Xem Mệnh Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ Như Thế Nào / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Globalink.edu.vn

Màu Sắc Nào Phù Hợp Với Mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ?

Môi trường trong thuyết ngũ hành bao gồm 5 yếu tố sau:

– Kim đại diện cho kim loại, – Thủy đại diện cho nước, – Mộc tượng trưng cho cây cỏ, – Hỏa chính là lửa, – Thổ là yếu tố đất Mỗi yếu tố đều có đặc trưng và màu sắc riêng, quan hệ trương trợ lẫn nhau.

Quy luật tương sinh, tương khắc: – Quy luật tương sinh trong ngũ hành: Mộc sinh Hỏa, Hỏa lại sinh Thổ, Thổ sinh ra Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

– Quy luật tương khắc: Kim khắc với Mộc, Mộc khắc với Thổ, Thổ khắc với Thủy, Thủy lại khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.

1. Mệnh Kim hợp màu gì: – Chọn màu tương sinh: Dựa theo tính tương sinh trong thuyết ngũ hành thì Thổ sinh Kim, có nghĩa là Đất sẽ bao bọc và sinh ra đồng thời nuôi dưỡng kim loại. Chính vì thế người thuộc mệnh Kim nên chọn vật dụng có màu của đất: nâu đất, màu vàng hoàng thổ.

– Màu tương hợp cũng rất tốt cho người mệnh Kim đó là các màu: Màu trắng, màu ghi.

– Những màu tương khắc không tốt: Nên tránh các màu tượng trung cho Hỏa như màu hồng, màu đỏ.

Những gam màu sáng và ánh kim là lựa chọn tốt nhất của những người mệnh Kim. Ngoài ra có thể kết hợp cùng với những tông màu nâu, vàng khi lựa chọn màu sơn nhà, sơn tường hoặc màu cho phương tiện, sẽ đem lại may mắn cho bản thân.

2. Mệnh Mộc hợp màu gì: Mệnh Mộc hợp với màu xanh dương.

Gam màu xanh là màu đặc trưng của những người mệnh Mộc, ngoài ra bạn cũng có thể lựa chọn những màu như màu đen, xanh biển sẫm vì Thủy sinh Mộc. Màu xanh có nhiều sắc độ khác nhau từ màu cốm nhạt cho đến xanh lá đậm tạo cho chúng ta một cảm giác mát mẻ và gần gũi hơn với thiên nhiên, đồng thời nó còn gợi sự bình yên và êm ả trong tâm hồn.

– Màu tương sinh: Theo luật Ngũ hành Thủy sinh Mộc, có khá nhiều người thuộc mạng Mộc yêu thích màu xanh. Ngoài ra, người mạng Mộc cũng rất hợp với màu đen hoặc xanh đen – tượng trưng cho hành Thủy – vì Thủy sinh Mộc.

– Màu tương khắc: Không nên chọn màu trắng, vì màu trắng tượng trưng cho Kim mà Kim lại khắc Mộc không tốt.

3. Mệnh Thủy hợp màu gì: Người mệnh Thủy hợp với màu đen, xanh dương với xanh lá cây đặc trưng cho Mộc thì bạn chỉ nên dùng để điểm xuyến vào lựa chọn của mình.

Màu hợp với mệnh Thủy đó là hai màu đen và trắng.

– Màu tương sinh: Đen biểu trưng cho hành Thủy vì thế người mạng Thủy rất hợp với màu này.

– Màu tương khắc: Thổ khắc với Thủy vì thế bạn không nên sử dụng trang phục hoặc phụ kiện màu vàng, hoặc vàng đất. 4. Mệnh Hỏa hợp màu gì: Đỏ, hồng và tím là ba màu tượng trưng ngoài ra cũng có thể kết hợp với màu xanh của Mộc do Mộc sinh Hỏa. Hỏa thường mang sự sôi động, đầy hào hứng đến cho cuộc sống.

