Xem Mệnh Đại Lâm Mộc Hợp Màu Gì / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Globalink.edu.vn

Đại Lâm Mộc Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Đại Lâm Mộc

Đại lâm mộc thuộc hành Mộc trong ngũ hành ” Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ“. Vậy mệnh Đại Lâm Mộc là gì? Màu và mệnh hợp với Đại Lâm Mộc? Tất cả những điều này sẽ được giải đáp trong bài viết này.

Theo từ điển, ” Đại Lâm Mộc ” có nghĩa là cây rừng lớn (cây trong rừng lớn). Vì vậy khi nhắc đến những từ này, người ta vẫn thường ghi lại là Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn) hoặc Đại Lâm Mộc (cây trong rừng lớn).

Đại Lâm Mộc là 1 trong 6 hành thuộc mệnh mộc gồm: Đại Lâm Mộc, Dương Liễu Mộc, Tùng Bách Mộc, Bình Địa Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc. Ngoài ra, từ ” Đại Lâm Mộc ” cũng là khái niệm dùng để đặt tên cho ngũ hành nạp âm trong hoa giáp.

Vì vậy khi nhắc đến ” Đại Lâm Mộc ” bạn có thể hiểu ngay đó là bản mệnh của một người thuộc theo tử vi vì nó phản ánh tính cách, chí hướng và khả năng của con người có mệnh này. Nó thường được gọi là mạng Đại Lâm Mộc hay mệnh Đại Lâm Mộc.

Màu hợp với Đại Lâm Mộc

Khi bạn quyết định làm một điều gì hoặc muốn mua một món đồ nào đó, bạn cần phải dùng màu hợp với bản mệnh của mình.

Theo phong thủy, màu sắc đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của bạn, nó ảnh hưởng đến cả tài vận, sức khỏe, sự nghiệp,…

Mệnh hợp với Đại Lâm Mộc

Theo ngũ hành nạp âm, mệnh Đại Lâm Mộc hợp với những mệnh sau:

Lư Trung Hỏa: Đây là sự kết hợp tốt vì mệnh Lư Trung Hoả là lửa trong lò, mộc là nguồn nguyên liệu để Hoả có thể phát triển.

Đại Lâm Mộc: kết hợp với chính Đại Lâm Mộc để tạo nên thế song hành. Thực tế có quá nhiều cây sẽ phải cạnh tranh về nguồn sống nhưng càng cạnh tranh thì sẽ càng phát triển, mang lại đại cát đạt lợi và sự bền vững.

Đại Hải Thủy: Đây là sự kết hợp tốt vì Thủy sinh Mộc nhưng hai cung mệnh này lại ít khi kết hợp và thường không tạo nên sự bứt phá.

Thiên Thượng Hoả: theo ngũ hành nạp âm, Mộc sinh Hoả nhưng Thiên Thượng Hoả là lửa trên trời, là nguồn ánh sáng để giúp cây phát triển. Có thể nói, đây là mối quan hệ mang đến điều tốt lành cho cả hai nhưng Đại Lâm Mộc sẽ có lợi hơn.

Đại Khê Thủy: Là nguồn nước từ suối lớn nên cung cấp nhiều dinh dưỡng cho cây, nhất là cây lớn trong rừng. Nếu Đại Lâm Mộc kết hợp với Đại Khê Thủy thì sẽ mang lại cát lợi.

Thiên Hà Thủy: Cũng thuộc mệnh Thuỷ nên hợp với Mộc vì sau cơn mưa, cây cối phát triển xanh tốt.

Bích Thượng Thổ: Theo ngũ hành thì Mộc khắc Thổ nhưng hai nạp âm này lại rất hợp vì tường vách cần phải có gỗ tốt mới tạo nên sự bền vững.

Bình Địa Mộc: Mộc tương hợp với mệnh Mộc nhưng khi một cây ở trên núi và một cây ở đồng bằng thì khócó cơ hội gặp nhau. Nếu có thể kết hợp thì đây là sự kết hợp hài hoà và mang đến những may mắn.

Sơn Hạ Hỏa: còn có nghĩa là lửa dưới núi, mà cây trên rừng thì khó có duyên để gặp nhau. Nhưng Mộc với Hoả luôn mang đến sự phát triển nên đây cũng được xem là mệnh hợp với Đại Lâm Mộc.

