc sở hữu mệnh Hỏa và Mộc: giảm thiểu chọn màu tương khắc là màu Đỏ, hồng, tím (Hỏa), hoặc màu xanh lá cây (Mộc). Mệnh Kim tương thích mang mệnh Kim: với thể chọn màu trắng, xám, ghi là màu của mệnh Kim

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mạng Hải Trung Kim Hợp Màu Gì?
  • Hải Trung Kim Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Hải Trung Kim
  • Người Mệnh Bạch Lạp Kim Hợp Với Màu Gì Nhất?
  • Sản Xuất Bìa Menu Nhà Hàng Theo Yêu Cầu Tại Hà Nội
  • Tươi Ngon Buffet Quá Đã Cùng Nghệ Sĩ Kim Tử Long
  • #1 Cung Diên Niên Là Gì? Ý Nghĩa Trong Phong Thủy?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xác Định 9 Cung Trong Nhà Và Cách Kích Hoạt Đối Với Từng Cung
  • La Bàn Phong Thủy Là Gì? Những Điều Cần Biết Khi Sử Dụng La Bàn Phong Thủy
  • Tìm Hiểu Xem Phù Là Gì ? Sử Dụng Phù Vào Việc Gì ?
  • ​biểu Tượng Của Ngũ Hành Trong Phong Thủy
  • Ngũ Hành Trong Phong Thủy Là Gì ?
  • Cung Diên niên hay còn gọi là Phước Đức, thuộc sao Vũ Khúc là một sao tốt trong phong thủy. Chủ về củng cố các mối quan hệ trong gia đình, tình yêu. Đây được xem là hướng hoà thuận, tốt cho sự nghiệp và ngoại giao cũng như tốt trong các mối quan hệ khác. Cuộc sống vợ chồng hoà thuận, tuổi thọ tăng thêm, bớt kẻ địch, riêng với nữ giới có bạn đời tốt, tính dịu hiền được sự yêu thương của tất cả mọi người.

    Ý NGHĨA CUNG DIÊN NIÊN TRONG PHONG THỦY VÀ HÔN NHÂN

    Hướng Diên Niên đánh giá cát hung nhà ở trong phong thủy?

    Diên Niên thuộc mệnh Kim, mà theo quy luật, mối quan hệ tương sinh, tương khắc: Thổ sinh Kim; Kim sinh Thủy; Hỏa khắc Kim thì nhà được xây theo hướng này của gia chủ, gia chủ có thể kết hợp thêm các vật phẩm phong thủy mệnh Kim hoặc mệnh Thủy để mang lại vượng khí tốt.

    Đánh giá tình trạng cát hung của căn nhà và định hướng việc thiết kế xây dựng nhà ở thì ý nghĩa Diên Niên trong phong thủy là gì?

    Theo Phong thủy Bát trạch mỗi một tuổi và giới tính có một cung mệnh, quái mệnh hay cung phi khác nhau. Các quái mệnh này chính là 1 trong bát quái. Được xác định bằng cách cộng các số của năm sinh lại, tạo ra số cuối cùng có một chữ số, từ đó xác định được cung mệnh hay quái mệnh.

    Căn cứ vào phương pháp này ví dụ một người nam sinh năm 1972 thì sẽ có quái mệnh như sau (1+ 9+ 7+ 2= 19. 1+ 9 = 10. 1+ 0 = 1). Như vậy, nam mệnh sinh năm 1972 sẽ có quái mệnh là Khảm

    Diên Niên đánh giá cát hung trong phong thủy

    Những trường hợp kể trên chính là gặp sao Phúc đức (Diên Niên), cung Diên Niên hay trạng thái Phúc đức trong Phong thủy. Ví dụ như sau: Nam mệnh sinh năm 1987 sẽ có quái mệnh là Tốn, nếu nhà anh này quay về hướng Đông chính là gặp Diên Niên(Phúc Đức).