Màu hợp nhất với mệnh Hỏa là màu xanh lá và màu đỏ

– Màu tương sinh: Một chiếc váy có màu xanh nhẹ nhàng sẽ khiến ngày đầu xuân của bạn thêm tươi mới. Vì bản mệnh của bạn rất hợp với màu xanh (Mộc sinh Hỏa).

– Màu tương khắc: Người mệnh Hỏa cần tránh gam màu đen. Điều này nên được lưu ý thường xuyên vì mạng Hỏa cũng tương khắc với màu đen tượng trưng cho hành Thủy (Thủy khắc Hỏa).

5. Mệnh Thổ hợp màu gì: Màu hợp với mệnh Thổ nhất chính là màu đỏ, hồng và màu vàng, nâu

Các màu sắc như: Vàng, vàng đất, nâu thổ là màu đại diện cho hành Thổ. Sự mạnh mẽ , hài hoà của yếu tố Thổ trong nhà sẽ giúp tạo ra sự chắc chắn, giàu sinh lực và sự bảo vệ cho tất cả các mối quan hệ của bạn.

– Màu tương sinh: Rất hợp với màu đỏ, màu hồng (Hỏa sinh Thổ), còn màu vàng và vàng đất lại chính là màu bản mệnh của Thổ nên càng tốt hơn.

– Màu tương khắc: nên nhanh màu sắc tượng trưng cho hành thổ.

Liên Quan Khác

Mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ Chọn Mua Xe Màu Nào Hợp Phong Thủy?

Tính tương khắc của ngũ hành: Kim khắc Mộc (kim loại cắt được cây), Mộc khắc Thổ (cây hút chất màu của đất), Thổ khắc Thủy (đất ngăn nước), Thủy khắc Hỏa (nước dập tắt lửa), Hỏa khắc Kim (lửa làm chảy kim loại).

Mệnh Kim

Mệnh Kim gồm các tuổi: Nhâm Thân 1932 – 1992, Quý Dậu 1933 – 1993, Canh Thìn 1940 – 2000, Tân Tỵ 1941 – 2001, Giáp Ngọ 1954 – 2014, Ất Mùi 1955 – 2015, Nhâm Dần 1962 – 2022, Quý Mão 1963 – 2023, Canh Tuất 1970 – 2030, Tân Hợi 1971 – 2031, Giáp Tý 1984 – 1924, Ất Sửu 1988 – 1925. Thổ sinh Kim: mệnh Kim tượng trưng cho kim loại, đại diện cho màu vàng, bạc, …

Màu tương sinh cho mệnh Kim là màu vàng, màu nâu của đất.

Màu tương khắc với mệnh Kim là các màu thuộc mệnh Hỏa, vì Hỏa khắc Kim. Các màu không nên chọn của người mệnh Kim là màu đỏ, màu hồng.

Màu hòa hợp với mệnh Kim là các màu vàng, trắng. Các màu này có tông màu sáng, đặc trưng của màu kim loại. Kết hợp với việc lựa chọn xe, thì việc lựa chọn nhà, đồ dùng thiết thực hàng ngày cũng nên cùng với màu mệnh Kim.

Mệnh Mộc

Mệnh Mộc gồm các tuổi: Nhâm Ngọ 1942 – 2002, Kỷ Hợi 1959 – 2019, Mậu Thìn 1988 – 1928, Quý Mùi 1943 – 2003, Nhâm Tý 1972 – 2032, Kỷ Tỵ 1989 – 1929, Canh Dần 1950 – 2010, Quý Sửu 1973 – 2033, Tân Mão 1951 – 2011, Canh Thân 1980 – 2040, Mậu Tuất 1958 – 2018, Tân Dậu 1981 – 2041. Mộc sinh Hỏa: tức cây cỏ cháy sinh ra lửa, Thủy khắc với Hỏa nên màu tốt nhất cho người mạng Mộc là màu xanh dương.