Tùng Bách Mộc: Tùng Bách Mộc và Đại Lâm Mộc đều là cây đại thụ, nếu kết hợp với nhau thì sẽ mang đến sự cạnh tranh. Vì vậy sẽ gặp 1 chút khó khăn nhưng không phải là không có cơ hội để cùng phát triển. Cả 2 cây đại thụ ở cạnh nhau thì khó bị ngã.

Tuyền Trung Thủy: Mộc và Thuỷ luôn là sự kết hợp lý tưởng, nước giúp cho cây phát triển không ngừng.

Dương Liễu Mộc: Hai cung mệnh này tương hợp nhau nên khi kết hợp sẽ mang đến nhiều cát lợi.

Bạch Lạp Kim: Khác với những mệnh Kim khác, Bạch Lạp Kim là kim loại nóng chảy, mà Đại Lâm Mộc là nguồn nguyên liệu tốt cho việc luyện kim giúp cho kim loại nóng chảy. Dù mệnh Kim khắc mệnh Mộc nhưng hai mệnh này kết hợp với nhau sẽ sinh ra thành quả tốt.

Giản Hạ Thủy: là mạch nước ngầm nên giúp cây lớn như Đại Lâm Mộc phát triển và mang lại nhiều thành công hơn.

Sơn Đầu Hỏa: Cây lớn trên rừng gặp lửa lớn trên núi ắt sẽ tạo thành đám cháy lớn, khi đó cây càng phát triển. Theo ngũ hành Mộc sinh Hoả nên sự kết hợp của hai mệnh này sẽ mang lại thành công to lớn.

Như vậy bạn đã biết được Đại Lâm Mộc là gì? Màu và mệnh hợp với Đại Lâm Mộc? Với phần chia sẻ này, bạn có thể tìm cho mình những thứ hợp với mệnh của mình sao cho mang lại nhiều may mắn đến bạn.

Mệnh Đại Lâm Mộc Là Gì, Sinh Năm Nào, Hợp Tuổi, Màu, Mạng Nào?

Vũ trụ bao la rộng lớn nhưng tuân theo những quy luật cơ bản. Các nhà triết học, lý số phân chia vật chất thành 5 nhóm cơ bản gồm có Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Sự phân chia cơ bản này chưa đủ cụ thể để diễn tả thế giới vật chất nên ngũ hành nạp âm của hoa giáp đã ra đời nhằm cụ thể hơn các dạng vật chất trong vũ trụ.

Hành Mộc có 6 nạp âm chia như sau: Đại Lâm Mộc, Bình Địa Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc, Tùng Bách Mộc và Dương Liễu Mộc. Và hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu mệnh Đại Lâm Mộc là gì?

1. Mệnh Đại Lâm Mộc là gì?

Theo từ điển Hán Việt “Đại Lâm Mộc” nghĩa là cây rừng lớn hay cây trong rừng lớn. Vì vậy khi nhắc đến từ này người ta vẫn thường ghi lại: Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn) – Đại Lâm Mộc (cây trong rừng lớn).

Đó là nghĩa Hán Việt còn về xem tử vi, phong thủy Đại Lâm Mộc là 1 trong 6 hành mộc bao gồm: Đại Lâm Mộc, Dương Liễu Mộc, Tùng Bách Mộc, Bình Địa Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc. Đại Lâm Mộc cũng là khái niệm được dung để đặt tên cho ngũ hành nạp âm trong hoa giáp.

Vì vậy khi nhắc tới chữ ” Đại Lâm Mộc” bạn có thể hiểu ngay đó là cách gọi mạng – bản mệnh của một người thuộc theo tử vi nó phản ánh tính cách, chí hướng và khả năng của con người nằm ở cung mệnh đó. Vì vậy thường được gọi là mạng Đại Lâm Mộc hay mệnh Đại Lâm Mộc.

2. Người mệnh Đại Lâm Mộc sinh năm nào?

Theo phong thủy, có hai năm tuổi thuộc mệnh Đại Lâm Mộc đặc trưng này là những người tuổi Mậu Thìn và Kỷ Tỵ.

Tuổi Mậu Thìn gồm những người sinh năm 1868, 1928, 1988, 2048

Tuổi Kỷ Tỵ gồm những người sinh năm 1869, 1929, 1989, 2049.