    • Quái mệnh Càn gặp hướng Tây Nam
    • Quái mệnh Khôn gặp hướng Tây Bắc
    • Quái mệnh Đoài gặp hướng Đông Bắc
    • Quái mệnh Cấn gặp hướng Tây
    • Quái mệnh Ly gặp hướng Bắc
    • Quái mệnh Khảm gặp hướng Nam
    • Quái mệnh Tốn gặp hướng Đông
    • Quái mệnh Chấn gặp hướng Đông Nam

    Ý nghĩa Diên Niên trong hôn nhân là gì?

    Vấn đề đánh giá cát hung trong gia đạo và định hướng chọn tuổi hợp hôn nhân vậy Diên Niên trong tử vi ảnh hưởng gì đến hôn nhân.

    Nếu như quái mệnh của nam mệnh và quái mệnh của nữ mệnh tạo thành trạng thái Diên Niên, hay gặp sao Phúc đức (Diên Niên), cung Diên Niên thì người đó sẽ có cuộc sống gia đạo thuận hòa, hạnh phúc tới đầu bạc răng long, làm ăn ngày càng phát đạt và con cháu hiển hách, vẻ vang.

    SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN KEEN LAND

    (Phone, Viber, Zalo, Whatsapp, Wechat)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngọc Phong Thủy Là Gì
  • Ý Nghĩa Phong Thủy Của Ngọc Phỉ Thủy Ít Người Biết
  • Sở Hữu Sim Phong Thủy Hợp Tuổi Mang Lại Lợi Ích Gì?
  • Những Ích Lợi Khi Chọn Sim Phong Thủy Là Gì? Tại Simsovip
  • 6 Yếu Tố Đánh Giá Sim Phong Thủy Chính Xác Nhất !!
  • Mệnh Kim Bạch Kim Là Gì? Tử Vi Vận Mệnh Của Người Mệnh Kim Bạch Kim

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Kim Bạch Kim Là Gì, Sinh Năm Nào, Hợp Với Những Màu Nào?
  • Thiết Kế Logo Phong Thủy
  • 69 Hình Xăm Mệnh Kim Hợp Phong Thủy, Đẹp, Ý Nghĩa Cho Nam, Nữ
  • Mệnh Kim Xăm Hình Gì Hợp Phong Thủy Đón Tài Lộc
  • 27 Hình Xăm Hợp Mệnh Kim
  • Mệnh Kim Bạch Kim là gì? Người Kim Bạch Kim sinh năm bao nhiêu

    Trong thuyết ngũ hành, người ta cho rằng mọi vật chất trong trời đất được cấu tạo bởi 5 yếu tố là Kim Thủy Mộc Hỏa Thổ. Trong đó hành kim đứng thứ tư và là nguyên tố đại diện cho mùa thu. Tính chất kim rất cứng rắn nên nó có khả năng chịu đựng tốt

    Kim Bạch Kim hay còn gọi là kim loại màu. Kim Bạch Kim chỉ những kim loại đã trở thành kim loại nguyên chất thông qua quá trình luyện kim chiết tách (theo Lục Thập Hoa Giáp). Do vậy Kim Bạch Kim được xem như loại vật chất sở hữu cho tất cả thuộc tính của kim loại, đặc biệt là sự tinh khiết. Mọi kim loại từ dưới biển cá đến trên rừng núi đều được đại diện với Kim Bạch Kim

    Người tuổi Nhâm Dần và Quý Mão phần lớn đều là những người thuộc mệnh Kim Bạch Kim. Bạn có thể thuộc mệnh Kim Bạch Kim Nếu sinh vào các năm sau

    • Tuổi Nhâm Dần: 1902, 1962, 2022, 2082…
    • Tuổi Quý Mão: 1903, 1963, 2023, 2083…

    Tử vi tính cách, công việc và tình duyên mạng Kim Bạch Kim

    Đặc điểm tính cách

    Hầu hết những người mệnh Kim nói chung và những người mệnh kim bạch kim nói riêng đều khá lạnh lùng và ít nói. Tận sâu bên trong nội tâm của họ sự cô độc luôn thường trực. Ngay cả đối với người thân họ cũng ít khi cởi mở mà luôn mang vẻ mặt lạnh lùng, trầm tư.