Màu tương sinh: Thực tế, có khá nhiều người thuộc mạng Mộc yêu thích màu xanh. Và đó cũng chính là màu bản mệnh của họ và những bộ trang phục hoặc phụ kiện màu xanh sẽ giúp người mạng Mộc cảm thấy thoải mái, tươi vui hơn. Ngoài ra, người mạng Mộc cũng rất hợp với màu đen hoặc xanh đen tượng trưng cho hành Thủy vì Thủy sinh Mộc.

Màu tương khắc: Người mạng Mộc nên kiêng màu trắng vì màu trắng tượng trưng cho hành Kim mà Kim thì khắc Mộc (kim loại cắt được cây).

Mệnh Thủy

Người mệnh Thuỷ gồm các tuổi: Bính Tý 1936 – 1996, Quý Tỵ 1953 – 2013, Nhâm Tuất 1982 – 1922, Đinh Sửu 1937 – 1997, Bính Ngọ 1966 – 2026, Quý Hợi 1983 – 1923, Giáp thân 1944 – 2004, Đinh Mùi 1967 – 2027, Ất Dậu 1945 – 2005, Giáp Dần 1974 – 2034, Nhâm Thìn 1952 – 2012, Ất Mão 1975 – 2035.

Màu tương sinh: Màu đen tượng trưng cho hành Thủy và chắc bạn cũng dễ dàng đoán ra người mạng Thủy hợp nhất với đen. Ngoài ra, những bộ trang phục, phụ kiện màu trắng cũng sẽ rất hợp với mệnh Kim vì Kim sinh Thủy.

Màu tương khắc: Theo quan hệ tương khắc thì Thổ khắc Thủy, vì thế, bạn hãy tránh dùng trang phục hoặc phụ kiện có màu vàng và vàng đất.

Màu hợp nhất với mệnh Thủy: Màu đen, trắng, xanh dương.

Mệnh Hỏa

Mặc dù là mang cùng mệnh Hỏa, nhưng mỗi người lại có cung bậc to nhỏ khác nhau. Các cung bậc mệnh Hỏa được sắp xếp theo năm sinh như sau: Giáp Tuất 1934 – 1994, Đinh Dậu 1957 – 2017, Bính Dần 1986 – 1926, Ất Hợi 1935 – 1995, Giáp Thìn 1964 – 2024, Đinh Mão 1987 – 1927, Mậu Tý 1948 – 2008, Ất Tỵ 1965 – 2025, Kỷ Sửu 1949 – 2009, Mậu Ngọ 1978 – 2038, Bính Thân 1956 – 2016, Kỷ Mùi 1979 – 2039. Người mang mệnh Hỏa tượng trưng cho lửa, khắc với lửa đó chính là nước (Thủy).

Màu tương sinh người mệnh hỏa là màu Xanh lá cây vì Mộc sinh Hỏa.

Màu hòa hợp với người mệnh hỏa là dùng màu Đỏ, Cam, Hồng, Tím.

Màu chế khắc được, ví dụ Hỏa chế khắc được Kim như màu Trắng, Vàng.

Người mạng Hỏa nên dùng màu tương sinh, hành Mộc tức là xanh lá cây. Vì gỗ khi cháy sẽ thành ngọn lửa, nghĩa là Mộc sẽ sinh Hỏa, sẽ rất tốt. Cũng có thể dùng màu mạng Kim như vàng, trắng vì chỉ có lửa mới khống chế, nấu chảy được kim thành chất lỏng mà thôi. Những màu Kim rất thích hợp cho những người mạng Hỏa thường hay bị stress.

Mệnh Thổ

Mệnh Thổ gồm có các tuổi: Mậu Dần 1938 – 1998, Tân Sửu 1961 – 2021, Canh Ngọ 1990 – 1930, Kỷ Mão 1939 – 1999, Mậu Thân 1968 – 2028, Tân Mùi 1991 – 1931, Bính Tuất 1946 – 2006, Kỷ Dậu 1969 – 2029, Đinh Hợi 1947 – 2007, Bính Thìn 1976 – 2036, Canh Tý 1960 – 2020, Đinh Tỵ 1977 – 2037. Tính chất mệnh Thổ (cung Khôn, cung Cấn), người mệnh Thổ sẽ dùng được những tông màu sắc sau

Màu tương sinh: Màu đỏ, hồng, tím (Hỏa).