3. Tính cách, vận mệnh người mệnh Đại Lâm Mộc

Tính cách của người mệnh Đại Lâm Mộc

Người thuộc cung mệnh Đại Lâm Mộc thường có tính cách ôn hòa, điềm tĩnh và tốt bụng nên dễ có được thiện cảm từ mọi người.

Người mệnh Đại Lâm Mộc chân thành, can đảm và có thể chịu thử thách khá lớn không hề lùi bước trước khó khăn dù trong cuộc sống sẽ phải trải qua nhiều sóng gió, biến động và thị phi nhưng họ vẫn kiên cường vượt qua.

Người Đại Lâm Mộc Mậu Thìn và Đại Lâm Mộc Kỷ Tỵ đều ham học hỏi và cũng có trì tuệ uyên bác nên gặt hái thành công và có thể giúp đỡ được mọi người.

Người có mệnh Đại Lâm Mộc thường là người có được thành công nhưng thường thành công đến muộn. Nếu sớm sẽ là những thành công trên đường học hành, khoa cử nhưng sau đó cũng khá long đong. Tuy nhiên sau này có được sự cân bằng về sự nghiệp, tiền tài, gia đình, sức khỏe.

Những người này thường có được cả tài năng trong kinh doanh lẫn quan trường nhưng nếu ai bộc lộ tài năng sớm thường vất vả và khó thành công hơn. Người nào tiến chậm sẽ chắc và dễ có được thành công tốt nhất.

Công danh, sự nghiệp của người mệnh Đại Lâm Mộc

Đại Lâm mộc với phẩm chất che chở, giúp đỡ người khác nên họ phù hợp với các lĩnh như y tế, giáo dục, an ninh. Một số người khác có duyên với các dịch vụ công, nấu ăn, thực phẩm, kinh doanh giải khát, chăn nuôi…

Tình duyên của người cung mệnh Đại Lâm Mộc

Về đường tình duyên những người này thích cuộc sống bình lặng nên khá thận trong trong viẹc hôn nhân. Họ sẵn sàng hy sinh để bảo vệ cho nửa kia hay gia đình của mình giúp cuộc sống hôn nhân có được điều tốt đẹp nhất.

4. Mệnh Đại Lâm Mộc hợp màu gì, đi xe màu gì?

Khi chọn mua xe hay trang trí nội thất trong nhà, bản mệnh nên lưu ý vấn đề màu sắc hợp và khắc với mệnh của mình.

– Nam mệnh Mậu Thìn sinh năm 1988

Nam mệnh sinh năm 1988 thuộc cung Chấn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

– Nữ mệnh Mậu Thìn sinh năm 1988

Nữ mệnh sinh năm 1988 thuộc cung Chấn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

– Nam mệnh Kỷ Tỵ sinh năm 1989

Nam mệnh sinh năm 1989 thuộc cung Khôn, hành Thổ nên dùng các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ; dùng các màu tương hợp của hành Thổ như Vàng, Nâu; và dùng màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen (Thổ chế ngự được Thủy).

Kỵ các màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục; không nên dùng màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi vì Thổ sinh Kim, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

– Nữ mệnh Kỷ Tỵ sinh năm 1989

Nữ mệnh sinh năm 1989 thuộc cung Tốn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

5. Mệnh Đại Lâm Mộc hợp – khắc với mệnh nào?

Người mệnh này nên lựa chọn những người có ngũ hành nạp âm phù hợp với mình để sự nghiệp, tài lộc phát triển thuận lợi, gặp được nhiều chuyện may mắn. Vợ chồng tâm đầu ý hợp cũng sẽ cùng bạn xây dựng một mái nhà tràn đầy tình thương.

a. Mệnh Đại Lâm Mộc (tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) với mệnh Kim:

+ Giáp Tý – Ất Sửu: Hải Trung Kim (Vàng trong Biển)

Đại Lâm Mộc và Hải Trung Kim: Một vật là kim loại trong biển, một là cây lớn giữa rừng. Hai bên có ít sự liên hệ với nhau, thực tế rất hiếm khi gặp nhau, nên khó đánh giá mối quan hệ này. Về lý luận, thì Kim và Mộc hình khắc, đấy là thuộc tính cố hữu của hai hành, có thể thấy rằng hai nạp âm này hình khắc nhẹ.

