Phong Thủy Màu Sắc Theo Tuổi Dần / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Globalink.edu.vn

Xem Màu Sắc Hợp Phong Thủy Tuổi 1962 Nhâm Dần

--- Bài mới hơn ---

  • Cần Lưu Ý Những Gì Khi Chọn Được Sim Hợp Tuổi Dần?
  • Chọn Trang Sức Phong Thủy Năm 2022 Cho 12 Con Giáp Phát Tài, Phát Lộc
  • Tuổi Bính Dần Hợp Với Số Mấy? Xem Sim Phong Thủy Hợp Tuổi Bính Dần
  • Chọn Màu Sắc Hợp Phong Thủy Cho Người Tuổi Canh Dần
  • Màu Sắc Phong Thủy Hợp Cho Tuổi Mậu Dần 1998 Nam Mạng
  • Xem màu sắc hợp phong thủy tuổi 1962 Nhâm Dần: Màu sắc tương sinh, màu sắc tương khắc, màu phong thủy theo tuổi

    Chọn màu sắc theo tuổi là một trong những vấn đề rất được quan tâm trong các lĩnh vực cuộc sống như:

    Đội ngũ cộng tác viên, chuyên nghiên cứu phong thủy:

    – KTS. Nguyễn Văn Trình là kiến trúc sư tốt nghiệp Khoa kiến trúc Đại học xây dựng Hà Nội Một Kts Có bề dày kinh nghiệm Là chuyên gia DESIGN Kiến trúc, Ý tưởng và công năng luôn hoàn hảo, Anh Đã có quá trình tiếp xúc và làm việc với các kiến trúc sư lớn trong và ngoài nước, Là tác giả của nhiều công trình Kiến trúc Cao tầng tại Hà Nội, Bắc Ninh. Bắc Giang, ..v v ….. Anh là chuyên gia của nhiều dự án biệt thự cao cấp, khu resort, và khách sạn. Đồng thời cũng một người có những kiến thức rất vững về phong thủy luôn đưa ra bài toán tốt nhất về kiến trúc và phong thủy hòa hợp.

    Hot-line: 0976033088 – 0983014053

    – Nhà nghiên cứu Phong thủy: Trần Đức Thịnh ( tuổi 67) Ông cũng là người dày công nghiên cứu phong thủy bát trạch nhiều năm, Ông hiểu biết khá sâu sắc về phong thủy, Chuyên gia phong thủy nhà, Hóa giải cung xấu trong phong thủy.

    – Hồ sơ báo giá tư vấn phong thủy:

    Xem màu sắc hợp phong thủy tuổi 1962 Nhâm Dần

    – Năm sinh âm lịch: Nhâm dần

    – Mệnh Kim

    – Màu tương sinh của tuổi Nhâm dần: Hãy chọn cho mình những bộ đồ hoặc phụ kiện có màu vàng rực rỡ hoặc màu trắng tinh khiết. Vì màu vàng (Thổ), mà Thổ sinh Kim nên rất tốt cho người tuổi Nhâm dần. còn màu trắng là màu tượng trưng cho bản mệnh nên cũng tốt cho người tuổi Nhâm dần.

    – Màu tương khắc của tuổi Nhâm dần: Nếu bạn sinh năm Nhâm dần, thì tốt nhất là nên tránh những màu như màu hồng, màu đỏ, vì những màu này ứng với hành Hỏa, mà Hỏa thì khắc Kim, không tốt cho người tuổi Nhâm dần.

    13- Đông tứ trạch (mệnh) và tây tứ trạch (mệnh) trong Phong Thủy

    Vietnam Art Gallery chuyên nhận đặt vẽ, trang trí nội thât bằng vẽ tranh tường, , , tạo không gian mới lạ, sang trọng cho các công trình kiến trúc. Tranh sơn dâu, Tranh 3D, Tranh đa quý và nét trang trí truyền thống sang trọng, trợ giúp phong thủy trong gia đình.

    Là đơn vị chuyên tư vấn kiến trúc xây dựng: Xây nhà trọn gói, Thi công xây dựng là bộ phận mới được phát triển của Việt Architect Groupnhà thầu xây dựng đang được phát triển nhanh nhất nhờ đội ngũ cán bộ kỹ sư, kiến trúc sư nhiều kinh nghiệm, các hạng mục công trình nhà ở dân dụng là dịch vụ uy tín hàng đầu với thương hiệu đã được khẳng định: Thi công biệt thự, thi công khách sạn, thi công nhà ở, thi công nhà xưởng, thi công quán cafe, thi công văn phòng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Màu Sắc Theo Phong Thủy Tuổi Nhâm Dần Như Nào Giúp Có Được Nhiều Điều Lợi Trong Cuộc Sống?
  • Người Tuổi Dần Đến Năm Nào Thì Gặp Vận May?
  • Những Người Sinh Năm Tuổi Dần Có Mệnh Gì?
  • Tuổi Dần Sinh Vào Tháng Nào Thì Tốt?
  • Tư Vấn Chọn Sim Phong Thủy Hợp Tuổi Bính Dần 1986
  • Chọn Màu Sắc Hợp Phong Thủy Cho Người Tuổi Nhâm Dần