Màu hòa hợp: Màu nâu đất, vàng đậm (Thổ).

Màu chế khắc được: Màu đen, xanh nước biển (Thủy).

Mệnh Thổ (cung Khôn, cung Cấn) không nên dùng: Người mệnh Thổ kỵ nhất là màu xanh lá cây, vì đó là đá có màu của hành Mộc. Cây sống trên đất, hút hết sự màu mỡ của đất, khiến đất suy kiệt. Người mệnh Thổ nếu dùng đá có màu xanh lá cây sẽ bị suy yếu về sức khỏe, khó khăn về tài chính. Người mạng Thổ dùng màu hành Mộc tức ngày càng suy yếu về sức khỏe, thể lực cũng như tiền tài, vật chất.

Honda Kường Ngân.

Cách Tính Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ Trong Ngũ Hành? Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ Là Gì?

1. Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ Là Gì?

Khi tìm hiểu về Phong Thủy chúng ta thường được nghe nhiều tới khái niệm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ và sự tương sinh tương khắc giữa chúng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ kim mộc thủy hỏa thổ là gì.

Theo triết học Trung Hoa cổ đại thì tất cả vạn vật đều được sinh ra từ năm nguyên tố cơ bản và trả qua năm trạng thái là Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ, năm trạng thái này được gọi là Ngũ Hành. Học thuyết Ngũ hành diễn giải sinh học của vạn vật qua hai nguyên lý cơ bản là Tương sinh và Tương khắc.

Trong mối quan hệ Sinh thì Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

Trong mối quan hệ Khắc thì Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

2. Quy Luật Tương Sinh Tương Khắc Trong Kim Mộc Thuỷ Hỏa Thổ

Trong vũ trụ, Thiên và Địa luôn có sự kết hợp âm dương, giao hòa với nhau để tạo nên vạn vật. Sự tương sinh tương khắc trong quy luật ngũ hành chính là biểu hiện cho việc chuyển hóa qua lại của trời và đất trong quá trình sản sinh sự sống. Hiện tượng tương sinh, tương khắc không tồn tại độc lập với nhau. Trong tương sinh có sự bắt đầu của tương khắc và trong tương khắc có mầm mống phát triển của tương sinh do đó vạn vật luôn luôn tồn tại và phát triển.

2.1. Quy Luật Tương Sinh

Tương Sinh được hiểu rằng hành này bồi đắp, nuôi dưỡng cho hành kia lớn mạnh, phát triển. Từ đó tạo thành một vòng Tương Sinh khép kín: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Ý nghĩa của Ngũ Hành Tương Sinh chúng ta có thể giải thích như sau:

Kim sinh Thủy: Kim có thể sinh thủy vì kim loại sau khi nóng chảy biến thành thể lỏng. Trong ngũ hành thì thể lỏng thuộc nước cho nên nói được kim sinh thuỷ.

Thủy sinh Mộc: nước nuôi dưỡng cây cối sum xuê, tươi tốt.

Mộc sinh Hỏa: gỗ là nguyên liệu để đốt cháy, Mộc chay hết thì Hỏa sẽ tắt.

Hỏa sinh Thổ: lửa sau khi đốt cháy sự vật, vật thể hóa thành tro bụi, tro bụi đó vùi đắp thành Thổ.

Thổ sinh Kim: kim loại được kết tinh trong đất, đá sau khi kết tinh mới chắt lọc, lấy ra được.

2.2. Quy Luật Tương Khắc

Tương Khắc được hiểu là sự khắc chế, bài trừ, đối nghich lẫn nhau, kìm hãm sự phát triển của nhau. Từ đó tạo thành một vòng Tương Khắc như sau: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Ý nghĩa của Ngũ Hành Tương Khắc chúng ta có thể giải thích như sau:

Kim khắc Mộc: lưỡi rìu có thể chặt được cây, điều này ai cũng biết không cần phải giải thích thêm.