+ Canh Thìn – Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim (Vàng nóng chảy)

Đại Lâm Mộc và Bạch Lạp Kim: Kim loại nóng chảy trong quá trình luyện kim cần nhiệt độ mạnh mới thành lọc hết tạp chất. Đại Lâm Mộc cấp nguồn sinh cho kim loại nóng chảy. Nên trong trường hợp này hai mệnh này gặp nhau tất cát lợi, may mắn.

+ Giáp Ngọ – Ất Mùi: Sa Trung Kim (Vàng trong cát)

Đại Lâm Mộc và Sa Trung Kim:

“Đất tốt trồng cây rườm rà

Đất rắn trồng cây khẳng khiu”

Trong thực tế tại các khu có mổ kim loại cây cối rất khó phát triển. Kim khắc Mộc, dưới nền đất hàm lượng kim loại cao sẽ ức chế quá trình phát triển của cây. Hai nạp âm này gặp nhau sẽ không đưa lại kết quả tốt đẹp.

+ Nhân Thân – Quý Dậu: Vàng Mũi Kiếm (Kiếm Phong Kim)

Đại Lâm Mộc và Kiếm Phong Kim: Kim khắc Mộc, trong thực tế, Đại Lâm Mộc là cây gỗ quý, có giá trị sử dụng. Nhờ gặp Kiếm Phong Kim nên có thể được khai thác, chế tạo thành đồ đạc có giá trị sử dụng. Hai nạp âm này gặp nhau tất thành đại khí, bản thân Đại Lâm Mộc trở thành vật có ích, sự gặp gỡ này cát lợi, may mắn, dù có hình khắc nhưng tất thành công và nên nghiệp cả.

+ Canh Tuất – Tân Hợi: Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

Đại Lâm Mộc và Thoa Xuyến Kim: Hai sự vật không có liên hệ gì nhiều nên có sự hình khắc nhẹ do thuộc tinh Kim – Mộc.

+ Nhâm Dần – Quý Mão: Kim Bạch Kim (Vàng thành thỏi)

Đại Lâm Mộc và Kim Bạch Kim: Vàng thỏi, bạc nén không liên hệ tới cây gỗ, nên hai nạp âm này hình khắc nhẹ, do thuộc tính Kim – Mộc.

b. Mệnh Đại Lâm Mộc (tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) với mệnh Mộc:

+ Mậu Thìn – Kỷ Tỵ: Đại Lâm Mộc (gỗ cây rừng)

Đại Lâm Mộc và Đại Lâm Mộc: Song Mộc trùng phùng, tất tạo nên thế lớn. Đứng về thực tế hai bên tranh giành chất dinh dưỡng, ánh sáng và không gian. Nhờ vậy hai cây luôn ở thể vươn cao, có cạnh tranh mới có trưởng thành, lớn mạnh. Nên chắc chắn cuộc gặp gỡ này sẽ thành rừng sâu núi thẳm.

+ Nhâm Ngọ – Quý Mùi: Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu)

Đại Lâm Mộc và Dương Liễu Mộc: Hai Mộc tương hòa, sẽ thành rừng cây lớn. Chúng trở thành những bạn đồng hành. Vậy nên hai nạp âm này kết hợp cát lợi.

+ Canh Dần – Tân Mão: Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)

Đại Lâm Mộc và Tùng Bách Mộc: Về mặt lý luận giữa hai nạp âm này có cùng bản chất là những cây đại thụ, nên quan hệ giữ chúng là sự tương hòa cát lợi. Trong thực tế các loài sinh vật cùng loài luôn có sự cạnh tranh, thực vật cạnh tranh về nước và chất dinh dưỡng, ánh sáng. Có người đánh giá sự kết hợp này không cát lợi vì có sự cạnh tranh. Tuy nhiên nhìn xa một chút sẽ thấy nhờ cạnh tranh cây cối mới vươn lên mạnh mẽ. Vì thế quan hệ tương hòa này cát lợi vì có sự thúc đẩy lẫn nhau cung tiến bộ.

+ Mậu Tuất – Kỷ Hợi: Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng)

Đại Lâm Mộc và Bình Địa Mộc: Cây lớn trên rừng và cây ở đồng bằng ít mối liên hệ, vì cùng khí chất Mộc nên tương hòa, sự gặp gỡ này đưa lại may mắn nhỏ.