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Phong Thủy Màu Sắc Phù Hợp Nhất Với Người Tuổi Nhâm Dần
  • Chọn Sim Phong Thủy Người Tuổi Dần Năm 2022
  • Tranh Phong Thủy Hợp Tuổi Bính Dần 1986
  • Bật Mí Người Tuổi Bính Dần Hợp Cây Gì Để Mang Đến Nhiều May Mắn
  • Cách Chọn Trang Sức Phong Thủy Cho Nữ Tuổi Giáp Dần
  • Chọn màu sắc hợp phong thủy cho người tuổi Nhâm Dần theo đúng nguyên lý âm dương ngũ hành để mang lại may mắn, tài lộc, sức khỏe, thịnh vượng,…

    Việc lựa chọn màu sắc hợp phong thủy có ý nghĩa lớn trong việc hỗ trợ, cân bằng điều tiết hài hòa giữa các yếu tố âm – dương của con người. Khi lựa chọn được màu sắc phù hợp với tính cách cũng như sở thích của bản thân nghĩa là đã phù hợp với triết lý ngũ hành trong phong thủy. Chính vì vậy, nếu nắm bắt được cách thức phối màu cũng như chọn màu sắc sao cho phù hợp với bản mệnh sẽ mang đến cho bạn cảm giác thoải mái và tuyệt vời; không chỉ tự tin thể hiện phong cách bản thân, màu sắc hài hòa sẽ giúp bạn may mắn và đạt hiệu quả cao trong công việc.

    Màu sắc hợp tuổi Nhâm Dần theo phong thủy

    • Năm sinh dương lịch: 1962, 2022 và 2082
    • Năm sinh âm lịch: Nhâm Dần
    • Mệnh Kim

    Màu sắc hợp phong thủy tuổi Nhâm Dần: Hãy chọn cho mình những bộ đồ hoặc phụ kiện có màu vàng rực rỡ hoặc màu trắng tinh khiết. Vì màu vàng (Thổ), mà Thổ sinh Kim nên rất tốt cho người tuổi Nhâm dần. còn màu trắng là màu tượng trưng cho bản mệnh nên cũng tốt cho người tuổi Nhâm dần.

    Người tuổi Nhâm Dần hợp với vàng, trắng

    Màu sắc không hợp phong thủy tuổi Nhâm Dần: Nếu bạn sinh năm Nhâm dần, thì tốt nhất là nên tránh những màu như màu hồng, màu đỏ, vì những màu này ứng với hành Hỏa, mà Hỏa thì khắc Kim, không tốt cho người tuổi Nhâm dần.

    Tuổi Nhâm Dần nên tránh sử dụng hồng, đỏ

    Ngũ hành tương sinh

    Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Quan hệ tương sinh không có nghĩa là hành này sinh ra hành khác, mà là nuôi dưỡng, trợ giúp, làm cho hành kia có lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ làm cho cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo nên lửa,…

    Quan hệ tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:

    • Nếu là Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành của mình.
    • Nếu là Sinh xuất: Hành của mình làm lợi cho hành khác.

    Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (không tốt).

    Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (không tốt).

    Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (không tốt).

    Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (không tốt).

    Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (không tốt)

    Ngũ hành tương khắc

    Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa. Tương khắc có nghĩa là hành này làm hao mòn, diệt dần hay ảnh hưởng xấu đến hành khác. Thí dụ như: Hỏa khắc Kim, lửa sẽ làm cho kim loại bi tan chảy. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chặn làm cho nước không thể chảy qua được,…

    Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp:

    • Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành của mình (mình bị hại)
    • Khắc xuất: Hành của mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác (Mình không bị hại).

    Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).

    Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).

    Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).

    Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).

    Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

    Ngũ hành phản sinh

    Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại. Điều này cũng tương tự như 1 em bé cần phải ăn uống cho nhiều thì mới mau lớn. Nhưng nếu ăn nhiều quá thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc tử vong. Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành.

    Nguyên lý của Ngũ hành phản sinh là:

    • Kim cần có Thổ sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp.
    • Thổ cần có Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ thành than.
    • Hỏa cần có Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt.
    • Mộc cần có Thủy sinh, nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt.
    • Thủy cần có Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

    Ngũ hành phản khắc

    Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực của nó qúa lớn, khiến cho hành khắc nó đã không thể khắc được mà lại còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc.

    Nguyên lý của Ngũ hành phản khắc là:

    • Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy.
    • Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị gầy yếu.
    • Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt.
    • Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Thủy phải cạn.
    • Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa sẽ tắt.