Mộc khắc Thổ: rễ cây không ngừng vươn rộng trong lòng đất, điều này cho thấy mộc khắc thổ.

Thổ khắc Thủy: đất, đá có thể ngăn chặn được nước lũ.

Thủy khắc Hỏa: lửa gặp nước sẽ bị tắt

Hỏa khắc Kim: kim loại gặp lửa sẽ bị nóng chảy

Đọc tiếp: Bảng ngũ hành tương sinh tương khắc

3. Cách tính KIM MỘC THỦY HỎA THỔ cực dễ

3.1. Can là gì?

Can ứng với 10 can khác nhau. Theo thứ tự gồm : Giáp – Ất – Bính – Đinh – Mậu – Kỷ – Canh – Tân – Nhâm – Quý. Các Can có giá trị như sau:

Giáp, Ất = 1

Bính, Đinh = 2

Mậu, Kỷ = 3

Canh, Tân = 4

Nhâm, Quý = 5

3.2. Chi là gì?

Chi biểu thị 12 chi. Tức 12 con giáp. Trong vòng hoàng đạo của tử vi phương Đông. Các con giáp lần lượt là: Tý (chuột) – Sửu (trâu) – Dần (hổ) – Mão (mèo, hoặc thỏ ở các nước Trung Quốc, Nhật Bản) – Thìn (rồng) – Tỵ (rắn) – Ngọ (ngựa) – Mùi (dê) – Thân (khỉ) – Dậu (gà) – Tuất (chó) – Hợi (lợn).

Giá trị của các Chi là:

Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0

Dần, Mão, Thân, Dậu = 1

Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi = 2

Để tính mệnh cho một tuổi ta chỉ cần lấy Can+Chi ra kết quả bao nhiêu so với bảng giá trị trên là biết mệnh.

Ví dụ : Bạn tuổi Đinh Sửu.

– Đinh có giá trị Can là: 2.

– Mão có giá trị Chi là : 0

Vậy mệnh của tuổi Đinh Sửu ta lấy : 2+0 = 2 . Tra bảng ta thấy 2 ứng với mệnh Thủy. Kết luận tuổi Đinh Sửu có mệnh Thủy.

4. Bí quyết chọn vòng phong thủy theo ngũ hành

Hiện này, vòng phong thủy đang trở thành xu hướng mới của giới trẻ. Vừa giúp chủ nhân thể hiện gu thời trang. Vừa mang lại may mắn, tài lộc cho người đeo. Nhưng, người lại chưa thật sự hiểu rõ tầm quan trọng của việc chọn cho mình chiếc vòng tay phù hợp với bản mệnh. Đa số họ đều lựa chọn theo cảm tính, theo xu hướng mà không dựa vào phong thủy. Điều này thật sai lầm.

Theo chuyên gia phong thủy, vòng tay chỉ thật sự mang lại may mắn nếu phù hợp với bản mệnh của từng người. Lời khuyên cho bạn chính là hãy hiểu mệnh của mình. Xem chúng tương sinh và tương khắc với gì. Kẻo không mang lại may mắn, mà còn rước họa vào thân.

5. Lưu ý khi lựa chọn vòng phong thủy cho các mệnh Kim Mộc Thuỷ Hỏa Thổ

Theo Thiên Mộc Hương. Không chỉ vòng tay trầm hương đơn thuần là xâu chuỗi những viên đá nhiều màu sắc lại với nhau. Mà người sở hữu cần phải lưu ý đến màu sắc hợp mệnh, nguồn gốc đá/gỗ cũng như số lượng các hạt trên chuỗi… Bởi mỗi chiếc vòng tay phong thủy đều mang một ý nghĩa đặc biệt và có tác động trực tiếp đến chủ nhân của nó.