+ Nhâm Tý – Quý Sửu: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)

Đại Lâm Mộc và Tang Đố Mộc: Cây dâu vốn là loại cây trồng, tuy là thân gỗ nhưng so với đại thụ nó yếu ớt hơn nhiều. Trong tự nhiên yếu hơn sẽ thua. Cây dâu không thể tranh nguồn ánh sáng, không gian, nước, chất dinh dưỡng với cây đại thụ nên còi cọc. Sinh học gọi quá trình này là quan hệ cạnh tranh, ức chế cảm nhiễm. Vì thế hai nạp âm này gặp nhau bất lợi cho cây gỗ dâu.

+ Canh Thân – Tân Dậu: Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu)

Đại Lâm Mộc và Thạch Lựu Mộc: Quan hệ cạnh tranh mạnh mẽ, cây lựu mất nguồn ánh sáng, nước và dưỡng chất nên suy nhược còi cọc. Hai cây này không nên gặp gỡ.

c. Mệnh Đại Lâm Mộc (tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) với mệnh Thủy:

+ Bính Tý – Đinh Sửu: Giản Hạ Thủy (Nước chảy xuống)

Đại Lâm Mộc và Giản Hạ Thủy: Mạch nước ngầm luôn quý giá đối với cây cối. Nhất là ở những đồi cao, nó là nguồn sinh quan trong đối với cây rừng. Cuộc hội ngộ này sẽ đem lại may mắn và thành công.

+ Giáp Thân – Ất Dậu: Tuyền Trung Thủy (nước suối trong)

Đại Lâm Mộc và Tuyền Trung Thủy: Nước suối cung cấp cho cây trong rừng nguồn sinh trưởng. Thủy – Mộc tương sinh nên tốt đẹp vô cùng.

+ Nhâm Thìn – Quý Tỵ: Trường Lưu Thủy (Nước đầu nguồn)

Đại Lâm Mộc và Trường Lưu Thủy: Nước lớn chảy mạnh, đất lở cây trôi. Tuy là Thủy – Mộc tương sinh nhưng trong trường hợp này không cái lợi, có thể khiến Đại Lâm Mộc trôi nổi, vô định, khô héo, mục ruỗng.

+ Bính Ngọ – Đinh Mùi: Thiên Hà Thủy (Nước trên trời)

Đại Lâm Mộc và Thiên Hà Thủy: Sau mỗi trận mưa cây cối phát triển mạnh, nên Thiên Hà Thủy và Đại Lâm Mộc kết hợi cát lợi vô cùng, hỷ tín tràn đầy.

+ Giáp Dần – Ất Mão: Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)

Đại Lâm Mộc và Đại Khê Thủy: Nguồn nước của suối lớn đối với cây cổ thụ rất tốt. Đã là cây to thì nguồn dinh dưỡng và nước cần nhiều. Thực tế trong khu rừng, dễ cây lớn hướng về suối, bờ suối, một phần hút nước ngầm. Thủy sinh Mộc, hai nạp âm này hội ngộ tất cát lợi.

+ Nhâm Tuất – Quý Hợi: Đại Hải Thủy (Nước ở biển lớn)

Đại Lâm Mộc và Đại Hải Thủy: Hai nạp âm này ít có mối liên hệ. Nên chỉ phán đoán là người đứng đầu dòng Mộc và người đứng đầu dòng Thủy gặp gỡ, quý nhau như hai hào kiệt, khách quý, tương đắc.

d. Mệnh Đại Lâm Mộc (tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) với mệnh Hỏa:

+ Bính Dần – Đinh Mão: Lư Trung Hoả (Lửa trong Lò)

Đại Lâm Mộc và Lư Trung Hỏa: Lư Trung Hỏa rất cần Mộc khí tương trợ để có nguồn sinh, nếu không đám cháy bốc lên rồi không được tiếp nạp nhiên liệu tất sẽ bùng cháy rồi lịm tắt. Theo chúng tôi Đại Lâm Mộc là gỗ cây rừng, nó trở thành nguồn nhiên liệu bạt ngàn, vô tận cho Lư Trung Hỏa. Bởi vậy sự kết hợp này cát lợi vô cùng.

+ Giáp Tuất – Ất Hợi: Sơn Đầu Hỏa (Lửa Ngọn Núi)

Đại Lâm Mộc và Sơn Đầu Hỏa: Những đám cháy do người đốt nương rẫy, có cây cối lớn trong rừng tạo nguồn sinh tất cháy mạnh mẽ hơn. Về lý thuyết Mộc sinh Hỏa. Mối quan hệ này cát lợi, hành Hỏa đắc lợi, đám cháy càng to thì chất dinh dưỡng càng nhiều, quá trình khai hoang của họ càng thành công.