    Người mệnh Kim Bạch Kim rất lý trí nên họ hành động luôn dứt khoát, quyết liệt, không để tình cảm xen vào. Do luôn phải chịu sự cô độc trong nội tâm nên nội tâm họ vô cùng mạnh mẽ. Họ có thể sống và làm việc độc lập một cách dễ dàng. Khi đứng trước khó khăn thử thách, họ sẵn sàng chiến đấu hết mình và không bao giờ bỏ cuộc

    Ngay từ nhỏ người mệnh Kim Bạch Kim đã bộc lộ ra là một đứa trẻ rất cá tính. Họ khá bướng bỉnh, thích làm theo ý mình. Người thân và thầy cô rất khó uốn nắn, chỉ dạy.Tuy nhiên càng lớn lên, nội tâm họ càng thay đổi nhiều. Họ sẽ dần sống khép kín hơn, không thích chia sẻ và trò chuyện quá nhiều. Họ dành nhiều thời gian để suy nghĩ và làm việc hơn. Tác phong làm việc của những người bệnh này rất chuyên nghiệp. Họ luôn tận tâm kiên trì quyết đoán cương trực và mạnh mẽ

    Một đặc điểm nổi bật nữa của người mệnh Kim Bạch Kim là trung thành. Họ trung thành trong mọi việc từ công việc đến các mối quan hệ xung quanh. Khi đã hứa làm một việc gì đó họ sẽ quyết tâm làm bằng mọi giá

    Bản chất của Kim Bạch Kim là kim loại nguyên chất vô cùng tinh khiết, quý giá. Do vậy sự quý giá, tinh khiết này cũng hòa quyện chảy trong dòng máu của những người mệnh Kim Bạch Kim. Họ ý thức rất tốt về tốt giá trị bản thân. Mặc dù mang vẻ ngoài lạnh lùng nhưng họ lại là những người rất cao thượng, giàu chí tiến thủ

    Công việc

    Tình duyên

    Đặc điểm nổi bật trong con đường tình duyên của những người mệnh Kim Bạch Kim là dễ gặp tiếng sét ái tình. Sự thông minh nhanh nhẹn và cuốn hút của họ có thể làm cục đối phương ngay lần gặp đầu tiên. Do vậy dù là nam hay nữ thì người mệnh Kim Bạch Kim cũng khá đào hoa.

    Tuy nhiên con đường đi đến hạnh phúc cũng không hề bằng phẳng. Người tuổi Quý Mão sẽ trải qua nhiều biến cố trong tình cảm hơn người tuổi Nhâm Dần. Họ phải trải qua dăm ba lần đổ vỡ thì mới tìm được bến đỗ bình yên. Khi quyết định đi đến hôn nhân, những người tuổi này cần thời gian đầu để thích nghi. Cá tính mạnh khiến họ gặp nhiều trục trặc khi hòa hợp với đối phương.

    Nếu giai đoạn đầu hôn nhân của bạn gặp nhiều trục trặc thì cũng không cần quá lo lắng. Chỉ cần hai người dành thời gian nói chuyện lắng nghe và thấu hiểu nhau thì mọi khúc mắc đều có thể hóa giải. Một lời khuyên nho nhỏ cho người nam mệnh Kim Bạch Kim là cố gắng điều hòa sự gia trưởng trong tính cách

    Mệnh Kim Bạch Kim hợp và khắc kỵ với mệnh nào?

    Mệnh hợp: Hải Trung Kim, Lộ Bàng Thổ, Giản Hạ Thủy, Thành Đầu Thổ, Bạch Lạp Kim, Tuyền Trung Thủy, Ốc Thượng Thổ, Sa Trung Kim, Bích Thượng Thổ, Kim Bạch Kim, Thiên Hà Thủy, Thoa Kim Xuyến.