    Do đó, trong sự tương tác giữa Ngũ hành với nhau không chỉ đơn thuần là tương sinh hay tương khắc, mà còn có những trường hợp phản sinh, phản khắc sẽ xảy ra nữa. Biết rõ được các mỗi quan hệ đó sẽ biết được sự tinh tế trong mối quan hệ của vạn vật, của trời đất, và con người. Chính vì vậy, cần phải biết lựa chọn màu sắc hợp tuổi, hợp mệnh với mình để có những tính toán hợp lý nhất trong công việc làm ăn, xây nhà, thiết kế nội thất,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Sim Số Đẹp Phong Thủy Hợp Tuổi Dần Tuổi Hổ
  • Sim Phong Thủy Tuổi Giáp Dần 1974
  • Hướng Bàn Làm Việc Hợp Tuổi Giáp Dần
  • Vật Phẩm Phong Thủy 2022 Cho Tuổi Dần Giàu Sang, Vang Danh Bốn Bể
  • Sinh Năm 1962 Mệnh Gì ? Vòng Phong Thủy Hợp Tuổi Nhâm Dần Năm 2022
  • Chọn Màu Sắc Hợp Phong Thủy Cho Người Tuổi Mậu Dần

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Thật Về Tử Vi Tuổi Nhâm Dần Năm 2022 Nam Mạng 1962 Chính Xác 99%
  • Tử Vi Tuổi Nhâm Dần Năm 2022 Nam Mạng
  • Tử Vi Tuổi Nhâm Dần 1962 Nam Mạng 2022
  • Xem Bói Tử Vi 2022 Tuổi Nhâm Dần Nam Mạng Sinh Năm 1962
  • Xem Tử Vi 2022 Cho Tuổi Nhâm Dần 1962
  • Chọn màu sắc hợp phong thủy cho người tuổi Mậu Dần sẽ đem lại cho bạn nhiều may mắn, tiền tài và tránh được những rủi ro trong cuộc sống và công việc.

    Việc lựa chọn màu sắc hợp phong thủy có ý nghĩa lớn trong việc hỗ trợ, cân bằng điều tiết hài hòa giữa các yếu tố âm – dương của con người. Khi lựa chọn được màu sắc phù hợp với tính cách cũng như sở thích của bản thân nghĩa là đã phù hợp với triết lý ngũ hành trong phong thủy. Chính vì vậy, nếu nắm bắt được cách thức phối màu cũng như chọn màu sắc sao cho phù hợp với bản mệnh sẽ mang đến cho bạn cảm giác thoải mái và tuyệt vời; không chỉ tự tin thể hiện phong cách bản thân, màu sắc hài hòa sẽ giúp bạn may mắn và đạt hiệu quả cao trong công việc.

    Màu sắc hợp tuổi Mậu Dần theo phong thủy

    • Năm sinh dương lịch: 1938, 1998 và 2058
    • Năm sinh âm lịch: Mậu Dần
    • Mệnh Thổ

    Màu sắc hợp phong thủy tuổi Mậu Dần: Người tuổi Mậu dần có khá nhiều sự lựa chọn màu cho màu sắc trang phục. Bởi họ rất hợp với màu đỏ, màu hồng (Hỏa sinh Thổ), còn màu vàng và vàng đất lại chính là màu bản mệnh của Thổ nên càng tốt hơn.

    Người tuổi Mậu Dần hợp với hồng, đỏ

    Màu sắc không hợp phong thủy tuổi Mậu Dần: Người tuổi Mậu dần nên tránh dùng màu xanh, xanh lục trong trang phục, đồ đạc vì Mộc khắc Thổ không tốt cho tuổi Mậu dần..

    Tuổi Mậu Dần nên tránh sử dụng xanh, xanh lục

    Ngũ hành tương sinh

    Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Quan hệ tương sinh không có nghĩa là hành này sinh ra hành khác, mà là nuôi dưỡng, trợ giúp, làm cho hành kia có lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ làm cho cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo nên lửa,…

    Quan hệ tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:

    • Nếu là Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành của mình.
    • Nếu là Sinh xuất: Hành của mình làm lợi cho hành khác.

    Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (không tốt).

    Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (không tốt).

    Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (không tốt).

    Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (không tốt).

    Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (không tốt)

    Ngũ hành tương khắc

    Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa. Tương khắc có nghĩa là hành này làm hao mòn, diệt dần hay ảnh hưởng xấu đến hành khác. Thí dụ như: Hỏa khắc Kim, lửa sẽ làm cho kim loại bi tan chảy. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chặn làm cho nước không thể chảy qua được,…

    Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp:

    • Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành của mình (mình bị hại)
    • Khắc xuất: Hành của mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác (Mình không bị hại).

    Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).

    Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).

    Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).

    Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).

    Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

    Ngũ hành phản sinh

    Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại. Điều này cũng tương tự như 1 em bé cần phải ăn uống cho nhiều thì mới mau lớn. Nhưng nếu ăn nhiều quá thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc tử vong. Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành.

    Nguyên lý của Ngũ hành phản sinh là:

    • Kim cần có Thổ sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp.
    • Thổ cần có Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ thành than.
    • Hỏa cần có Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt.
    • Mộc cần có Thủy sinh, nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt.
    • Thủy cần có Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

    Ngũ hành phản khắc

    Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực của nó qúa lớn, khiến cho hành khắc nó đã không thể khắc được mà lại còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc.

    Nguyên lý của Ngũ hành phản khắc là:

    • Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy.
    • Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị gầy yếu.
    • Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt.
    • Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Thủy phải cạn.
    • Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa sẽ tắt.