+ Bính Thân – Đinh Dậu: Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới núi)

Đại Lâm Mộc và Sơn Hạ Hỏa: Sơn Hạ Hỏa đắc lợi, vì có cây gỗ tốt bổ trợ nguồn sinh nên đám cháy càng rực rỡ, huy hoàng.

+ Giáp Thìn – Ất Tỵ: Phúc Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn)

Đại Lâm Mộc và Phúc Đăng Hỏa: Không có mối liên hệ, chỉ cát lợi nhỏ vì tính chất Mộc – Hỏa tương sinh.

+ Mậu Ngọ – Kỷ Mùi: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

Đại Lâm Mộc và Thiên Thượng Hỏa: Cây lớn cần nhiều ánh sáng, nên Thiên Thương Hỏa cung cấp lượng năng lượng vô tận cho cây, nên nhờ đó mà cây vươn cao không ngừng, mối quan hệ này đại cát lợi.

+ Mậu Tý – Kỷ Sửu: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

Đại Lâm Mộc và Tích Lịch Hỏa: Sét giáng xuống, cây cối nhất là những cây to rất nguy hiểm. Sau tiếng nổ kinh hoàng của Thiên Lôi thì cây lớn gãy đổ, cháy xém đen thui, cháy thành than. Tuy là quan hệ Mộc sinh Hỏa nhưng hai nạp âm này gặp nhay đại hung.

e. Mệnh Đại Lâm Mộc (tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) với mệnh Thổ:

+ Canh Ngọ – Tân Mùi: Lộ Bàng Thổ (đất ven đường)

Đại Lâm Mộc và Lộ Bàng Thổ: Mộc luôn khắc Thổ. Lộ Bàng Thổ gặp cây lớn giữa rừng sẽ bị cây cối phá vỡ cấu trúc bền vững. Không những thế, con đường mà để cây đại thụ mọc lên ắt bị bỏ hoang, không ai qua lại. Nên hai nạp âm này gặp nhau tất hình khắc mạnh mẽ, đổ vỡ, chia ly.

+ Mậu Dần – Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ (Đất tường thành)

Đại Lâm Mộc và Thành Đầu Thổ: Thổ – Mộc tương khắc. Đất tường thành cứng, bền vững, cây giữa rừng không thể tồn tại được trong môi trường này. Khi tường thành mà cây mọc um tùm tất thành này bỏ hoang, tiêu điều xơ xác.

+ Canh Tý – Tân Sửu: Bích Thượng Thổ (đất trên vách tường)

Đại Lâm Mộc và Bích Thượng Thổ: Tất tường vách cần gỗ tốt để gia cố thì mới vững bền, giá trị sử dụng cao. Xưa dùng gỗ tốt làm cột nhà, giờ người ta dùng gỗ tốt ốp tường cho sang trọng. Nên dù Mộc khắc Thổ nhưng hai nạp âm này kết hợp sẽ rất tốt.

+ Bính Tuất – Đinh Hợi: Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái)

Đại Lâm Mộc và Ốc Thượng Thổ: Hai sự vật không có mối liên hệ. Vì lý luận Mộc khắc Thổ nên ít nhiều có sự hình khắc.

+ Mậu Thân – Kỷ Dậu: Đại Trạch Thổ hay Đại Dịch Thổ (Đất cồn lớn)

Đại Lâm Mộc và Đại Trạch Thổ (Đại Dịch Thổ): Đất đai ở cồn bãi lớn vốn chỉ tốt cho nông nghiệp. Người ta không để cho cây đại thụ mọc ở đây. Thứ nữa, cây đại thụ khiến đất đai bị hư hỏng, bạc màu. Nên hai nạp âm này khắc nhau rất mạnh.

+ Bính Thìn – Đinh Tỵ: Sa Trung Thổ (Đất trong cát)

Đại Lâm Mộc và Sa Trung Thổ: Cây lớn khắc Thổ mạnh, nên đất đai đều không tốt, bản thân dạng đất cát lẫn trong đất vốn không nhiều dinh dưỡng, cũng không khiến cây bền rễ. Hai nạp âm này gặp gỡ u buồn, tang thương.