    Mệnh khắc: Lư Trung Hỏa, Đại Lâm Mộc, Kiếm Phong Kim, Sơn Đầu Hỏa, Dương Liễu Mộc, Tích Lịch Hỏa, Tùng Bách Mộc, Trường Lưu Thủy, Sơn Hả Hỏa, Bình Địa Mộc, Phúc Đăng Hỏa, Đại Trạch Thổ, Tang Đố Mộc, Đại Khê Thủy, Sa Trung Thổ, Thiên Thượng Hỏa, Thạch Lựu Mộc, Đại Hải Thủy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đôi Nét Về Ý Nghĩa Mạng Kim Bạch Kim Trong Bản Mệnh
  • 5 Vật Phong Thủy Để Bàn Làm Việc Giúp Mệnh Kim Thăng Tiến Tốt
  • Những Cây Cảnh Phù Hợp Phong Thủy Mạng Kim Rước Tài Lộc Về Nhà
  • Cây Để Bàn Hợp Tuổi Nhâm Thân Năm 1992 Mang Tới May Mắn Tài Lộc
  • Tiêu Chí Lựa Chọn Sim Phong Thủy Hợp Mệnh Kim
  • Kim Bạch Kim Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Kim Bạch Kim

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Mệnh Kim Bạch Kim
  • Người Mệnh Kim Nên Nuôi Loại Cá Cảnh Nào Để Hút May Mắn, Tài Lộc?
  • Phong Thủy Cho Nam Mệnh Kim (Mọi Sự Hanh Thông)
  • Bật Mí Bí Quyết Chọn Sim Hợp Mệnh Kim Giúp Hút Tài Lộc
  • Chọn Vòng Tay Phong Thủy Hợp Với Mệnh Kim, Mộc,thủy, Hỏa,thổ
  • Trong Lục Thập Hoa Giáp, Kim Bạch Kim nghĩa là lượng bạc, thỏi vàng nén. Đây là dạng kim loại trải qua quá trình luyện kim, khác với các dạng kim loại còn tiềm ấn trong biển cả hay ở các mỏ khoáng sản.

    Không chỉ bạc thỏi vàng nén mà còn nhiều loại kim loại khác đã thành hình thành khối đều nằm trong ba từ Kim Bạch Kim này.

    Người mệnh Kim Bạch Kim sinh năm nào?

    Những người sinh vào các năm Nhâm Dần (1902, 1962, 2022, 2082)Quý Mão (1903, 1963, 2023, 2083) đều thuộc mệnh Kim Bạch Kim.

    Màu hợp với Kim Bạch Kim

    Theo quy luật tương sinh, mệnh Kim Bạch Kim hợp với màu vàng (thuộc mệnh Thổ) và trắng (thuộc mệnh Kim). Khi kết hợp với những màu này bạn gặp nhiều và thuận lợi phát đạt trong công việc và cuộc sống.

    Nhưng mệnh này cũng nên tránh màu xanh lá cây (thuộc mệnh Mộc) và màu đỏ, hồng, tím (thuộc mệnh Hỏa). Những màu này đều gây bất lợi, không may mắn và cản trở họ vươn đến thành công. Vì những màu này thuộc ngũ hành tương khắc với mệnh Kim.

    Mệnh hợp với Kim Bạch Kim

    Theo ngũ hành tương sinh, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy nên Kim Bạch Kim hợp với người mệnh Thổ và Thủy.

    Theo ngũ hành tương khắc, Kim khắc Mộc, Hỏa khắc Kim nên Kim Bạch Kim khắc với người mệnh Mộc và Hỏa.