Nếu bạn lựa chọn được chiếc vòng tay phong thủy phù hợp, nó sẽ mang lại nhiều điều may mắn và ngược lại. Vì vậy, đây là một điều hết sức quan trọng!

5.1. Màu sắc vòng tay phong thủy phù hợp mệnh

Dựa vào Cách tính Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ ở trên bên. Bạn đã tìm được bản mệnh của mình chưa? Vì sau khi biết được mệnh ngũ hành, bạn sẽ có thể dễ dàng chọn cho mình được một chiếc vòng tay phong thủy có màu sắc hợp mệnh mình theo quy luật ngũ hành.

Theo ngũ hành Kim Mộc Thuỷ Hỏa Thổ, vòng có số lượng hạt “tròn trĩnh” nhất là những số chia 4 và dư 1. Chằng hạn như 13, 17, 21, 25,…Bởi những con số này thuộc cung “Sinh” trong vòng luân hồi của con người. Chúng gồm có “Sinh – Lão – Bệnh – Tử”.

Bên cạnh đó, nếu những chiếc vòng có số hạt chia cho 4 và dư 1 không vừa với tay của bạn. Bạn cũng có thể chọn số hạt vòng lẻ. Bởi vì số lẻ thuộc tính “Dương”. Điều này được coi là nguồn cội của những trường năng lượng tốt.

5.3. Kích thước của vòng tay phong thủy

Chúng ta nên đeo vòng tay phong thủy có kích thước hạt loại nhỏ. Từ 12mm hoặc 10mm. Đa phần khách hàng trẻ của Thiên Mộc Hương sẽ chọn kích thước hạt là 8mm và 10mm; người trung niên sẽ dùng 10mm và 12mm. Cũng có một số khách hàng cá tính lựa chọn đeo vòng hạt lớn trên 10mm; hoặc cả chuỗi tràng 108 hạt quấn làm nhiều vòng quanh cổ tay.

Bảng Màu Phong Thủy Mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ 2022

Bảng màu phong thủy là yếu tố quan trọng mang tài lộc, hút vận may để phát triển sự nghiệp, gia đình thuận hòa. Từ làm ăn đến làm nhà, mua xe,… màu sắc phong thủy luôn được coi là một trong những yếu tố cân nhắc hàng đầu.

Tương ứng với mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ khác nhau, My House xin giới thiệu những màu sắc phù hợp với 5 mệnh này để hỗ trợ quý gia chủ trong quá trình làm nhà và trang trí nội thất tổ ấm.

Ngũ hành phong thủy là gì

Ngũ hành phong thủy là thuyết duy vật cổ đại được ra đời sớm nhất trên thế giới, cho rằng có 5 vật chất tạo nên thế giới, chúng bổ trợ hoặc khắc chế nhau: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ.

Ngũ hành tương đương với: Kim loại, cây cối, nước, lửa, đất, có ảnh hưởng trực tiếp tới quỹ đạo vận mệnh của thiên nhiên, con người.

Bảng màu phong thủy đại diện cho các màu sắc tự nhiên, mỗi một mệnh có một số màu sắc tương ứng phù hợp.

Mệnh Kim

Giáp Ngọ – 1954

Ất Mùi – 1955

Nhâm Dần – 1962

Qúy Mão – 1963

Canh Tuất – 1970

Tân Hợi -1971

Giáp Tý – 1984

Ất Sửu – 1985

Nhâm Thân – 1992

Qúy Dậu -1993

Kim là đại diện cho nguyên tố kim loại nói chung, sự cứng rắn bền bỉ là đại diện cho mệnh này. Các màu sắc tương ứng với mệnh Kim sẽ là các màu nâu xám, vàng đậm hoặc bạc, trắng.

Bên cạnh đó, các màu nâu xám, vàng đậm thuộc top màu sinh vượng, giúp người mệnh Kim sẽ lên nhanh như diều gặp gió.

Theo quan niệm tương khắc, hỏa khắc kim, vậy nên bạn hãy giảm thiểu tối đa các màu nóng như đỏ, hồng trong ngôi nhà của mình.