T/H.

Tìm Hiểu Phong Thủy Người Mệnh Đại Lâm Mộc

Để biết Đại Lâm Mộc hợp mệnh gì, hợp màu gì cũng như phong thủy can dự tới Đại Lâm Mộc thì cần xét đến ngũ hành tương sinh tương khắc, trong Đó về tương sinh ta có: Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa; tương khắc ta có: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ.

Theo Ngũ hành nạp âm, người sinh vào năm 1988 (Mậu Thìn) và 1989 (Kỷ Tỵ) thuộc về mệnh Đại Lâm Mộc hợp màu gìNgười mệnh Mộc hợp mang Đại Lâm Mộc – cây trong rừng lớn. Đại Lâm Mộc ko còn sự nông nổi, bộc phát, tham vẳng cũng không quá lớn, sở hữu sự cân bằng và biết liên kết để đạt được sự bền vững. Người mệnh này thành công hơi muộn, ai thành công sớm về học hành thì hậu vận thường lận đận, người tiến lên chậm nhưng từng bước vững chắc thì thăng bằng cả sự nghiệp, sức khỏe, gia đình. ngoài ra mệnh Mộc cũng tương hợp sở hữu chính mệnh Mộc. Đại Lâm Mộc hợp mệnh gìNgười mệnh Mộc với quan hệ cân xứng có người mệnh Mộc khác. Đại Lâm Mộc khắc người mệnh Thổ (Mộc khắc Thổ) và bị người mệnh Kim khắc (Kim khắc Mộc). Người mệnh Mộc mang quan hệ tương sinh sở hữu người mệnh Thủy (Thủy sinh Mộc) và người mệnh Hỏa (Mộc sinh Hỏa). màu đen, xanh nước của mệnh Thủy (tương sinh), hợp sở hữu màu xanh lục của chính mệnh Mộc (tương hợp), với thể sử dụng màu vàng, nâu đất của mệnh Thổ (chế khắc được), tránh màu trắng, xám, ghi của mệnh Kim (bị khắc). trang sức phong thủy

Vòng tay đá Olic tương sinh với mệnh Mộc – những dòng đá phong thủy màu xanh lục: ngọc jade, tourmaline, mã não xanh, canxedon, fluorit,Đại Lâm Mộc hợp có đá phong thủy nàoNhư đã kể về màu sắc ở trên, người mệnh Mộc cũng hợp với các đá phong thủy mang màu tương tự: cân xứngthạch anh xanhaventurin… Tương sinh– các chiếc đá phong thủy màu đen, xanh nước như đá thạch anh đen, đá thạch anh tóc đen, đá núi lửa, đá aquamarine, đá kyanite…

Vòng tay đá Diopside tương thích với mệnh Mộc Chế khắc– các chiếc đá phong thủy màu vàng, nâu đất: đá mắt hổ, thạch anh vàng, đá ngọc hoàng long, đá canxit vàng… Màu cần hạn chế-vòng tay phong thủymệnh Kimđá phong thủy màu trắng, xám, ghi: đá mặt trăng, thạch anh trắng, canxit trắng… Phật bản mệnh cho Đại Lâm MộcTuổi Mậu Thìn và Kỷ Tỵ được phật bản mệnh Phổ Hiền ý trung nhân tát bảo hộ.

Mặt dây phật bản mệnh Phổ Hiền người yêu tát Tính cách của Đại Lâm MộcĐại Lâm Mộc là người nóng nảy nhưng các việc đã qua họ ko để bụng, họ cũng nhanh quên đi những chuyện buồn của mình. công việc của Đại Lâm MộcĐại Lâm Mộc khó chấp nhận thất bại, khi làm việc gì muốn rủi ro ở mức rẻ nhất. Dù thế họ là các người lạc quan, thích sự vui vẻ, họ là người chuyên nghiệp giao tiếp, thường được người khác yêu mến. Đại Lâm Mộc sẽ khiến khôn xiết mình để sở hữu được thành công lâu bền. Khôn ngoan, phán đoán phải chăng, họ sẽ là các nhà đầu cơ nhiều năm kinh nghiệm. sở hữu tính cách thức vẹn toàn, chí tiến thủ Đại Lâm Mộc sẽ nỗ lực hoàn thành công tác của mình hiệu quả nhất. Do thích giao lưu bạn bè Đại Lâm Mộc cũng hợp sở hữu những công tác can hệ đến nghệ thuật. Tình cảm của Đại Lâm Mộckhi thích người nào, Đại Lâm Mộc sẽ chủ động đeo đuổi 1 cách hăng hái, lạc quan, ko nhút nhát. nếu chuyện tình cảm gặp sứt mẻ họ sẽ chủ động hàn hắn, bên cạnh đó lúc cảm thấy đã quyết tâm mà không sở hữu kết quả họ sẽ buông tay và ra đi. Họ là các người đào hoa, được đa dạng người khác giới yêu quý. Dù vậy lúc chọn được người phù hợp Đại Lâm Mộc sẽ muốn ổn định về tình cảm có người ngừng thi côngĐây. khi tình cảm vỡ, họ ko buồn lâu mà sẽ tậu những mối quan hệ khác để làm bản thân vui hơn, thuận tiện quên chuyện cũ. nói về Đại Lâm Mộc trong 1 trong khoảng thì có nhẽ trong khoảng “an” là xác thực nhất. Họ an nhiên với cuộc sống đầy thăng trầm, luôn đứng vững như 1 cây cổ thụ lớn.

Tuổi Mậu Thìn Hợp Số Mấy Cho #Nam #Nữ Mệnh Đại Lâm Mộc

1. Tại sao nên xem tuổi Mậu Thìn hợp số mấy để chọn con số may mắn

Theo khoa học phong thủy, mỗi con số đều chứa năng lượng riêng biệt, tương tác với xung quanh bằng quy luật nhất định. Chúng có thể mang đến điều may mắn cho người này nhưng lại xui xẻo với người khác. Tất cả là do các yếu tố hành mệnh phong thủy và cách người đó ứng dụng trong cuộc sống.

Việc xem tuổi mậu thìn hợp số mấy sẽ tìm được những con số hợp với tuổi Mậu Thìn – những số có tác dụng hài hòa vận khí trong phong thủy số, giúp cân bằng tứ trụ, mang đến năng lượng tích cực và xua đuổi điềm dữ. Như vậy tuổi mậu thìn hợp với số mấy thì con số hợp với tuổi mậu thìn cần đảm bảo có hành mệnh hợp với mệnh của người sinh năm 1998, tức là có ngũ hành tương sinh hoặc tương hỗ với mệnh năm Mậu Thìn.

Nữ thì lấy B + 5 = C, tiếp tục lấy từng chữ số của C cộng với nhau được tổng D thì D chính là số may mắn của nữ.

Nam thì lấy 10 – B = E. E chính là số may mắn của nam.

2. Giải đáp tuổi mậu thìn hợp số mấy?

Năm 1988 là mệnh Mộc. Do đó số may mắn của tuổi Mậu Thìn tính theo phong thủy là số 1 (mệnh Thủy tương sinh với mệnh Mộc), hoặc 3, 4 (tương hợp với bản mệnh gia chủ).

Theo phương pháp tính tổng hai chữ số của năm sinh thì cả nam và nữ tuổi này có con số hợp tuổi Mậu Thìn là 3. Số này mang hành mệnh Mộc nên cũng đảm bảo yếu tố phong thủy theo cách tính trên.

3. Cách sử dụng con số hợp với tuổi mậu thìn đón cát lành

Sau khi xem tuổi mậu thìn 1988 hợp với số nào thì việc sử dụng con số may mắn của tuổi Mậu Thìn để nhận được những điều tốt lành không hề khó. Cách đơn giản nhất là bạn ưu tiên lựa chọn chúng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau. Điển hình nhất là ưu tiên chọn số nhà thuê, nhà mua mới, chọn biển số xe, số điện thoại, số thứ tự, số áo thi đấu. Càng gắn bó mật thiết với bản thân, những con số may mắn hợp tuổi Mậu Thìn càng phát huy tốt công dụng của chúng trong việc hỗ trợ, thu hút vượng khí, tài lộc và xua đuổi những điều không may. Ngoài ra có rất nhiều trường hợp số may mắn không ngay lập tức mang lại sự thuận lợi, mà ẩn chứa những cơ hội mới, những điềm tốt lành đằng sau các sự cố trước mắt. Do đó để cảm nhận rõ nhất, bạn nên ứng dụng thường xuyên, lâu dài.