    • Kim Bạch Kim và Hải Trung Kim: Tương hòa nên cát lợi. Hai nạp âm này kết hợp nhau sẽ hòa hợp khí chất và gặp nhiều may mắn.
    • Kim Bạch Kim và Lư Trung Hỏa: Lư Trung Hỏa thiêu đốt đá vỡ, vàng tan, nên với những dạng Kim đã thành hình thành khối gặp nó trở nên biến dạng, mất giá trị và tiêu tan.
    • Kim Bạch Kim và Đại Lâm Mộc: Hai nạp âm này gặp nhau hình khắc nhẹ vì thuộc tính Kim – Mộc, ngoài ra hai dạng vật chất này lại không tương tác nhau.
    • Kim Bạch Kim và Lộ Bàng Thổ: Hai nạp âm này không tương tác nhau nhưng do Thổ sinh Kim nên có may mắn cát lợi nhỏ
    • Kim Bạch Kim và Kiếm Phong Kim: Hai nạp âm này không thể hỗ trợ được cho nhau, thuộc tính là vật cứng, nên tương tác tất sẽ gặp tổn hại. Sự kết hợp này không mang đến cát lợi.
    • Kim Bạch Kim và Sơn Đầu Hỏa: Hỏa khắc Kim, những thỏi kim loại gặp lửa thiêu đều bị biến dạng và mất giá trị. Hai mệnh này kết hợp nhau thường hay thất bại.
    • Kim Bạch Kim và Giản Hạ Thủy: Nước ngầm có tác dụng thau rửa kim loại kiến sạch sẽ, sáng sủa hơn. Sự kết hợp này mở ra thái bình thịnh cảnh, sầm uất và phồn hoa.
    • Kim Bạch Kim và Thành Đầu Thổ: Đất tường thành và kim loại dạng khối không tương tác với, vì thế nó tạo nên chút ít cát lợi.
    • Kim Bạch Kim và Bạch Lạp Kim: Bạch Lạp Kim là thời kỳ tiền thân của của kim loại dạng thỏi. Hai mệnh này gặp nhau sẽ mở ra thời kỳ phong thịnh, dồi dào tài lộc
    • Kim Bạch Kim và Dương Liễu Mộc: Kim khắc Mộc, dù hai vật chất này không có mối liên hệ, tương tác nhau nhưng có sự hình khắc về thuộc tính ngũ hành.
    • Kim Bạch Kim và Tuyền Trung Thủy: Nước trong của con suối thau rửa giúp vàng bạc, đồ kim loại sáng sủa, đẹp đẽ hơn. Sự kết hợp này mang lại nền tảng phúc đức, hiển vinh.
    • Kim Bạch Kim và Ốc Thượng Thổ: Hai nạp âm này không tương tác nhau, nên chỉ gặp cát lợi nhỏ theo thuộc tinh ngũ hành.
    • Kim Bạch Kim và Tích Lịch Hỏa: Hai nạp âm này không tương tác nhau, nên sự kết hợp này có hình khắc nhẹ theo thuộc tính ngũ hành.
    • Kim Bạch Kim và Tùng Bách Mộc: Gỗ cây tùng và vàng bạc, kim loại không tương tác nhau. Hai nạp âm này gặp nhau hình khắc nhẹ do thuộc tính ngũ hành
    • Kim Bạch Kim và Trường Lưu Thủy: Nước chảy mạnh, vàng trôi và chìm lắng, khiến cho mối quan hệ này đi đến vực thẳm và tăm tối.
    • Kim Bạch Kim và Sa Trung Kim: Hai mệnh này gặp nhau sẽ có nhiều cát lợi, phong thịnh, của cải dồi dào, vì kim loại khoáng sản là nguồn tạo ra bạc nén, vàng thỏi, kim loại nguyên khối.
    • Kim Bạch Kim và Sơn Hạ Hỏa: Đại hung vì Hỏa khắc Kim theo ngũ hành tương khắc. Vàng thỏi, bạc nén, khối kim loại bị biến dạng do nhiệt. Dần – Thân, Mão – Dậu xung khắc mệnh. Các mệnh này gặp nhau trong tương lai sẽ có viễn cảnh tiêu điều, hoang phế.
    • Kim Bạch Kim và Bình Địa Mộc: Cây nhỏ ở đồng bằng có sức sống kém, mềm yếu, gặp khí kim tất sẽ bị ức chế. Sự phối hợp này đi đến tương lai nhàu nhĩ và ảm đảm.
    • Kim Bạch Kim và Bích Thượng Thổ: Đất tường nhà và kim loại thành khối, hay bạc vàng thỏi không tương tác nhau. Sự kết hợp này mang đến chút may mắn do thuộc tính ngũ hành tương sinh.
    • Kim Bạch Kim và Kim Bạch Kim: Tạo thành một khối kim loại lớn, đây là biểu tượng của sự sung túc, cường thịnh, tích ngọc dôi kim, tiền vào như nước.
    • Kim Bạch Kim và Phúc Đăng Hỏa: Không mang đến cát lợi, kim loại thành khối rất kỵ lửa thiêu đốt làm biến dạng. Hai mệnh này kết hợp nhau thì chắc chắn trống đánh xuôi, kèn thổi ngược.
    • Kim Bạch Kim và Thiên Hà Thủy: Hai sự vật này không tương tác, sự kết hợp này chỉ mang đến cát lợi nhỏ di thuộc tính ngũ hành tương sinh.
    • Kim Bạch Kim và Đại Trạch Thổ: Đất cồn lớn, vùi lấp, làm vàng thỏi, bạc nén, kim loại thành khối bị vùi lấp, hoặc dính tạo chất làm mất đi giá trị. Sự kết hợp này khó tạo thành đại sự.
    • Kim Bạch Kim và Thoa Xuyến Kim: Sự kết hợp này vô cùng cát lợi vô cùng vì nó mở ra một tương lai giàu sang, sung túc.
    • Kim Bạch Kim và Tang Đố Mộc: Kim khắc Mộc, gỗ cây dâu là dạng thân mềm, gặp kim loại sẽ bị ức chế sinh trưởng. Hai vật chất này không tương tác nhau nhưng lại xung khắc về ngũ hành.
    • Kim Bạch Kim và Đại Khê Thủy: Kim loại chìm ở dưới đáy nước, để lại sự tiếc nuối trong lòng.
    • Kim Bạch Kim và Sa Trung Thổ: Đất khiến cho thỏi vàng, khối kim loại bị ố tạp và mất đi giá trị. Cuộc gặp gỡ này không đáng được mong đợi vì không có kết quả tốt.
    • Kim Bạch Kim và Thiên Thượng Hỏa: Hình khắc nhẹ dù hai nạp âm này không tương tác nhau. Sự kết hợp này thường mang đến tình trạng khắc khẩu đơn thuần.
    • Kim Bạch Kim và Thạch Lựu Mộc: Các địa chi Thân, Dậu khắc với Dần, Mão. Nạp âm lại xung khắc về ngũ hành. Sự kết hợp này không mang đến cát lợi.
    • Kim Bạch Kim và Đại Hải Thủy: Kim loại rơi xuống đáy biển, để lại sự tiếc nuối cho chủ nhân. Sự kết hợp này không đạt kết quả mong muốn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phong Thủy Bàn Làm Việc Cho Người Mệnh Kim Thăng Tiến Nhanh Chóng
  • Mệnh Kim Hợp Màu Gì? Kỵ Màu Gì ? Màu Hợp Mạng Kim
  • Cùng Xem Vận Mệnh Của 12 Con Giáp Trong Năm Tới
  • Tại Sao Phải Chọn Đá Phong Thủy Theo Cung Mệnh?
  • Nhân Tướng Học: Xem Tướng Mặt Đoán Vận Mệnh
  • Mệnh Kim Là Gì? Giải Mã Phong Thủy Chuẩn Chỉnh Mệnh Kim

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Kim Hợp Màu Gì Và Những Điều Cần Biết
  • Mệnh Kim Hợp Mệnh Gì ? Khắc Với Mệnh Gì
  • Mệnh Kim Hợp Cây Gì: Tổng Hợp 13 Loại Cây Hợp Phong Thủy
  • Mệnh Kim Hợp Màu Gì Nhất? Cách Chọn Màu Hợp Phong Thủy Cho Người Mệnh Kim
  • Mệnh Kim Hợp Với Màu Gì
  • Theo triết học cổ Trung Hoa, vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản là ” Kim – Thủy – Mộc – Hỏa – Thổ“. Trong đó, Kim là yếu tố thứ tư trong thuyết Ngũ hành. Hành Kim được nuôi dưỡng bởi đất trời, được thiên nhiên, khoáng vật đất đá nuôi dưỡng, tôi luyện và kết tinh mà thành. Do đó có thể nói rằng Kim được sinh ra từ Thổ.

    1. Mệnh Kim là gì?

    Mệnh Kim tượng trưng cho loại kim khí và kim loại trong đất trời hoặc cũng có thể chỉ về mùa Thu và sức mạnh. Hành Kim có thể là một món hàng xinh xắn và quý giá hoặc cũng có thể là đao kiếm.

    Thuộc tính Kim thường mang giá trị tìm ẩn, nội lực vững chắc, gia cố bền bỉ. Khi tích cực, Kim là sự truyền đạt thông tin, ý tưởng sắc sảo và sự công minh rất lý tưởng. Khi tiêu cực, Kim có thể là hiểm họa, phiền muộn và có thể là sự hủy hoại.

    2. Người mệnh Kim sinh năm nào?

    Trong hành Kim có 6 nạp âm, được quy ước như sau:

    3. Mệnh Kim tương sinh, tương khắc với mệnh nào?

    • Thổ sinh Kim: Đất đai là nơi che chở, bảo vệ cho Kim.
    • Kim sinh Thủy: Kim khi gặp nhiệt độ cao, sẽ nóng chảy thành kim loại lỏng tạo thành Thủy.

    Vậy người mệnh Thổ và người mệnh Thủy là 2 mệnh hợp với người mệnh Kim. Tuy nhiên, nếu bạn thuộc mệnh Kiếm Phong Kim và Sa Kim Trung thì cũng được xem như là hợp với người mệnh Hỏa.

    • Hỏa khắc Kim: Hỏa làm Kim tan chảy.
    • Kim khắc Mộc: Kim loại làm đến cây cối không phát triển được

    Do đó có thể thấy người mệnh Hỏa và người mệnh Mộc kỵ với người mệnh Kim. Đặc biệt là những người thuộc các mệnh Hải Trung Kim, Bạch Lạp Kim, Thoa Xuyến Kim, Kim Bạch Kim đầu khắc Mộc và Hỏa rất mạnh.

    4. Mệnh Kim hợp và kỵ với màu sắc nào?

    • Màu vàng sậm: Đây là màu bản mệnh của mệnh Kim, tượng trưng cho sự hoàn thiện, may mắn về mọi mặt.
    • Màu nâu: Là màu tốt, được quý nhân phù trợ, thuận lợi cho đường con cái.
    • Màu xám: Đây là màu sắc mang đến vẻ đẹp, sự sạch sẽ.
    • Màu trắng: Màu trắng cũng là màu bản mệnh của người mệnh Kim.
    • Màu bạc: Là biểu tượng của sự tinh khiết, giản dị và trong sáng.

    Màu đỏ, hồng, cam: Những màu đại diện cho mệnh Hỏa không tương hợp với người thuộc mệnh Kim. Vậy nên bạn cẩn trọng khi chọn những vật phẩm mang màu sắc này.

    • Nhà dưới tầng hầm, nhà mặt đất: Đây là vị trí cực kỳ lý tưởng cho người mệnh Kim, gia chủ mệnh Kim sẽ nhanh chóng tăng tiến đúng như mong muốn.
    • Nhà hướng Chính Tây: Trong ngũ hành, Chính Tây thuộc Kim, cùng mệnh với gia chủ sẽ trực tiếp tăng vận khí cho gia chủ.
    • Căn nhà hướng Chính Đông: có thể đổi vận đại phú đại quý, cũng giành được nhiều thành công ngoài mong đợi.
    • Cây Bạch Mã Hoàng Tử: Cây này có thân màu trắng, có khả năng giúp gia chủ thăng tiến nhanh trong công việc, mọi chuyện diễn ra thuận buồm xuôi gió.
    • Cây Lan Ý: Lan Ý có hoa màu trắng có thể giúp người mệnh Kim tránh được những điều xui xẻo, giải hòa mâu thuẫn, xung khắc trong gia đình.
    • Cây Trầu Bà vàng: Cây này là loại thân dây leo, lá có màu xanh vàng, hình trái tim, giúp người trồng có thêm nhiều may mắn, tài lộc.
    • Cây Lan Hồ Điệp vàng: Đây là cây trồng cực kì tốt cho người mệnh Kim là biểu tượng của sự sung túc, tượng trưng cho giàu có, an vui và may mắn.

    Người mệnh Kim nên đeo nhẫn ở ngón áp út là tốt nhất. Nhẫn phong thủy có thể giúp giảm tính khí nóng nảy, hoà nhã. Ngoài ra còn giúp bạn có một tình yêu viên mãn và bền chặt.

    Người mệnh Kim nên lựa chọ xăm những hình như: chim phượng hoàng, hình tiên hạc đẹp, gà, thiên nga, khỉ hay voi,…

    Một số lựa chọn màu sắc phong cho chiếc xe yêu quý của người mệnh Kim là: màu vàng, vàng cát, nâu đậm (Thổ), hoặc trắng, ghi bạc, xám.

    • Xanh lá cây: giúp tạo cảm xúc lạc quan, yêu đời, mang trong người nguồn năng lượng tích cực. Ngoài ra, còn có thể cải thiện được các mối quan hệ xã hội, khiến nhiều người cảm thấy bình tâm. như: đá cẩm thạch, đá thạch anh…
    • Màu trắng: Đây là màu tương hợp của hành Kim, biểu tượng của sự thuần khiết, lạc quan và cả tính nhún nhường. Bạn có thể lựa chọn đá thạch anh trắng.
    • Vàng nâu: Có thể đem lại của sự hưng thịnh, giàu có và quyền lực. Các loại đá có màu vàng như: thạch anh, hổ phách…
    • Cá rồng: Giúp mang đến nhiều may mắn, thuận lợi trong cuộc sống cho gia chủ, đặc biệt là những gia đình kinh doanh.
    • Cá Kim Ngư: Có ý nghĩa mang may mắn cho gia chủ mạng Kim.
    • Cá Chép: Có thể giúp mang lại nhiều nhất sự giàu sang, phú quý.
    • Cá Kim Long: Thường có màu sắc đẹp, sang trọng, mang ý nghĩa tâm linh và mang lại may mắn cho người nuôi.
    • Cá Dĩa (cá ngũ sắc): Là loài cá có thân hình bé bé, xinh xinh được ưa chuộng để đặt ở các bể cá cảnh trong nhà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vận Mệnh, Tính Cách Tuổi Ngọ Theo Ngũ Hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ
  • Thiết Kế Nội Thất Chung Cư Theo Các Mệnh Kim
  • Hướng Dẫn Cơ Bản Cách Sử Dụng Mạng Xã Hội “made In Vietnam” Lotus
  • Phong Thủy Việt: Cải Mệnh Trợ Vận Dành Cho Người Thiếu Thổ
  • Cải Mệnh Dành Cho Người Mệnh Thiếu Thổ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100