Mệnh Mộc

Canh Dần – 1950

Tân Mão – 1951

Mậu Tuất – 1958

Kỷ Hơi -1959

Nhâm Tý – 1972

Qúy Sửu – 1973

Canh Thân – 1980

Tân Dậu -1981

Mậu Thìn – 1988

Kỷ Tỵ – 1989

Đại diện cho cây cối, các màu đen, màu xanh lá, xanh dương, xanh dương nhạt đại diện cho nhóm Mộc. Những màu này sẽ sẽ hỗ trợ mệnh Mộc có tài lộc, may mắn, sức khỏe tốt.

Bạn có thể làm một bể thủy cảnh trong nhà, sẽ giúp mệnh Mộc ngày càng vượng.

Mệnh Thủy

Nhâm Thìn – 1952

Qúy Tỵ – 1953

Bính Ngọ – 1966

Đinh Mùi – 1967

Giáp Dần – 1974

Ất Mão – 1975

Nhấm Tuất – 1982

Qúy Hợi – 1983

Bính Tý – 1996

Đinh Sửu – 1997

Màu đen và trắng chắc chắn là những bảng màu phong thủy dành cho mệnh Thủy, đại diện cho nguyên tố nước. Tương khắc với mệnh này là các màu đỏ, cam, tím, vàng, nâu.

Khi trang trí nội thất, hãy sử dụng decor màu trắng, vàng ánh kim của Kim để tô điểm cho căn nhà.

Mệnh Hỏa

Bính Thân -1956

Đinh Dậu – 1957

Giáp Thìn – 1964

Ất Tỵ – 1965

Mậu Ngọ – 1978

Kỷ Mùi – 1979

Bính Dần – 1986

Đinh Mão – 1987

Giáp Tuất – 1994

Ất Hợi – 1995

Mộc sinh Hỏa, với mệnh Hỏa, màu vượng sẽ là đỏ, xanh lá cây, tím, cam đại diện cho nguyên tố lửa. Bạn có thể sử dụng tone màu đỏ cho nội thất nhà mình, đồng thời thêm một số loại cây trang trí.

Các màu đen, xám, xanh biển sẫm, vàng, nâu đất thuộc những màu tương khắc, không hợp với chủ nhà.

Mệnh Thổ

Canh Tý – 1960

Tân Sửu – 1961

Mậu Thân – 1968

Kỷ Dậu – 1969

Bính Thìn – 1976

Đinh Tỵ – 1977

Canh Ngọ – 1990

Tân Mùi – 1991

Mậu Dần – 1998

Kỷ Mão – 1999

Mộc đại diện cho nguyên tố đất, màu tương sinh của mệnh Mộc: Màu vàng nhạt, vàng nâu, đỏ, hồng, cam, tím.

Màu tương khắc của mệnh Mộc: xanh da trời, xanh lục, xanh lá cây.

Tầm quan trọng của bảng màu phong thủy

Năm 2000, tại thành phố Glasgow, Scotland, đèn đường được thay bằng màu xanh để làm đẹp, tạo hiệu ứng thị giác mà thôi, nhưng vô tình nó khiến tỷ lệ phạm tội khu vực đó giảm đáng kể.

Tại Seattle, Mỹ, một phòng giam đã được sơn màu toàn bộ và kết quả đáng ngạc nhiên là không có bất kỳ các vụ bạo lực xảy ra nữa.

Tại Nhật, người ta lắp đèn xanh tại ngã tư hay xảy ra tự tử, và giờ thì không còn xảy ra các các vụ ấy nữa. Hoàn cảnh sống tại đó cũng thay đổi một cách tích cực hơn.

Như vậy có thể khẳng định màu sắc có thể tác động lên tâm trí một người nhanh chóng.

Vậy thì trong lĩnh vực nội thất, việc kết hợp màu sắc phù hợp, đúng phong thủy, đúng nhu cầu hoàn toàn có thể mang lại khí vận cho những người sống tại đó.