    Do đó, trong sự tương tác giữa Ngũ hành với nhau không chỉ đơn thuần là tương sinh hay tương khắc, mà còn có những trường hợp phản sinh, phản khắc sẽ xảy ra nữa. Biết rõ được các mỗi quan hệ đó sẽ biết được sự tinh tế trong mối quan hệ của vạn vật, của trời đất, và con người. Chính vì vậy, cần phải biết lựa chọn màu sắc hợp tuổi, hợp mệnh với mình để có những tính toán hợp lý nhất trong công việc làm ăn, xây nhà, thiết kế nội thất,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuổi Mậu Dần 1998 Hợp Cây Gì? Tổng Hợp Cây Cảnh Phong Thủy Cho Người Tuổi Mậu Dần
  • Tử Vi Tuổi Giáp Dần Năm 2022 Nam Mạng
  • Tử Vi 2022 Tuổi Giáp Dần 1974 Nam Mạng
  • Tử Vi Giáp Dần 2022 Nam Mạng 1974 #hóa Giải #làm Ăn Khó Khăn #thua Lỗ
  • Tuổi Mậu Dần Nên Mua Xe Màu Gì
  • Chọn Màu Sắc Hợp Phong Thủy Cho Người Tuổi Bính Dần

    --- Bài mới hơn ---

  • Phong Thủy Cho Nữ Tuổi Bính Thìn
  • Chọn Đá Phong Thủy Hợp Tuổi Bính Thìn
  • Nam, Nữ Canh Tuất Xây Bếp Hướng Nào Để Thần Tài Gõ Cửa
  • 4 Loại Cây Phong Thủy Cho Người Tuổi Canh Tuất 1970 Tăng Tài Vận
  • Chọn Tranh Phong Thủy Cho Người Tuổi Canh Tý
  • Chọn màu sắc hợp phong thủy cho người tuổi Bính Dần đem lại cho chủ nhân thật nhiều may mắn, phúc đức, cuộc sống tốt đẹp cùng với một sức khỏe tốt.

    Việc lựa chọn màu sắc hợp phong thủy có ý nghĩa lớn trong việc hỗ trợ, cân bằng điều tiết hài hòa giữa các yếu tố âm – dương của con người. Khi lựa chọn được màu sắc phù hợp với tính cách cũng như sở thích của bản thân nghĩa là đã phù hợp với triết lý ngũ hành trong phong thủy. Chính vì vậy, nếu nắm bắt được cách thức phối màu cũng như chọn màu sắc sao cho phù hợp với bản mệnh sẽ mang đến cho bạn cảm giác thoải mái và tuyệt vời; không chỉ tự tin thể hiện phong cách bản thân, màu sắc hài hòa sẽ giúp bạn may mắn và đạt hiệu quả cao trong công việc.

    Màu sắc hợp tuổi Bính Dần theo phong thủy

    • Năm sinh dương lịch: 1926,1986 và 2046
    • Năm sinh âm lịch: Bính Dần
    • Mệnh Hỏa

    Màu sắc hợp phong thủy tuổi Bính Dần: Tuổi Bính dần nên chọn những đồ đạc, quần áo có màu xanh nhẹ nhàng sẽ khiến cho bạn thêm tươi mới. Vì bản mệnh của bạn rất hợp với màu xanh lục(vì Mộc sinh Hỏa). Đặc biệt, nếu có làn da trắng, tươi tắn bạn có thể chọn màu đỏ hoặc hồng, màu tím (vì nó là màu bản mệnh của Hỏa) để luôn nổi bật giữa những chốn đông người.

    Người tuổi Bính Dần hợp với màu xanh lục

    Màu sắc không hợp phong thủy tuổi Bính Dần: Nếu bạn sinh năm Bính dần, thì tốt nhất là nên tránh những màu như màu đen, xanh nước vì màu đen tượng trưng cho hành thủy, mà mà thủy khắc hỏa, không tốt cho người tuổi Bính dần.

    Tuổi Bính Dần nên tránh sử dụng đen

    Ngũ hành tương sinh

    Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Quan hệ tương sinh không có nghĩa là hành này sinh ra hành khác, mà là nuôi dưỡng, trợ giúp, làm cho hành kia có lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ làm cho cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo nên lửa,…

    Quan hệ tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:

    • Nếu là Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành của mình.
    • Nếu là Sinh xuất: Hành của mình làm lợi cho hành khác.

    Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (không tốt).

    Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (không tốt).

    Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (không tốt).

    Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (không tốt).

    Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (không tốt)

    Ngũ hành tương khắc

    Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa. Tương khắc có nghĩa là hành này làm hao mòn, diệt dần hay ảnh hưởng xấu đến hành khác. Thí dụ như: Hỏa khắc Kim, lửa sẽ làm cho kim loại bi tan chảy. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chặn làm cho nước không thể chảy qua được,…

    Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp:

    • Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành của mình (mình bị hại)
    • Khắc xuất: Hành của mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác (Mình không bị hại).

    Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).

    Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).

    Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).

    Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).

    Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

    Ngũ hành phản sinh

    Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại. Điều này cũng tương tự như 1 em bé cần phải ăn uống cho nhiều thì mới mau lớn. Nhưng nếu ăn nhiều quá thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc tử vong. Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành.

    Nguyên lý của Ngũ hành phản sinh là:

    • Kim cần có Thổ sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp.
    • Thổ cần có Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ thành than.
    • Hỏa cần có Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt.
    • Mộc cần có Thủy sinh, nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt.
    • Thủy cần có Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

    Ngũ hành phản khắc

    Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực của nó qúa lớn, khiến cho hành khắc nó đã không thể khắc được mà lại còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc.

    Nguyên lý của Ngũ hành phản khắc là:

    • Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy.
    • Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị gầy yếu.
    • Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt.
    • Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Thủy phải cạn.
    • Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa sẽ tắt.

    Do đó, trong sự tương tác giữa Ngũ hành với nhau không chỉ đơn thuần là tương sinh hay tương khắc, mà còn có những trường hợp phản sinh, phản khắc sẽ xảy ra nữa. Biết rõ được các mỗi quan hệ đó sẽ biết được sự tinh tế trong mối quan hệ của vạn vật, của trời đất, và con người. Chính vì vậy, cần phải biết lựa chọn màu sắc hợp tuổi, hợp mệnh với mình để có những tính toán hợp lý nhất trong công việc làm ăn, xây nhà, thiết kế nội thất,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuổi Bính Dần Nên Mua Xe Màu Gì
  • Xem Phong Thủy Phòng Ngủ Tốt Cho Người Tuổi Bính Thìn
  • Xem Phong Thủy Nhà Bếp Cho Người Tuổi Bính Tý Đúng Chuẩn
  • Phòng Khách Hợp Phong Thủy Cho Tuổi 1956 Bính Thân
  • Tranh Phong Thủy Cho Tuổi Bính Thìn
  • Màu Sắc Phong Thủy Hợp Với Tuổi Mậu Dần Nữ Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Chọn Màu Xe Hợp Phong Thủy Với Tuổi Mậu Dần 1998 Nữ Mạng
  • Xem Tử Vi 2022 Nhâm Dần Nữ Mạng Sinh Năm 1962
  • Tử Vi Tuổi Nhâm Dần 1962 Nữ Mạng 2022
  • Tử Vi Tuổi Giáp Dần 1974
  • Cẩm Nang Phong Thủy Cho Nam, Nữ Sinh Năm 1974
  • – Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại. Điều này cũng tương tự như 1 em bé cần phải ăn uống cho nhiều thì mới mau lớn. Nhưng nếu ăn nhiều quá thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc tử vong. Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành.

    Xem tuổi Mậu dần hợp với màu gì?

    – Năm sinh dương lịch: 1998

    – Năm sinh âm lịch: Mậu dần

    – Mạng: Nữ

    – Mệnh Thổ

    – Màu tương sinh của tuổi Mậu dần: Người tuổi Mậu dần có khá nhiều sự lựa chọn màu cho màu sắc trang phục. Bởi họ rất hợp với màu đỏ, màu hồng (Hỏa sinh Thổ), còn màu vàng và vàng đất lại chính là màu bản mệnh của Thổ nên càng tốt hơn.

    – Màu tương khắc của tuổi Mậu dần: Người tuổi Mậu dần nên tránh dùng màu xanh, xanh lục trong trang phục, đồ đạc vì Mộc khắc Thổ không tốt cho tuổi Mậu dần.

    Ngũ hành tương sinh

    Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

    Quan hệ tương sinh không có nghĩa là hành này sinh ra hành khác, mà là nuôi dưỡng, trợ giúp, làm cho hành kia có lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ làm cho cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo nên lửa…

    Quan hệ tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:

    – Nếu là Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành của mình.

    – Nếu là Sinh xuất: Hành của mình làm lợi cho hành khác.

    Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (không tốt).

    Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (không tốt).

    Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (không tốt).

    Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (không tốt).

    Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (không tốt)

    Ngũ hành tương khắc

    Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa.

    Tương khắc có nghĩa là hành này làm hao mòn, diệt dần hay ảnh hưởng xấu đến hành khác. Thí dụ như: Hỏa khắc Kim, lửa sẽ làm cho kim loại bi tan chảy. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chặn làm cho nước không thể chảy qua được…

    Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp:

    – Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành của mình (mình bị hại)

    – Khắc xuất: Hành của mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác (Mình không bị hại).

    Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).

    Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).

    Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).

    Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).

    Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

    Ngũ hành phản sinh:

    – Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại. Điều này cũng tương tự như 1 em bé cần phải ăn uống cho nhiều thì mới mau lớn. Nhưng nếu ăn nhiều quá thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc tử vong. Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành.

    Nguyên lý của Ngũ hành phản sinh là:

    – Kim cần có Thổ sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp.

    – Thổ cần có Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ thành than.

    – Hỏa cần có Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt.

    – Mộc cần có Thủy sinh, nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt.

    – Thủy cần có Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

    Ngũ hành phản khắc:

    – Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực của nó qúa lớn, khiến cho hành khắc nó đã không thể khắc được mà lại còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc.

    Nguyên lý của Ngũ hành phản khắc là:

    – Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy.

    – Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị gầy yếu.

    – Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt.

    – Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Thủy phải cạn.

    – Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa sẽ tắt.

    – Chính vì vậy trong sự tương tác giữa Ngũ hành với nhau không chỉ đơn thuần là tương sinh hay tương khắc, mà còn có những trường hợp phản sinh, phản khắc sẽ xảy ra nữa. Biết rõ được các mỗi quan hệ đó sẽ biết được sự tinh tế trong mối quan hệ của vạn vật, của trời đất, và con người.

    Cùng Danh Mục:

    Liên Quan Khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuổi Giáp Dần Hợp Cây Gì, Trồng Cây Gì Theo Phong Thuỷ?
  • Tuổi Bính Dần Hợp Cây Gì, Trồng Cây Nào Hợp Mệnh Theo Phong Thủy?
  • Mua Tranh Thêu Phong Thủy Theo Tuổi
  • Bí Quyết Treo Tranh Cho Người Tuổi Dần
  • Màu Sắc Phong Thủy Hợp Cho Tuổi Mậu Dần 1998 Nam Mạng
  • Chọn Màu Sắc Hợp Phong Thủy Cho Người Tuổi Canh Dần

    --- Bài mới hơn ---

  • Màu Sắc Phong Thủy Hợp Cho Tuổi Mậu Dần 1998 Nam Mạng
  • Bí Quyết Treo Tranh Cho Người Tuổi Dần
  • Mua Tranh Thêu Phong Thủy Theo Tuổi
  • Tuổi Bính Dần Hợp Cây Gì, Trồng Cây Nào Hợp Mệnh Theo Phong Thủy?
  • Tuổi Giáp Dần Hợp Cây Gì, Trồng Cây Gì Theo Phong Thuỷ?
  • Chọn màu sắc hợp phong thủy cho người tuổi Canh Dần sẽ giúp cho gia chủ gặp nhiều may mắn trong cuộc sống mà không phạm phải những kiêng kỵ trong phong thủy.

    Việc lựa chọn màu sắc hợp phong thủy có ý nghĩa lớn trong việc hỗ trợ, cân bằng điều tiết hài hòa giữa các yếu tố âm – dương của con người. Khi lựa chọn được màu sắc phù hợp với tính cách cũng như sở thích của bản thân nghĩa là đã phù hợp với triết lý ngũ hành trong phong thủy. Chính vì vậy, nếu nắm bắt được cách thức phối màu cũng như chọn màu sắc sao cho phù hợp với bản mệnh sẽ mang đến cho bạn cảm giác thoải mái và tuyệt vời; không chỉ tự tin thể hiện phong cách bản thân, màu sắc hài hòa sẽ giúp bạn may mắn và đạt hiệu quả cao trong công việc.

    Màu sắc hợp tuổi Canh Dần theo phong thủy

    • Năm sinh dương lịch: 1950, 2010 và 2070
    • Năm sinh âm lịch: Canh Dần
    • Mệnh Mộc

    Màu sắc hợp phong thủy tuổi Canh Dần: trên thực tế, có khá nhiều người tuổi Canh dần yêu thích màu xanh. Và đó cũng chính là màu của bản mệnh của tuổi Canh dần và những bộ trang phục hoặc phụ kiện màu xanh sẽ giúp người mạng Mộc cảm thấy thoải mái, tươi vui hơn. Ngoài ra, người tuổi Canh dần cũng rất hợp với màu đen hoặc xanh đen, vì đen, xanh đen tượng trưng cho hành Thủy, mà Thủy sinh Mộc nên rất có lợi cho người tuổi Canh dần.

    Người tuổi Canh Dần hợp với màu xanh, xanh đen

    Màu sắc không hợp phong thủy tuổi Canh Dần: Người tuổi Canh dần nên kiêng màu trắng vì màu trắng tượng trưng cho hành Kim mà Kim thì khắc Mộc. Nếu lỡ yêu thích màu trắng, người tuổi mậu tý hãy phối thêm với các phụ kiện có màu sắc khác để giảm bớt sự tương khắc của Kim.

    Tuổi Canh Dần nên tránh sử dụng trắng

    Ngũ hành tương sinh

    Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Quan hệ tương sinh không có nghĩa là hành này sinh ra hành khác, mà là nuôi dưỡng, trợ giúp, làm cho hành kia có lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ làm cho cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo nên lửa,…

    Quan hệ tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:

    • Nếu là Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành của mình.
    • Nếu là Sinh xuất: Hành của mình làm lợi cho hành khác.

    Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (không tốt).

    Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (không tốt).

    Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (không tốt).

    Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (không tốt).

    Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (không tốt)

    Ngũ hành tương khắc

    Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa. Tương khắc có nghĩa là hành này làm hao mòn, diệt dần hay ảnh hưởng xấu đến hành khác. Thí dụ như: Hỏa khắc Kim, lửa sẽ làm cho kim loại bi tan chảy. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chặn làm cho nước không thể chảy qua được,…

    Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp:

    • Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành của mình (mình bị hại)
    • Khắc xuất: Hành của mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác (Mình không bị hại).

    Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).

    Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).

    Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).

    Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).

    Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

    Ngũ hành phản sinh

    Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại. Điều này cũng tương tự như 1 em bé cần phải ăn uống cho nhiều thì mới mau lớn. Nhưng nếu ăn nhiều quá thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc tử vong. Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành.

    Nguyên lý của Ngũ hành phản sinh là:

    • Kim cần có Thổ sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp.
    • Thổ cần có Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ thành than.
    • Hỏa cần có Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt.
    • Mộc cần có Thủy sinh, nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt.
    • Thủy cần có Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

    Ngũ hành phản khắc

    Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực của nó qúa lớn, khiến cho hành khắc nó đã không thể khắc được mà lại còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc.

    Nguyên lý của Ngũ hành phản khắc là:

    • Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy.
    • Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị gầy yếu.
    • Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt.
    • Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Thủy phải cạn.
    • Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa sẽ tắt.

    Do đó, trong sự tương tác giữa Ngũ hành với nhau không chỉ đơn thuần là tương sinh hay tương khắc, mà còn có những trường hợp phản sinh, phản khắc sẽ xảy ra nữa. Biết rõ được các mỗi quan hệ đó sẽ biết được sự tinh tế trong mối quan hệ của vạn vật, của trời đất, và con người. Chính vì vậy, cần phải biết lựa chọn màu sắc hợp tuổi, hợp mệnh với mình để có những tính toán hợp lý nhất trong công việc làm ăn, xây nhà, thiết kế nội thất,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuổi Bính Dần Hợp Với Số Mấy? Xem Sim Phong Thủy Hợp Tuổi Bính Dần
  • Chọn Trang Sức Phong Thủy Năm 2022 Cho 12 Con Giáp Phát Tài, Phát Lộc
  • Cần Lưu Ý Những Gì Khi Chọn Được Sim Hợp Tuổi Dần?
  • Xem Màu Sắc Hợp Phong Thủy Tuổi 1962 Nhâm Dần
  • Sử Dụng Màu Sắc Theo Phong Thủy Tuổi Nhâm Dần Như Nào Giúp Có Được Nhiều Điều Lợi Trong Cuộc Sống?
  • Chọn Màu Sắc Hợp Phong Thủy Cho Người Tuổi Giáp Dần

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Năm 1962 Mệnh Gì ? Vòng Phong Thủy Hợp Tuổi Nhâm Dần Năm 2022
  • Vật Phẩm Phong Thủy 2022 Cho Tuổi Dần Giàu Sang, Vang Danh Bốn Bể
  • Hướng Bàn Làm Việc Hợp Tuổi Giáp Dần
  • Sim Phong Thủy Tuổi Giáp Dần 1974
  • Xem Sim Số Đẹp Phong Thủy Hợp Tuổi Dần Tuổi Hổ
  • Chọn màu sắc hợp phong thủy cho người tuổi Giáp Dần để tránh những điều không may mắn đến với chủ nhân và giúp bạn có được một cuộc sống bình yên hơn.

    Việc lựa chọn màu sắc hợp phong thủy có ý nghĩa lớn trong việc hỗ trợ, cân bằng điều tiết hài hòa giữa các yếu tố âm – dương của con người. Khi lựa chọn được màu sắc phù hợp với tính cách cũng như sở thích của bản thân nghĩa là đã phù hợp với triết lý ngũ hành trong phong thủy. Chính vì vậy, nếu nắm bắt được cách thức phối màu cũng như chọn màu sắc sao cho phù hợp với bản mệnh sẽ mang đến cho bạn cảm giác thoải mái và tuyệt vời; không chỉ tự tin thể hiện phong cách bản thân, màu sắc hài hòa sẽ giúp bạn may mắn và đạt hiệu quả cao trong công việc.

    Màu sắc hợp tuổi Giáp Dần theo phong thủy

    • Năm sinh dương lịch: 1914, 1974 và 2034
    • Năm sinh âm lịch: Giáp Dần
    • Mệnh Thủy

    Màu sắc hợp phong thủy tuổi Giáp Dần: Màu đen tượng trưng cho hành Thủy và chắc bạn cũng dễ dàng đoán ra người mạng Thủy hợp nhất với đen. Ngoài ra, những bộ trang phục, phụ kiện màu trắng cũng sẽ rất hợp với bản mệnh của tuổi Giáp dần vì Kim sẽ sinh Thủy.

    Người tuổi Giáp Dần hợp với màu đen, trắng

    Màu sắc không hợp phong thủy tuổi Giáp Dần: Theo quan hệ tương khắc thì Thổ là hành khắc hành Thủy, vì thế, bạn hãy tránh dùng các đồ vật, trang phục hoặc phụ kiện có màu vàng và vàng đất. Nó sẽ không được tốt cho người tuổi Giáp dần.

    Tuổi Giáp Dần nên tránh sử dụng vàng, vàng đất

    Ngũ hành tương sinh

    Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Quan hệ tương sinh không có nghĩa là hành này sinh ra hành khác, mà là nuôi dưỡng, trợ giúp, làm cho hành kia có lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ làm cho cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo nên lửa,…

    Quan hệ tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:

    • Nếu là Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành của mình.
    • Nếu là Sinh xuất: Hành của mình làm lợi cho hành khác.

    Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (không tốt).

    Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (không tốt).

    Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (không tốt).

    Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (không tốt).

    Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (không tốt)

    Ngũ hành tương khắc

    Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa. Tương khắc có nghĩa là hành này làm hao mòn, diệt dần hay ảnh hưởng xấu đến hành khác. Thí dụ như: Hỏa khắc Kim, lửa sẽ làm cho kim loại bi tan chảy. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chặn làm cho nước không thể chảy qua được,…

    Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp:

    • Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành của mình (mình bị hại)
    • Khắc xuất: Hành của mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác (Mình không bị hại).

    Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).

    Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).

    Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).

    Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).

    Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

    Ngũ hành phản sinh

    Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại. Điều này cũng tương tự như 1 em bé cần phải ăn uống cho nhiều thì mới mau lớn. Nhưng nếu ăn nhiều quá thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc tử vong. Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành.

    Nguyên lý của Ngũ hành phản sinh là:

    • Kim cần có Thổ sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp.
    • Thổ cần có Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ thành than.
    • Hỏa cần có Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt.
    • Mộc cần có Thủy sinh, nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt.
    • Thủy cần có Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

    Ngũ hành phản khắc

    Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực của nó qúa lớn, khiến cho hành khắc nó đã không thể khắc được mà lại còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc.

    Nguyên lý của Ngũ hành phản khắc là:

    • Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy.
    • Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị gầy yếu.
    • Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt.
    • Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Thủy phải cạn.
    • Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa sẽ tắt.

    Do đó, trong sự tương tác giữa Ngũ hành với nhau không chỉ đơn thuần là tương sinh hay tương khắc, mà còn có những trường hợp phản sinh, phản khắc sẽ xảy ra nữa. Biết rõ được các mỗi quan hệ đó sẽ biết được sự tinh tế trong mối quan hệ của vạn vật, của trời đất, và con người. Chính vì vậy, cần phải biết lựa chọn màu sắc hợp tuổi, hợp mệnh với mình để có những tính toán hợp lý nhất trong công việc làm ăn, xây nhà, thiết kế nội thất,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tử Vi Tuổi Giáp Dần 2022
  • Phong Thủy Bàn Thờ Cho Người Tuổi Giáp Dần 1974 Nữ Mạng
  • Xem Màu Phong Thủy Hợp Tuổi Nữ Giáp Dần 1974
  • Chọn Đá Phong Thủy Hợp Tuổi Giáp Dần
  • Tử Vi Tuổi Nhâm Dần 1962
  • Màu Sắc Theo Phong Thủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Người Mệnh Thủy Chọn Số Điện Thoại
  • Cách Chọn Sim Phong Thủy Hợp Tuổi Người Mệnh Thủy
  • Mệnh Thủy Và Phong Thủy Hợp Mệnh Đầy Đủ Nhất
  • Những Số Nào Đem Lại May Mắn Cho Người Mệnh Thủy
  • Mạng Thủy Hợp Với Mệnh Nào? Giải Mã Phong Thủy Về Mệnh Thủy
  • Nhóm màu Thủy phản ánh tác phong hiện đại, thể hiện sự sôi động của nhịp sống mới, sự hăm hở của quá trình phát triển và tinh thần mới của lối kiến trúc hiện đại. Ở đây có sự nổi trội của gam màu lạnh thể hiện trong kiến trúc là sự phát huy của những vật liệu hiện đại như thủy tinh, kim loại và những vật liệu có tính phản chiếu. Nhóm màu Thủy không được ưa chuộng trong cộng đồng người Trung Quốc cổ bởi ý nghĩa không tốt của nó. Họ cho rằng màu xanh không tốt, là màu lạnh, và tránh dùng màu xanh trong các công trình kiến trúc của mình. Còn màu đen là màu của nước biển sâu thì chỉ sự tuyệt vọng, tinh thần sa sút, xuống dốc. Tuy nhiên, theo phong thủy thì màu đen thuộc hành Thủy hợp với cung tiền tài, nếu đặt đúng vị trí hợp với nó – hướng Tây thuộc hành Kim, Kim sinh Thủy – thì màu đen có ý nghĩa tốt, tiền vô như nước. Vô tình mà có sự gặp gỡ giữa Đông và Tây trong quan niệm về nhóm màu này: với phương Tây, màu xanh (blue) cũng là một màu không có ý nghĩa tốt, nó gợi cảm giác buồn chán, còn màu đen được dùng trong tang chế, mang ý nghĩa ôm tâm tư đau buồn. Tuy nhiên, nhóm màu Thủy dùng trong trang trí nội thất lại tạo được vị trí riêng cho mình bởi sự hấp dẫn ấn tượng trong cái lạnh của nó.

    Nhóm màu Thủy mang sắc thái lạnh, nó không thích hợp cho phòng khách, nơi diễn ra những cuộc chuyện trò thân mật, nồng ấm hoặc vui tươi, và cũng không hợp cho việc kích thích vị giác ở phòng ăn. Tuy nhiên nó vẫn hợp với không gian ngủ của những người trẻ trung niên bởi màu xanh là màu của hy vọng, sống có văn hóa. Màu xanh cũng là màu của cung học vấn, vì thế không gian Thủy cũng thích hợp cho phòng học trẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Mí Cách Chọn Nhẫn Phong Thủy Nam Mệnh Thủy Thu Hút Tài Lộc
  • Mệnh Thủy Hợp Màu Gì Khắc Màu Gì Và Lời Giải Đáp Hoàn Hảo
  • Tư Vấn Cách Chọn Màu Xe Wigo 2022 Theo Phong Thủy Mang Đến May Mắn
  • Mệnh Thổ Hợp Màu Xe Gì
  • Vòng Tay Phong Thủy Mệnh Thổ Là Gì ? Những Mẫu Vòng Tay Phong Thủy Mệnh Thổ Đẹp Xuất Sắc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100