Nếu bạn đang có ý định làm mới không gian sống của mình, đừng ngại sử dụng bảng màu phong thủy hợp tuổi, những màu bạn thích.

Câu hỏi thường gặp khi chọn bảng màu phong thủy nội thất

Bảng màu phong thủy tốt nhất là những màu gì?

Màu sắc phong thủy tốt nhất cho bạn chính là những màu hợp phong thủy tuổi, không những giúp không gian nhà hài hòa hơn mà còn hút tài khí, vận khí cho chủ nhà.

Hãy xem tuối của mình thuộc mệnh nào và tham khảo các gợi ý về màu như phía trên.

Màu sắc gì mang năng lượng tích cực?

Màu xanh dương: Một màu lạnh, tạo cảm giác thanh thản và mát mẻ

Màu đỏ: Đây là màu não bộ chúng ta đọc và nhận biết nhanh nhất, dễ kích thích sức mạnh tinh thần. Gam màu nóng này mang đến cho không gian phòng khách và phòng ăn sự hài hòa tuyệt đối, kích thích cảm giác thèm ăn.

Màu vàng: đại diện cho quyền lực, xa hoa. Màu vàng nhạt cho cảm giác dễ chịu hơn, hợp với không gian phòng khách gia đình. Đồng thời rất phù hợp với khu vực học tập của trẻ em, nó giúp trẻ tăng khả năng tập trung.

Màu xanh lá: Màu của sự tươi mát, sinh sôi. Màu xanh lá có khả năng làm dịu những căng thẳng, khó chịu nên thường được sử dụng trong phòng tắm, hiên và phòng ăn.

Màu tím: Màu sắc này khiến chúng ta liên tưởng nhiều đến yếu tố tâm linh và sự bí ẩn. Đây cũng là đại diện cho sự lãng mạn, thường được sử dụng trong phòng ngủ người lớn.

Màu hồng: Màu của tình yêu, thường được sử dụng trong phòng ngủ, đặc biệt là phòng ngủ bé gái.

Màu đen: Màu sắc quyền lực, sang trọng, tinh tế. Tuy nhiên hãy sử dụng màu đen một cách cẩn thận vì nó hấp thu ánh sáng và dễ khiến căn phòng trông nhỏ hơn.

Màu trắng: Màu trung tính, trong sáng, giúp căn phòng trông thoáng rộng hơn.

Máu xám: trong thiết kế nội thất, màu xám là màu được sử dụng trong thiết kế trang trọng, tinh tế.

Màu nâu: Màu của gỗ, đất, nhưng hãy sử dụng vừa phải vì nó có thể gây cảm giác cũ kỹ. Màu nâu là màu hài hòa, mang lại không khí ấm áp của ngôi nhà của bạn.

Bảng màu phong thủy tốt nhất cho phòng ngủ của bạn?

Phòng ngủ là nơi nghỉ ngơi sau một ngày nên hãy kết hợp những màu có tính thư giãn cao: trắng, xanh dương, xám, xanh lá. Chúng sẽ khiến bạn gạt bỏ nhiều suy nghĩ tiêu cực, lo lắng ra khỏi đầu.

Màu xám có phải màu sắc phong thủy?

Màu xám đại diện cho nguyên tố kim loại và là một màu êm dịu, tĩnh lặng. Có thể nói màu xám vô cùng tĩnh lặng, giúp mọi người tập trung và thư giãn nhanh chóng hơn.

Tuy nhiên hãy tránh sử dụng mảng màu xám lớn, nên sử dụng nó để tô điểm mà thôi.

Sử dụng màu sắc cho hợp lý chưa bao giờ là một việc đơn giản nếu bạn mong muốn phong thủy có thể trợ giúp bạn có nhiều tại lộc, vận khí hơn. Hãy đến với Nội thất My House để chúng tôi hỗ trợ bạn trong việc làm mới tổ ấm cho gia đình. Liên hệ ngay: