Xem Tuổi Sinh Con Chọn Năm Sinh Cho Con Theo Ngũ Hành

Việc xem tuổi sinh con hợp với niên mệnh, bản mệnh của cha mẹ là một bước kê đệm mang đến nhiều điều thành công, thuận lợi cho cuộc đời của con sau này. Bởi vậy các bậc làm cha làm mẹ thường rất đắn đo trong việc chọn năm sinh con, gửi gắm biết bao mong muốn về một tương lai tốt đẹp cho con.

Đối với các bậc cha mẹ thì con cái chính là phước lộc ông trời ban tặng. Coi tuổi sinh con là việc mang ý nghĩa vô cùng quan trọng không thể bỏ qua. Giúp xem tuổi con có hợp với bố mẹ không? Để từ đó hỗ trợ cặp vợ chồng lựa chọn được năm tốt hợp tuổi sinh em bé. Mang lại tài lộc, may mắn cho bố mẹ cũng như giúp con có cuộc sống tốt đẹp sau này.

Chọn năm sinh con nhằm mục đích gì?

Xem bói năm sinh con với mục đích biết được năm nào tốt, hợp tuổi bố mẹ để đẻ con. Thuận tiện cho bố mẹ khi lựa chọn năm hợp tuổi sinh con trai, con gái. Giúp cho cuộc sống vợ chồng con cái được ấm no, hạnh phúc. Đồng thời tạo nên bước khởi đầu tốt đẹp cho tương lai của bé con. Ngược lại nếu năm sinh con xung khắc tuổi vợ chồng sẽ mang lại những điều không may mắn. Ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của con cũng như sự nghiệp công danh của bố mẹ.

Trong trường hợp xem và chọn năm sinh con thứ 2, thứ 3… thì vẫn có thể sử dụng phương pháp này để luận giải sự hợp khắc của bố mẹ và con. Với hi vọng đứa con chào đời được khỏe mạnh, lớn lên thông minh, tài giỏi. Thì việc xem tuổi sinh con năm 2024 là rất quan trọng.

Tiêu chí khi xem tuổi bố mẹ sinh con

Khi xem sự hợp khắc giữa tuổi vợ chồng con cái sẽ biết được thông tin tử vi tuổi bố mẹ cũng như tử vi ngày tháng năm sinh con. Nhằm biết được sinh con năm 2024 hay các năm khác có hợp tuổi bố mẹ không? Theo phong thủy thì việc chọn tháng, năm sinh con hợp theo tuổi bố mẹ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Cụ thể xem xét trên phương diện Ngũ hành, Thiên can, Địa chi, Cung mệnh theo năm sinh.

Chọn tuổi sinh con theo Tuổi vợ chồng

Đảm bảo tuổi bố mẹ tương sinh với con sẽ giúp mang đến thuận lợi, tài lộc cho cuộc sống gia đình. Ngược lại nếu tương khắc cần tìm cách hóa giải kịp thời. Tránh gặp phải những điều rủi ro, không may mắn. Lúc đấy bố mẹ cần chọn năm khác tốt hơn để tiến hành sinh con.

Năm sinh con

Xét về các yếu tố phong thủy ngũ hành, nếu tuổi của vợ chồng tương sinh với năm dự định sinh con thì năm đó là năm tốt để hạ sinh em bé. Nhằm giúp cho việc sinh con được thuận lợi, mẹ tròn con vuông. Cuộc sống của con sau này cũng sẽ hanh thông, gặp nhiều may mắn. Ngoài ra dựa vào năm sinh con cũng có thể giúp cho bố mẹ dự đoán giới tính con khi sinh ra.

Sinh con năm nào hợp tuổi bố bẹ?

Vạn vật trong vũ trụ đều trải qua quy luật sinh sinh diệt diệt không ngừng. Con người cũng là một thực thể thiên nhiên, sinh ra, lớn lên, bệnh tật và chết đi như muôn loài, chỉ khác ở hoạt động tư duy (nói cách khác, con người khác muôn loài ở ý thức).

Trong hôn nhân, tuổi vợ chồng hợp hay khắc là điều quan trọng, dựa trên căn cứ đó để lựa chọn sinh con. Soi vào tử vi, con trai không Tuyệt Mệnh với mẹ là người con tốt, con gái không Tuyệt Mệnh với cha là con gáo ngoan, thế là hạnh phúc. Còn vợ chồng rất hợp nhau mà đẻ con sai luật cũng sẽ không tốt. Điều đó lý giải tại sao khi yêu thì say đắm nhưng vừa có con lại quay sang chán ngán, lạnh lùng. Muốn chọn tháng, xem năm sinh con hợp tuổi bố mẹ cần xét qua rất nhiều yếu tố. Để gia đình có thể lên kế hoạch một cách khoa học, hợp lí nhất cho sự ra đời của đứa trẻ. Bài viết này sẽ giúp bạn biết được sinh con năm nào hợp tuổi bố mẹ hơn dựa trên các yếu tố sau:

Xem mệnh (ngũ hành: kim mộc thuỷ hảo thổ), cung phi theo năm sinh conXem tuổi sinh con đầu lòng hay thứ 2 đều rất quan trọng. Tất cả đều cần xét trên yếu tố về cung và mệnh (Ví dụ Cha mệnh hoả sinh con mệnh thổ hợp cách – vì hoả sinh thổ). Nếu tử vi tuổi của bố mẹ và năm dự định sinh con tương hợp thì mọi thứ trong cuộc sống sẽ luôn tốt đẹp. Sau khi ra đời, em bé của bạn luôn khỏe mạnh, ngoan ngoãn. Trở thành niềm hạnh phúc, vun đắp tình cảm cho gia đình. Ngược lại thì cuộc sống, tương lai có thể sẽ gặp phải nhiều điều không hay.

Dựa vào thiên can, địa chi để xem sinh con năm nào tốt

Bạn tính tuổi đẻ con theo năm sinh và những thông tin đã cung cấp ở trên. Với mong muốn mọi việc luôn được tốt đẹp trong cuộc sống thì thiên can và địa chi của bố mẹ và năm sinh con phải hợp nhau (Ví dụ thiên can: can Giáp hợp Kỷ hay đại chi Thân hợp Thìn). Cần tránh các năm xung khắc để những điều xấu, bất lợi sẽ không xảy ra với gia đình.

Dựa vào thiên mệnh năm sinh để xem tuổi vợ chồng con cái

Khi xem ngày, tháng, năm sinh dự định sinh con của gia đình cần xét đến yếu tố thiên mệnh. Bởi vì nó tác động rất lướn đến tài lộc, may mắn và sự phát triển trong công việc. Nên chọn và lên kế hoạch xem năm đẻ con tương sinh theo tuổi bố mẹ. Như vậy mới mang đến nhiều điều tốt đẹp cho vợ chồng bạn trong tương lai.

Chọn năm xem tuổi bố mẹ sinh con còn hỗ trợ sự gắn kết giữa con và bố mẹ. Vì tuổi con hợp với bố mẹ sẽ mang lại nhiều may mắn cho tương lai sau này của con. Sự nghiệp, công việc của bố mẹ cũng được suôn sẻ, thành công hơn nhờ có con hợp tuổi.

Hướng dẫn chọn năm sinh con hợp tuổi cha mẹ chính xác dễ hiểu nhất theo vòng tràng sinh, chi phối hạnh phúc, sức khỏe, tuổi thọ và sự thông minh của gống nòi theo quy luật tự nhiên.

Năm 2024 là năm tân sửu, nếu sinh con vào năm này thì sẽ mang mệnh thổ cầm tinh con trâu. Vậy trong năm 2024 sinh con vào tháng nào thì tốt? Chọn tháng tốt sinh con trong năm 2024 như thế nào?

Cách Xem Màu Hợp Tuổi Theo Năm Sinh Của 12 Con Giáp

Phong thủy là các học thuyết nghiên cứu sự ảnh hưởng trực tiếp của gió, khí và nước đến đời sống họa phúc của con người. Khác với các tín ngưỡng hay mê tín thì phong thủy được xem là một ngành khoa học được nghiên cứu từ hàng nghìn năm, vì thế mà khi xuất hiện ở Việt Nam thì phong thủy đã được rất nhiều người tin tưởng. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết xem màu sắc phong thủy theo tuổi để làm gì?

Trên thực tế, chọn màu hợp tuổi có ảnh hưởng rất nhiều đến những nguồn năng lượng xung quanh và có tác động tương sinh hoặc tương khắc đến cuộc sống. Trong Ngũ hành có gồm 5 mệnh: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ, trong đó mỗi mệnh đều có những sự tương sinh và tương khắc lẫn nhau. Tương tự như tuổi của bạn, sẽ bao gồm những màu hợp tuổi giúp đem đến sự may mắn, tài lộc, nguồn năng lượng tích cực. Ngược lại, chọn phải màu kỵ khiến cho bạn gặp những điều không may mắn.

Việc chọn màu hợp tuổi cho các đồ vật có giá trị: xe, nhà,… thì sẽ khiến bạn tránh được những màu tương khắc không may mắn. Lựa chọn được màu sắc hài hòa, tương sinh trong bản mệnh, từ đó đem đến những may mắn cho các thành viên trong gia đình.

Bên cạnh xem màu hợp tuổi thì để cho có được sự may mắn, hài hòa trong ngôi nhà thì bạn còn cần tham khảo về hướng gió, nước,… Vì thế nếu bạn chưa biết phong thủy nhà ở như thế nào thì có tham khảo ngay.

Cách xem màu hợp tuổi theo năm sinh của 12 con giáp

Trong Ngũ hành, môi trường bao gồm 5 yếu tố là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ. Mỗi tuổi sẽ tượng trưng cho một mệnh, và sẽ có các màu sắc tương sinh và tương khắc riêng. Mỗi mệnh đại diện cho một yếu tố và tương sinh với những màu riêng:

Mệnh Kim (kim loại): hợp màu trắng, bạc và vàng, nâu (do Thổ sinh Kim). Mệnh Kim nên tránh màu đỏ, hồng (do Hỏa khắc Kim).

Mệnh Mộc (cây cỏ): phù hợp với các màu xanh, lục và có thể kết hợp với màu đen, xanh biển (do Thủy sinh Mộc). Tránh màu trắng, ghi (do Kim khắc Mộc).

Mệnh Thủy (nước): hợp với màu đen, xanh biển và trắng, ghi (do Kim sinh Thủy). Tránh màu sắc vàng, nâu do Thổ khắc Thủy.

Mệnh Hỏa (lửa): hợp với màu đỏ và tím. Màu sắc tương sinh là xanh (do Mộc sinh Hỏa), tránh màu đen, xanh nước biển do Thủy khắc Hỏa.

Mệnh Thổ (đất): hợp với màu vàng, cam và nâu. Tương sinh với mệnh Hỏa nên có thể sử dụng các màu hồng, đỏ, tím. Tuy nhiên, mệnh Thổ khắc Mộc.

Trên thực tế, tuổi được chia thành nhiều cung mệnh khác nhau, vì thế mà cùng một tuổi tý nhưng khác mệnh thì có thể có màu sắc tương sinh và tương khắc riêng trong bản mệnh. Nên bạn cần lưu ý khi chọn màu hợp mệnh.

Tuổi Giáp Tý

Tuổi 1984 hợp màu gì? Trong Ngũ hành tuổi Giáp Tý bao gồm các tuổi: 1924 và 1984, thuộc mệnh Kim nên:

Màu hợp tuổi: Vàng, nâu đất, trắng, ghi.

Màu kỵ tuổi: Đỏ, cam, hồng

Tuổi Bính Tý

Tuổi Bính Tý là những người sinh năm 1936 và 1996, thuộc mệnh Thủy trong Ngũ hành nên:

Màu hợp tuổi: xanh da trời, đen, trắng, ghi

Màu kỵ tuổi: vàng, nâu đất, đỏ, tím, cam

Màu hợp tuổi: đen, xanh dương, xanh lá cây

Màu kỵ tuổi: vàng, trắng, ghi, nâu

Tuổi Mậu Tý

Mậu Tý thuộc mệnh Hỏa trong Ngũ hành, sinh năm 1928 và 2008. Nên màu hợp tuổi của Mậu Tý là:

Màu hợp tuổi: Đỏ, cam, tím, xanh lá cây

Màu kỵ tuổi: đen, xám, vàng, nâu đất

Tuổi Canh Tý

Những người thuộc tuổi Canh Tý sinh năm 1960 và 2024, thuộc mệnh Thổ. Màu sắc hợp mệnh là:

Màu hợp tuổi: Đỏ, tím, cam, vàng và nâu

Màu kỵ tuổi: xanh lá cây, xanh da trời

Tuổi Quý Sửu

Tuổi Quý Sửu thuộc tuổi 1913 và 1973, thuộc mệnh Mộc. Vì thế màu sắc hợp tuổi này là:

Màu hợp tuổi: Đen, xanh dương, xanh lá cây

Màu kỵ tuổi: vàng, nâu, trắng, ghi

Tuổi Ất Sửu

Ất Sửu là những người sinh năm 1925 và 1985, thuộc mệnh Kim trong Ngũ hành. Vì thế màu sắc phù hợp:

Màu hợp tuổi: vàng, trắng, ghi, nâu

Màu kỵ tuổi: Đỏ, cam, hồng

Tuổi Đinh Sửu

Tuổi Đinh Sửu là những người sinh năm 1937, 1997, thuộc mệnh Thủy nên màu tương sinh, tương khắc là:

Màu hợp tuổi: Đen, xanh da trời, trắng, ghi

Màu kỵ tuổi: đỏ, cam, tím, nâu

Tuổi Kỷ Sửu

Khi xây dựng nhà hay chọn cây phong thủy theo tuổi thì bạn cũng nên xem màu sắc trước để đem đến sự may mắn. Tuổi Kỷ Sửu thuộc người sinh năm 1949 và 2009, thuộc mệnh Hỏa. Mệnh khắc sinh của tuổi Kỷ Sửu là:

Màu hợp tuổi: Đỏ, cam, xanh lá cây

Màu kỵ tuổi: đen, xám, vàng và nâu

Tuổi Tân Sửu

Trong Ngũ hành, tuổi Tân Sửu thuộc mệnh Mộc, sinh năm 1961 và 2024. Màu hợp mệnh của tuổi này là:

Màu hợp tuổi: Đỏ, nâu, vàng, cam

Màu kỵ tuổi: xanh lá cây, xanh da trời

Tuổi Giáp Dần

Giáp Dần là những người sinh năm 1914 và 1974, thuộc mệnh Thủy. Vậy tuổi Giáp Dần hợp màu nào?

Màu hợp tuổi: Xanh da trời, đen, trắng, xám

Màu kỵ tuổi: Nâu, vàng, đỏ

Màu hợp tuổi: Đỏ, cam, xanh lá cây, tím

Màu kỵ tuổi: Xanh nước biển, nâu, vàng, đen

Tuổi Mậu Dần

Tuổi Mậu Dần là người sinh năm 1938 và 1998, thuộc mệnh Thổ.

Màu hợp tuổi: Nâu, vàng, cam, đỏ

Màu kỵ tuổi: Xanh lục, xanh da trời

Tuổi Nhâm Dần

Là những người sinh năm 1962 và 2024, thuộc mệnh Kim.

Màu hợp tuổi: Vàng, trắng, xám, nâu đất

Màu kỵ tuổi: đỏ, cam

Tuổi Canh Dần

Thuộc những người sinh năm 1950 và 2010, thuộc mệnh Mộc. Tuổi Canh Dần hợp tuổi nào?

Màu hợp tuổi: Xanh dương, đen, xanh lá cây

Màu kỵ tuổi: vàng., nâu, trắng.

Tuổi Ất Mão

Tuổi Ất Mão là tuổi sinh năm 1915 và 1975, thuộc mệnh Thủy trong Ngũ hành. Tuổi Ất Mão hợp với tuổi:

Màu hợp tuổi: Xanh da trời, trắng, xám, đen

Màu kỵ tuổi: đỏ, tím, vàng, nâu

Tuổi Đinh Mão

Nếu bạn đang thắc mắc tuổi Đinh Mão hợp màu nào? Đinh Mão là người sinh năm 1927 và 1987, thuộc mệnh Hỏa.

Màu hợp tuổi: Đỏ, tím, cam và xanh lá cây

Màu kỵ tuổi: Đen, xanh biển, nâu

Tuổi Kỷ Mão

Thuộc những người sinh năm 1939 và 1999, thuộc mệnh Thổ. Vì thế mà màu sắc tương sinh, tương khắc bao gồm:

Màu hợp tuổi: Đỏ, vàng, nâu, tím

Màu kỵ tuổi: Xanh lục, xanh lá cây, xanh da trời

Tuổi Tân Mão

Tân Mão là những người sinh năm 1951 và 2011, thuộc mệnh Thổ.

Màu hợp tuổi: Xanh dương, xanh lá cây, đen

Màu kỵ tuổi: Vàng, nâu đất, trắng, xám

Tuổi Quý Mão

Tuổi Quý Mão là người sinh năm 1963, thuộc mệnh Kim.

Màu hợp tuổi: Vàng, trắng, xám, nâu đất

Màu kỵ tuổi: Đỏ, cam, hồng

Tuổi Bính Thìn

Tuổi Bính Thìn là những người sinh năm 1916 và 1976, thuộc mệnh Thổ. Vì thế màu sắc tương sinh và tương khắc của tuổi này là:

Màu hợp tuổi: đỏ, cam, vàng, nâu

Màu kỵ tuổi: xanh lục, xanh lá cây

Tuổi Mậu Thìn

Tuổi Mậu Thìn là những người sinh năm 1928 và 1988, thuộc mệnh Mộc.

Màu hợp tuổi: Đen, xanh dương, xanh lá cây

Màu kỵ tuổi: Vàng đậm, nâu đất, xám, trắng

Màu hợp tuổi: Vàng, trắng, nâu đất, xám

Màu kỵ tuổi: Đỏ, cam, hồng

Màu hợp tuổi: Đen, trắng, xanh da trời

Màu kỵ tuổi: Đỏ, cam, vàng, nâu đất

Tuổi Giáp Thìn

Là người sinh năm 1964, thuộc mệnh Hỏa trong Ngũ hành.

Màu hợp tuổi: Đỏ, cam, xanh lá cây

Màu kỵ tuổi: Đen, xám, vàng, nâu đất

Tuổi Đinh Tỵ

Tuổi Đinh Tỵ sinh năm 1917 và 1977, thuộc mệnh Thổ nên màu sắc hợp với tuổi là:

Màu hợp tuổi: Đỏ, cam, vàng, tím, nâu

Màu kỵ tuổi: xanh lục, xanh lá cây

Tuổi Kỷ Tỵ

Tuổi Kỷ Tỵ hợp màu nào? Tuổi Kỷ Tỵ là người sinh năm 1929 và 1989, thuộc mệnh Mộc, nên màu sắc phù hợp là:

Màu hợp tuổi: Đen, xanh dương, xanh lá cây

Màu kỵ tuổi: Trắng, vàng, nâu, ghi

Màu hợp tuổi: Vàng, nâu đất, trắng

Màu kỵ tuổi: đỏ, ca, hồng

Tuổi Quý Tỵ

Bao gồm những người sinh năm 1953 và 2013, thuộc mệnh Thủy.

Màu hợp tuổi: xanh da trời, đen, xám

Màu kỵ tuổi: nâu, đỏ, cam, vàng

Tuổi Ất Tỵ

Ất Tỵ là những người sinh năm 1965, thuộc mệnh Hỏa trong Ngũ hành.

Màu hợp tuổi: đỏ, cam, xanh lá cây

Màu kỵ tuổi: nâu đất, đen, xám, vàng

Tuổi Canh Ngọ

Tuổi Canh Ngọ sinh năm 1930 và 1990, thuộc mệnh Thổ. Vậy tuổi Canh Ngọ hợp màu nào?

Màu hợp tuổi: Đỏ, vàng, nâu, tím

Màu kỵ tuổi: xanh lá cây, xanh lục, xanh da trời

Tuổi Nhâm Ngọ

Nhâm Ngọ là những người sinh năm 1942 và 2002, thuộc mệnh Mộc trong Ngũ hành.

Màu hợp tuổi: Đen, xanh lá cây, xanh dương

Màu kỵ tuổi: vàng, trắng, bạc, nâu

Màu hợp tuổi: Đen, xanh lá cây, xanh dương

Màu kỵ tuổi: vàng, trắng, ghi, nâu

Tuổi Bính Ngọ

Tuổi bính ngọ 1966 hợp màu gì? Tuổi Bính Ngọ là những người sinh năm 1966, thuộc mệnh Thủy.

Màu hợp tuổi: Xanh da trời, đen, trắng, ghi

Màu kỵ tuổi: Tím, vàng, nâu

Tuổi Mậu Ngọ

Mậu Ngọ thuộc mệnh Hỏa trong Ngũ hành, sinh năm 1978.

Màu hợp tuổi: đỏ, tím, xanh lá cây

Màu kỵ tuổi: Đen, xám, vàng, nâu

Tuổi Tân Mùi

Đây là tuổi sinh năm 1931 và 1991, thuộc mệnh Thổ.

Màu hợp tuổi: Đỏ, tím, vàng, nâu

Màu kỵ tuổi: xanh lá cây, xanh lục

Tuổi Quý Mùi

Là người sinh năm 1943 và 2003, trong Ngũ hành thuộc mệnh Mộc.

Màu hợp tuổi: Đen, xanh dương, xanh lá cây

Màu kỵ tuổi: Vàng, nâu đất, trắng

Tuổi Ất Mùi

Tuổi Ất Mùi là những người sinh năm 1955 và 2024, mệnh Kim nên màu sắc phù hợp là:

Màu hợp tuổi: Trắng, nâu đất, xám

Màu kỵ tuổi: đỏ, cam, hồng

Tuổi Đinh Mùi

Sinh năm 1967, Ngũ hành thuộc mệnh Thủy. Vậy tuổi Đinh Mùi hợp màu gì?

Màu hợp tuổi: xanh da trời, đen

Màu kỵ tuổi: nâu, đỏ, tím

Tuổi Kỷ Mùi

Đây là tuổi của những người sinh năm 1979, thuộc mệnh Hỏa.

Màu hợp tuổi: Đỏ, xanh lá cây, cam

Màu kỵ tuổi: Đen, xám, vàng

Tuổi Nhâm Thân

Là những người sinh năm 1932 và 1992, Ngũ hành thuộc mệnh Kim.

Màu hợp tuổi: Vàng, nâu đất, trắng, ghi, xám

Màu kỵ tuổi: Cam, hồng, vàng

Tuổi Giáp Thân

Tuổi Giáp Thân là những người sinh năm 1944 và 2004, Ngũ hành thuộc mệnh Thủy nên màu sắc phù hợp là:

Màu hợp tuổi: Xanh da trời, đen, xám, trắng

Màu kỵ tuổi: Nâu, đỏ, cam, tím.

Tuổi Bính Thân

Sinh năm 1956 và 2024, thuộc mệnh Hỏa.

Màu hợp tuổi: Đỏ, cam, xanh lá cây, tím

Màu kỵ tuổi: Xanh nước biển, vàng, nâu đất

Tuổi Mậu Thân

Tuổi này sinh năm 1956, thuộc mệnh Thổ nên màu sắc phù hợp:

Màu hợp tuổi: Vàng, nâu, đỏ

Màu kỵ tuổi: Xanh lục, xanh lá cây

Màu hợp tuổi: Xanh lá cây, xanh dương, đen

Màu kỵ tuổi: Vàng, nâu đất, trắng, xám

Tuổi Quý Dậu

Là những người sinh năm 1933 và 1993, Ngũ hành thuộc mệnh Kim.

Màu hợp tuổi: Vàng, trắng, xám, nâu đất

Màu kỵ tuổi: Đỏ, cam, hồng

Tuổi Ất Dậu

Những người sinh năm 1945 và 2005, thuộc mệnh Thủy.

Màu hợp tuổi: Đen, trắng, xám

Màu kỵ tuổi: Cam, vàng, nâu đất

Màu hợp tuổi: Đỏ, cam, xanh lá cây, tím

Màu kỵ tuổi: Đen, xanh biển, nâu đất

Tuổi Kỷ Dậu

Là người sinh năm 1969, thuộc mệnh Thổ nên màu sắc tương sinh, tương khắc sẽ là:

Màu hợp tuổi: Đỏ, vàng, nâu

Màu kỵ tuổi: xanh lá cây, xanh lục

Tuổi Tân Dậu

Là người sinh năm 1981, Ngũ hành thuộc mệnh Mộc.

Màu hợp tuổi: Đen, xanh dương, xanh lá cây

Màu kỵ tuổi: Nâu đất, trắng, vàng

Tuổi Bính Tuất

Sinh năm 1946 và 2006, thuộc mệnh Hỏa trong Ngũ hành.

Màu hợp tuổi: Xanh lá cây, đỏ, cam

Màu kỵ tuổi: Đen, xám, vàng

Màu hợp tuổi: Đỏ, cam, vàng

Màu kỵ tuổi: Xanh lục, xanh lá cây

Tuổi Giáp Tuất

Là những người sinh năm 1934 và 1994, thuộc mệnh Mộc

Màu hợp tuổi: Đen, xanh dương, xanh lá cây

Màu kỵ tuổi: vàng, nâu đất

Tuổi Canh Tuất

Là người sinh năm 1970, thuộc mệnh Kim

Màu hợp tuổi: Vàng, nâu đất, trắng

Màu kỵ tuổi: Cam, hồng, đỏ

Tuổi Nhâm Tuất

Sinh năm 1982, thuộc mệnh Thủy nên màu sắc hợp tuổi là:

Màu hợp tuổi: Xanh da trời, đen, xám, trắng

Màu kỵ tuổi: Nâu đất, đỏ, cam

Tuổi Tân Hợi

Là những người sinh năm 1971, thuộc mệnh Kim.

Màu hợp tuổi: vàng, nâu đất

Màu kỵ tuổi: đỏ, hồng

Tuổi Kỷ Hợi

Bao gồm những người sinh năm 1959 và 2024, thuộc mệnh Mộc nên màu sắc tương sinh là:

Màu hợp tuổi: Đen, xanh dương, xanh lá cây

Màu kỵ tuổi: Vàng, nâu đất, trắng

Tuổi Quý Hợi

Thuộc mệnh Thủy trong Ngũ hành, sinh năm 1983

Màu hợp tuổi: Xanh da trời, đen, trắng

Màu kỵ tuổi: Đỏ, vàng, nâu đất

Tuổi Ất Hợi

Là những người sinh năm 1995, thuộc mệnh Hỏa

Màu hợp tuổi: đỏ, tím, xanh lá cây

Màu kỵ tuổi: Nâu đất, xanh biển, đen

Tuổi Đinh Hợi

Bao gồm những người sinh năm 1947 và 2007, thuộc mệnh Thổ

Màu hợp tuổi: Đỏ, cam, vàng

Màu kỵ tuổi: Xanh lá cây, xanh lục

Phong Thủy Sinh Con Theo Ý Muốn, Xem Tuổi Sinh Con Hợp Với Bố Mẹ

Con cái là lộc trời cho nhưng với nhiều người thì việc xem tuổi sinh con hợp với bố mẹ hay, tính lịch sinh con theo ý muốn, áp dụng các mẹo dân gian để nhanh có thai không phải là chuyện hiếm và cũng dựa vào những quan niệm về phong thủy sinh con trai gái hay cho người hiếm muộn, hợp tuổi để có vận số tốt.

Xem tuổi sinh con hợp với bố mẹ Sinh con theo phong thủy nên hay không?

Quan niệm xem tuổi bố mẹ để sinh con với nhiều gia đình đó là việc hết sức quan trọng bởi theo họ nó ảnh hưởng tới rất nhiều vấn đề trong sinh con phong thủy như:

Chọn giới tính con trai hay con gái

Xem tuổi bố mẹ vào năm nào, phù hợp với vận mệnh ngũ hành của bố mẹ… Quan niệm năm sinh con hợp tuổi bố mẹ sẽ ảnh hưởng tới số mệnh của đứa trẻ sướng hay khổ, ấm no hay nghèo khó, tài năng hay bình thường… Thậm chí, sinh con hợp tuổi bố mẹ còn có thể giúp cho vận nghiệp của gia đình được thịnh vượng hơn.

Do vậy, xét về phong thủy sinh con thì việc chọn năm, xem đường con cái qua tuổi vợ chồng rất quan trọng. Cho nên xưa này việc xem tuổi con và bố mẹ hợp nhau không, thời điểm sinh con tốt luôn là mong muốn của nhiều người với tâm niệm không thể giúp con được cả đời nhưng có thể giúp con có được tiền đề phát triển tốt, vận số tốt hỗ trợ cho cuộc sống.

Xem tuổi sinh con hợp tuổi bố mẹ theo phong thủy

Cách xem chọn tuổi sinh con theo phong thủy

Thường việc xem tuổi, chọn năm sinh sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau: Ngũ hành, thiên can, địa chi, Cung Mệnh và Thiên Mệnh theo quy tắc:

Chọn năm sinh con hợp phong thủy: Ngũ hành của bố mẹ nên tương sinh với Ngũ hành của con theo năm sinh dự tính.

Thiên can, địa chi, Cung mệnh, Thiên mệnh của cha mẹ hợp với các yếu tố này của con thì sẽ dự báo có điều tốt lành cho con lẫn đấng sinh thành.

Xem năm sinh con theo phong thủy ngũ hành

Ngũ hành là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định nến việc chọn hướng nhà đất và bao gồm cả sinh con đúng luật phong thủy . Thuyết ngũ hành bao gồm các quy luật, mối quan hệ tương sinh và tương khắc tồn tại song song và tương tác qua lại. Vì vậy việc chọn năm sinh con theo ngũ hành là rất quan trọng. Ngũ hành gồm có: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ và các quan hệ tương sinh – tương khắc như sau:

Ngũ hành tương sinh: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc

Ngũ hành tương khắc: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Do đó, cách xem phong thủy sinh con thì: Khi chọn năm sinh con hợp phong thủy thì trước hết phải xác định được ngũ hành của bố và mẹ là gì để tránh ngũ hành tương khắc, phản sinh và chọn năm có ngũ hành tương sinh, phản khắc.

– Những năm sinh hợp phong thủy ngũ hành tức là mệnh ngũ hành của cha mẹ tương sinh với con là tốt nhất. Hoặc có thể những năm không sinh không khắc nhưng ưu tiên vẫn là năm có ngũ hành tương sinh để có điều tốt nhất.

– Những năm sinh không hợp phong thủy ngũ hành sẽ tránh, kiêng kỵ sinh con sẽ có thể gây hại cho tương lai tiền tài địa vị của bé và của cả gia đình đó là:

Ngũ hành năm sinh của con không hợp với ngũ hành năm sinh của cha mẹ thì là tiểu hung

Ngũ hành năm sinh của cha mẹ không hợp với ngũ hành năm sinh của con thì là đại hung

Xem chọn tuổi sinh con hợp bố mẹ theo thiên can

Việc chọn năm sinh sẽ dựa vào thiên can của cha mẹ có tương sinh với con hay không. Có 10 thiên can: Canh, Tân, Nhâm, Quý, Giáp Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ với chu kỳ 10 năm lặp lại 1 lần. Quy luật sinh – khắc trong thiên can. Cụ thể như sau:

Cặp Thiên can hợp nhau: Ất hợp Canh; Bính hợp Tân; Đinh hợp Nhâm; Mậu hợp Quý; Kỷ hợp Giáp.

Cặp Thiên can khắc nhau: Canh hình Giáp; Tân hình Ất; Nhâm hình Bính; Quý hình Đinh; Giáp hình Mậu; Ất hình Kỷ; Bính hình Canh; Đinh hình Tân; Mậu hình Nhâm; Kỷ hình Quý;

Xem tuổi sinh con hợp bố mẹ theo Thiên can như sau:

Nếu thiên can của bố, mẹ tương sinh với con: Tốt

Nếu thiên can của bố, mẹ tương khắc với con: Xấu

Nếu thiên can của bố, mẹ không sinh, không khắc: Bình thường

Xem chọn tuổi sinh con hợp bố mẹ theo địa chi

Quy luật sinh – khắc trong địa chi (tương ứng với 12 con giáp: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi với chu kỳ 12 năm quay lại 1 lần). Trong đó, quy luật sinh – khắc trong địa chi cụ thể như sau:

– 6 cặp địa chi nhị hợp: Sửu – Tý; Dần – Hợi; Tuất – Mão; Dậu – Thìn; Tỵ – Thân; Ngọ – Mùi.

– 4 cặp địa chi tam hợp: Thân – Tý -Thìn; Dần – Ngọ – Thân; Hợi – Mão – Mùi; Tỵ – Dậu – Sửu

– 6 cặp địa chi xung đối và tạo thành 3 bộ tứ hành xung gồm:

Bộ 1: Dần – Thân, Tỵ – Hợi;

Bộ 2: Thìn – Tuất, Sửu – Mùi;

Bộ 3: Tý – Ngọ, Mão – Dậu

– 6 cặp địa chi tương hại: Dậu – Tuất; Thân – Hợi; Mùi – Tý; Ngọ – Sửu; Tị – Hợi; Mão – Thìn.

Theo quy luật này thì chọn năm sinh cho con hợp tuổi cha mẹ phải biết địa chi của mình hợp với địa chị năm nào khi chọn năm sinh con. Tránh chọn năm sinh con có địa chi xung nhau vì rất xấu. và nên năm sinh con có địa chi tương hợp để vạn sự thuận lợi. Hoặc có thể chọn những năm có địa chi không khắc cũng khá ổn, không tốt, không xấu.

Bí quyết phong thủy sinh con hợp tuổi bố mẹ nên nhớ

Chọn năm sinh con theo phong thủy cung và mệnh

Cung và mệnh phong thủy cũng là 2 yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới việc lựa chọn năm sinh con bởi nó ảnh hưởng tới tính cách của bé và năm sinh con có hợp với bố mẹ hay không. Bên cạnh đó cung và mệnh phong thủy cũng ảnh hưởng tới sức khỏe, công danh của trẻ và sự thịnh vượng của gia đình.

Sinh mệnh và Cung mệnh hay con cọn là Bản mệnh ảnh hưởng trực tiếp tới người đó và mang thiên hướng chủ đạo từ lúc mới sinh cho tới năm 40 tuổi. Cung mệnh sẽ phụ thuộc vào năm sinh và giới tính con trai hay con gái, nó khác với niên mệnh (mệnh ngũ hành theo năm). Có 60 cung mệnh tương ứng với 60 hoa giáp (60 năm) trong khi đó chỉ có 5 mệnh (ngũ hành) tính theo năm và 2 năm 1 mệnh ngũ hành.

Ví dụ cung mệnh: Sinh năm một 1990 niên mệnh là Thổ – Lộ Bàng Thổ, Cung mệnh của nữ là Cấn Thổ, nam là Khảm Thủy.

Do đó, sinh con năm nào hợp tuổi bố mẹ sẽ cần tính đến cung mệnh của bố mẹ và chọn năm hợp với quy luật ngũ hành tương sinh, tránh tương khắc.

Chọn năm sinh con theo Thiên mệnh phong thủy

Thiên mệnh là yếu tố được xác định bởi 8 cung (Ly, Càn, Đoài, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn), yếu tố quan trọng để làm căn cứ xem tuổi của vợ chồng và con để chọn năm sinh con trai, con gái hợp tuổi. Đồng thời và ảnh hưởng tới tài vận, sự nghiệp của con cái và bố mẹ. Vì vậy, chọn sinh con theo phong thủy không thể bỏ qua yếu tố thiên mệnh.

Khi chọn năm sinh cho con hợp tuổi bố mẹ cũng cần chọn theo quy tắc ưu tiên cung tương sinh, hạn chế cung tương khắc. Trong đó:

Người Cung Ly thuộc hành Hỏa

Người cung Càn thuộc hành Kim

Người Cung Đoài thuộc hành Kim

Người Cung Chấn thuộc hành Mộc

Người cung Tốn thuộc hành Mộc

Người Cung Khảm thuộc hành Thủy

Người Cung Cấn thuộc hành Thổ

Người Cung Khôn thuộc hành Thổ.

Dựa vào yếu tố sinh – khắc cơ bản trong ngũ hành mà có thể tránh những năm sinh có Thiên mệnh xung khắc nhau và chọn năm có thiên mệnh tương sinh hoặc không xung không khắc.

Với 5 yếu tố này sẽ giúp xem tuổi sinh con hợp với bố mẹ đảm bảo chọn tuổi sinh con trong tất cả các năm, cho tất cả các cặp vợ chồng có ý định sinh con theo ý muốn, chọn năm sinh hợp tuổi cha mẹ đẻ giúp con cái có cuộc sống tốt đẹp và cũng giúp mang lại nhiều niềm vui, vận may cho gia đình sau khi sinh con.

Việc xác định tuổi con xung – hợp với bố mẹ cũng ảnh hưởng tới việc chọn năm sinh tốt hay nếu chẳng may sinh con năm không tốt thì có thể áp dụng các biện pháp hóa giải tuổi sinh con không hợp để đem lại may mắn.

Xem phong thủy sinh con năm 2024

Năm 2024 là năm Canh Tý cầm tinh con chuột, mệnh Thổ (Bích Thượng Thổ). Do đó, nếu cha mẹ đảm bảo các yếu tố tương sinh, tránh khắc.

Ngũ hành: bản mệnh của con và bố mẹ nên tương sinh nhau

Can chi: Can – Chi của bố và mẹ chỉ cần 1 yếu tố hợp nhau là có thể sinh con năm 2024. Nếu Can – Chi bố mẹ khắc con hoặc ngược lại thì không nên sinh con.

Cung mệnh và Thiên mệnh phải đảm bảo tương sinh với con cái nếu sinh năm 2024

Theo các tiêu chí chọn năm sinh con thì xem phong thủy sinh con năm 2024 cho thấy có các tuổi bố mẹ sinh con năm 2024 sẽ phú quý, hiển vinh, cát lợi đó là: Quý Dậu, Ất Sửu, Mậu Thìn, Nhâm Thân, Đinh Sửu, Đinh Mão, Giáp Tuất, Tân Mùi.

Bỏ túi những mẹo dân gian sinh con theo ý muốn

Phong thủy sinh con theo ý muốn

Bên cạnh việc xem tuổi sinh con hợp với bố mẹ thì bạn cũng cần biết cách sinh con theo ý muốn, tức vào năm như ý và chọn giới tính năm sinh trai gái. Việc sinh con theo ý muốn trên phương diện khoa học và phong thủy sẽ khác nhau. Nếu như khoa học lựa chọn những phương pháp Người xưa dựa trên các quẻ âm và quẻ dương để tính một đứa trẻ sắp sinh ra là con trai hay con gái.

Cùng xem thuật sinh con theo ý muốn cụ thể sau đây:

Phương pháp phong thủy sinh con trai gái theo ý muốn Sinh con theo ý muốn phong thủy dựa vào quẻ Bát Quái

Phong thủy sinh con theo quẻ Bát Quái được áp dụng từ lâu đời bằng cách tính tuổi âm lịch (tính tuổi mụ) của bố mẹ và tháng thụ thai để tính.

* Cách tính như sau:

Tuổi mẹ khi thụ thai là tuổi chẵn vẽ 2 vạch ngắn liền nhau (- -), nếu tuổi lẻ thì vẽ 1 vạch dài (__).

Tuổi bố vẽ tương tự.

Tháng thụ thai (âm lịch) : nếu tháng lẻ vẽ 1 vạch dài (__), nếu tháng chẵn vẽ 2 vạch ngắn liền nhau (- -),

Lưu ý vẽ vạch xếp thành 3 hàng từ trên xuống theo thứ tự: bố trên, tháng thụ thai giữa, mẹ dưới.

* Đọc kết quả: Nếu tuổi của bố, mẹ và tháng thụ thai tạo thành: 2 chẵn 1 lẻ là con trai, 2 lẻ 1 chẵn là con gái, 3 chẵn là con gái, 3 lẻ là con trai.

Cách tính này chỉ có ý nghĩa dự đoán được giới tính bé trai và bé gái của bố mẹ trong năm thụ thai vào tháng nào sẽ là con gái, vào tháng nào sẽ là con trai.

Bảng sinh con trai gái theo ý muốn của Hậu thiên bát quái đồ

Xem phong thủy sinh con trai gái theo tuổi bố mẹ

Đây là cách tính dựa vào tuổi âm bà mụ của vợ chồng theo công thức:

Tổng tuổi vợ chồng trừ cho 40 và nếu số dư trên 40 tiếp tục trừ đi 40. Sau đó lấy số dư còn lại nhỏ hơn hoặc bằng 40 thì trừ 9, tiếp tục trừ 8, lại trừ 9, trừ 8… cho đến khi số dư nhỏ hơn hoặc bằng 9 thì thôi.

+ Nếu kết quả là số chẵn (0, 2, 4, 6, 8) thụ thai trong năm và sinh con trong năm: con trai

+ Nếu kết quả là số chẵn (0, 2, 4, 6, 8) thụ thai ngoài năm và sinh trong năm: con gái

+ Nếu kết quả là số lẻ (1, 3, 5, 7, 9) thụ thai trong năm và sinh con trong năm: con gái

+ Nếu kết quả là số lẻ (1, 3, 5, 7, 9) thụ thai ngoài năm và sinh trong năm: con trai

Xem phong thủy sinh con theo ý muốn theo tuổi mẹ và tháng sinh con

Đây là phương pháp dự đoán hoặc tính phong thủy sinh con trai hay gái theo bài ca lưu truyền như sau:

” 49 từ xưa đã định rồi Cộng vào tháng đẻ để mà chơi Trừ đi tuổi mẹ bao nhiêu đấy Thêm vào 19 để chia đôi Tính tuổi trăng tròn cho thật chuẩn Chẵn trai, lẻ gái đúng mười mươi”.

Theo cách thì ta có cách tính: lấy 49 cộng + tháng sinh + 19. Sau đó lấy tổng này trừ đi tuổi mẹ. Tiếp tục lấy hiệu số chia cho 2 là có kết quả.

Ví dụ: Mẹ 27 tuổi, sinh con tháng 11 âm lịch ta có: [(49 +11 + 19 ) -27 = 52. Sau đó: 52/2= 26 tuổi. Số chẵn nên kết quả sinh con trai.

Lịch sinh con theo ý muốn theo lịch Vạn niên

Phương pháp tạo nên bảng tính tuổi sinh con theo ý muốn theo lịch vạn niên này được lưu truyền trong dân gian từ các thái giám trong cung. Bí quyết sinh con trai, con gái theo ý muốn này dựa vào phong thủy ngũ hành bát quái của người xưa.

Cách xem rất đơn giản chỉ cần nhìn vào cột tuổi của người mẹ phía trên từ 18 đến 40 tuổi và cột dọc là tháng thụ thai.

Nếu là ô có dấu “+” sinh con trái

Nếu là ô có “-” sinh con gái.

– Sinh con trai theo ý muốn:

Sinh con trai theo ý muốn theo phong thủy có thể kế hợp với khoa học như:

Ăn ngọt, tránh chua hoặc đồ lên men

Quan hệ trong ngày rụng trứng và nên súc rửa âm đạo với môi trường kiềm (Pha 9g muối hoặc bicarbonate/1 lít nước để có tỉ lệ sinh con trai cao hơn.

– Muốn sinh con gái theo ý muốn:

Không ăn mặn. Nên ăn chua, trái cây, yaourt, uống sữa.

Quan hệ trước ngày rụng trứng. nên súc rửa âm đạo với nước dấm hoặc nước cốt chanh với tỉ lệ pha 1 tách dấm hoặc 1 muỗng cà phê nước cốt chanh/1 lít nước để có tỉ lệ sinh con gái cao hơn.

Mẹo dân gian để nhanh có thai

Con cái là hạnh phúc và cũng được quan niệm là lộc trời cho nhưng với nhiều người việc để có con hoàn toàn không dễ dàng, thuận lợi. Đôi khi sức khỏe sinh sản về khoa học tốt, không có vấn đề gì nhưng mãi vẫn không có con.

Phong thủy – Mẹo dân gian để nhanh có thai

Vị trí phòng ngủ theo phong thủy cho vợ chồng hiếm muộn

Làm thế nào để sinh con dễ dàng, thụ thai tốt khi đã loại bỏ các lý do sức khỏe theo khoa học?

Trước hết hãy xem phong thủy phòng ngủ có đảm bảo các yêu cầu về hướng tốt đặt phòng ngủ hay không? Đặc biệt với các cặp vợ chồng thì vị trí lợi cát về hướng và về tuổi sẽ giúp các bạn có được “lộc trời cho” sớm hơn, dễ dàng hơn. Đặc biệt đặc biệt là có ống khói, hút mùi quay thẳng vào sẽ gây bất lợi về đường con cái.

Hướng tốt cửa phòng ngủ hướng về hướng hợp tuổi, mệnh vợ chồng, kiêng đặt cửa đối diện nhà vệ sinh, gương soi, cửa phòng khách, tránh cửa đối diện nhà vệ sinh.

Phong thủy giường ngủ cho vợ chồng muốn sớm có con

Giường ngủ là trung tâm của phòng ngủ và có ý nghĩa về phong thủy phòng ngủ cho vợ chồng hiếm muộn rất lớn.

Vị trí kê giường ngủ, theo phong thủy hợp tuổi và đặc biệt là hướng đầu giường phải đảm bảo hợp tuổi mệnh. Thêm vào đó không đặt giường ngủ trên phần vị trí đặt bếp… không tốt cho phong thủy phòng ngủ để sớm nhanh có con. Đầu giường không được kê ở vị trí chênh vênh mà phải có điểm tượng vững chắc vào tường;

Phong thủy giường ngủ sinh con nên tránh đối diện cửa ra vào;

Gương treo không chiếu trực tiếp vào phòng và giường ngủ ảnh hưởng tới mối quan hệ vợ chồng, hiệu quả thụ thai;

Không để, treo các góc cạnh, vật dụng có hình thù sắc nhọn quay chĩa vào hướng giường ngủ;

Giường kê phải chắc chắn và khu vực càng yên tĩnh càng tốt, hạn chế các thiết bị tivi, giải trí;

Không dùng giường ngủ kim loại khiến tăng khí hạn tích tụ không tốt cho việc thụ thai và giữ thai khí và phạm vào phong thủy nhanh có con.

Thiết kế và hướng cửa sổ phòng ngủ

Phong thủy phòng ngủ để nhanh có con không thể quên đi vấn đề bố trí cửa sổ phòng ngủ. Yêu cầu đối với cửa sổ phòng ngủ giúp tăng vận khí phong thủy cho việc sinh con dễ dàng đó là:

Cửa sổ tránh đối đầu với đầu giường và có ống khói chiếu vào phòng ngủ gây nên tình trạng phong thủy hiếm muộn con cái.

Kích thước cửa sổ phòng ngủ không nên quá cao hoặc quá thấp hay rộng quá khiến cho ánh sáng chiếu trực tiếp vào phòng.

Phong thủy phòng ngủ cho vợ chồng hiếm muộn mau có con

Trang trí nội thất phòng ngủ cho vợ chồng

Việc trang trí phòng ngủ đảm bảo yêu cầu phong thủy để mau có con sẽ cần lưu ý đến các vấn đề sau:

– Ánh sáng phòng ngủ: Phong thủy dễ sinh con trai, con gái dễ dàng nên có cường độ ánh sáng vừa phải không thừa không thiếu sáng. Vì vậy các thiết bị nội thất phòng ngủ là đèn, quạt nên tránh đèn chùm và quạt trần, không tốt về do đồ dùng quá cồng kềnh trên trần gây áp lực đè nặng cho phòng ngủ. Thêm vào đó nằm dưới luồng gió khiến quạt lớn dễ mệt mỏi và mất năng lượng ảnh hưởng tới phong thủy phòng ngủ sinh con.

– Trải thảm hoặc cửa phòng ngủ có bậc là mẹo dân gian để nhanh có thai. Cửa phòng ngủ có bậc sẽ tốt cho việc lưu giữ thai khí, tuy nhiên với nhà kiến trúc hiện đại không có bậc ngăn phòng ngủ thì có thể thay thế bằng thảm đặt trong phòng ngủ giúp đảm bảo về phong thủy phòng ngủ để mau có con.

– Bố trí không gian phòng ngủ: Không gian được bố trí đẹp, vệ sinh sẽ giúp mang lại khí tốt nếu xét về phong thủy sinh con cho vợ chồng hiếm muộn. Một mặt có thể tạo cảm xúc thăng hoa, một mặt có thể giúp cho đảm bảo môi trường sống sinh hoạt vợ chồng tốt nhất.

– Cửa chính và cửa phòng ngủ luôn thông thoáng, vệ sinh phòng ngủ tốt giúp tạo không gian thư giãn, sinh hoạt vợ chồng hiệu quả hơn.

– Lưu ý vệ sinh luôn sạch sẽ nhưng trong thời gian muốn có con thì không nên lau dọn gầm giường mà nên làm trước đó. Bởi theo phong thủy phòng ngủ cho người hiếm muộn mau có con thì linh hồn của thê hệ con cháu trong tương lai luôn di chuyển quanh bạn khi đang ngủ vì vậy, nếu vệ sinh lục này sẽ làm quấy nhiễm không gian bình yên.

– Treo tranh phong thủy phòng ngủ giúp sớm có con

Tranh là vật phẩm phong thủy sinh con khá hiệu quả. Bởi vậy, có thể lựa chọn cách trang trí phòng ngủ bằng cách treo ảnh em bé trong phòng ngủ đáng yêu. Với nhiều người sinh con trai theo ý muốn theo phong thủy còn lựa chọn tranh bé trai hay bé gái. Vì vậy những phong thủy phòng ngủ sinh con trai không thể thiếu tranh các bé trai bụ bẫm, dễ thương, hay muốn sinh con gái thì treo tranh con gái.

Lựa chọn vị trí phù hợp để đặt treo hình trong phòng ngủ là ảnh trẻ nhỏ sẽ ở ngay bên phải theo hướng bước vào phòng sẽ lợi cho việc thụ thai. Lưu ý nên chọn khung ảnh có màu trắng, ánh kim với khối hình tròn sẽ tốt cho phong phong thủy giúp sinh con trai, con gái sớm, dễ dàng hơn. Và cũng tránh vị trí không tốt khi treo tranh đó là đầu giường.

Bố trí phong thủy phòng ngủ giúp sinh con sớm

– Chọn vật phẩm phong thủy sinh con: nên chọn các vật phẩm phong thủy giúp sinh con sớm, đặc biệt ở phòng ngủ với các đồ vật hình vuông, tròn,hồ lô, tranh hình trái bầu,quả trứng, quả lựu, động vật nhỏ, tượng thỏ,… có khả năng sinh sản tốt giúp tăng vượng khí cho phong ngủ.

– Màu sắc trang trí phòng ngủ sớm sinh con nên tránh các màu nóng bởi nó khiến năng lượng phòng dễ bị phân tán. Nên chọn màu nhẹ nhàng hợp mệnh để giúp mang lại cơ hội thụ thai tốt hơn.

Áp dụng các phương pháp phong thủy để có con trai, con gái theo ý muốn thì cũng cần lưu ý đến bố trí không gian nhà ở đảm bảo phong thủy để nhanh có con. Ngoài ra, có thể tham khảo một số những thông tin khoa học, phương pháp để nhanh có thai và sinh con theo ý muốn như

– Đảm bảo sức khỏe sinh sản nữ giới tốt, tránh và chữa khỏi các bệnh nhiễm trùng âm đạo, giữa sức khỏe tốt, thể dục thường xuyên và nên uống thêm các loại vitamin tổng hợp đa sinh tố có chứa chất Folic Acid.

– Nam giới nên tránh rượu, thuốc lá, tránh giao hợp quá quá nhiều hoặc quá thưa, trước ngày trứng rụng nên khiên khoảng 5 ngày không quan hệ. Nên bổ sung vitamin C 500 mg mỗi ngày hoặc ăn nhiều trái cây có sinh tố C.

– Nên cố gắng canh trứng rụng chính xác.

Mong rằng những chia sẻ về cách xem chọn sinh con năm nào hợp tuổi bố mẹ, lịch, bảng tính tuổi sinh con, mẹo dân gian nhanh có thai, phong thủy cho người hiếm muộn con. Hy vọng sẽ thực sự hữu ích với những ai đang dự định sinh con, mang lại cho con điều tốt lành nhất.

Sinh Con Năm 2024

Sinh con năm 2024 – Sinh con trai năm 2024 Ất Mùi, Sinh con trai năm 2024 Ất Mùi là năm con Dê – năm Ất Mùi và năm 2024 là mệnh Kim (Sa trung kim (Vàng trong cát). Năm 2024 là mạng (mệnh) Kim (Sa trung kim – vàng trong cát) do vậy sinh vào mua thu và các tháng Tứ Quý là tốt.

Sinh con trai năm 2024 Ất Mùi

Sinh năm: 2024 và 2075

Cung CÀN. Trực PHÁ

Mạng SA TRUNG KIM (vàng trong cát)

Khắc THẠCH LỰU MỘC

Con nhà BẠCH ĐẾ (an mạng pú quý)

Xương CON DÊ. Tướng tinh CON GÀ

CUỘC SỐNG

Tuổi Ất Mùi có nhiều cơ hội phát triển về công danh và sự nghiệp, cuộc sống trung vận sẽ gặp được nhiều may mắn. Trong việc làm ăn vào trung vận và hậu vận có nhiều kết quả tốt đẹp về tài lộc.

Tóm lại: Cuộc sống trong thời gian từ trung vận trở đi có nhiều sự tốt đẹp về nghề nghiệp cũng như về tiền bạc hoặc công danh.

Tuổi Ất Mùi có nhiều sung sướng về tình cảm, cũng như về công danh. Số hưởng thọ trung bình từ 55 đến 67 tuổi. Nếu làm ăn được nhiều điều phúc đức thì sẽ gia tăng niên kỷ, gian ác thì sẽ giảm kỷ.

TÌNH DUYÊN

Về vấn đề tình duyên, tuổi Ất Mùi chia ra làm ba giai đoạn như sau:

Nếu sanh vào những tháng này bạn có ba lần thay đổi về tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng 5, 6 và 9 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng này thì cuộc đời bạn phải có hai lần thay đổi về vấn đề tình và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 1, 2, 7, 10 và 11 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy, cuộc đời bạn không thay đổi về tình duyên và hạnh phúc, một chồng một vợ mà thôi, đó là sanh vào những tháng 3, 4 và 8 Âm lịch.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH

Phần gia đạo hoàn toàn tốt đẹp trong suốt cuộc đời. Công danh có phần lên cao, vào khoảng trung vận về việc nầy có nhiều kết quả tốt trong cuộc đời danh vọng. Sự nghiệp được vững chắc vào thời trung vận trở đi. Tiền tài có nhiều tốt đẹp, và có thể thành công về tiền bạc.

NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM

Từ 20 đến 25 tuổi: 20 tuổi, năm này có nhiều ưu tư sầu muộn, năm này nên cẩn thận việc giao dịch cũng như đi xa. 21 và 22 tuổi, có nhiều tốt đẹp về công danh và tình cảm có phần vượng phát. 23 và 24 tuổi, hai năm này có nhiều tốt đẹp về phần tài lộc, cũng như về phần tình cảm. 25 tuổi, bắt đầu có nhiều sự tốt đẹp đến với bạn.

Từ 26 đến 30 tuổi: 26 tuổi, nhiều tốt đẹp về phần tài lộc và tình cảm có phần vượng phát, nên cẩn thận việc đi xa, cần nhẫn nhịn để qua tai nạn về tâm tình. 27 và 28 tuổi, hai năm này cần phải phát triển mạnh mẽ về tài lộc và cuộc đời. 29 và 30 tuổi, hai năm này có phần phát đạt về tài lộc.

Từ 31 đến 35 tuổi: 31 và 32 tuổi, hai năm này, nhiều tốt đẹp về tài lộc cũng như về công danh và tiền bạc. 33 và 34 tuổi, hai năm này có số kỵ, nên cẩn thận việc giao dịch và cần phải sáng suốt trong vấn đề giao dịch. Coi chừng bị đau bịnh bất ngờ.

Từ 36 đến 40 tuổi: 36 tuổi, có nhiều hay đẹp về tài lộc cũng như về cuộc sống, phần tình cảm vẫn được vượng phát, trên thực tế không bao giờ có những u buồn về gia đạo, công danh. 37 và 38 tuổi, hai năm này, không nên làm ăn lớn hay đi xa có hại. 39 và 40 tuổi, hai năm này nhiều hy vọng thắng lợi về vấn đề tài lộc, tình cảm lẫn công danh.

Từ 41 đến 45 tuổi: 41 tuổi khá tốt, 42 tuổi, năm trung bình. 43 tuổi, không nên đi xa hay làm ăn với người kỵ tuổi. 44 và 45 tuổi, hai năm này có nhiều tốt đẹp về công danh cũng như về sự nghiệp, cẩn thận trong việc làm ăn, đừng nên làm ăn với người tuổi nhỏ.

Từ 46 đến 50 tuổi: 46 tuổi, có nhiều tốt đẹp, cuộc sống có nhiều may mắn về tài lộc và phần tình cảm được nhiều vượng phát. Những năm này, số bạn gặp nhiều chuyện may mắn, trong khoảng thời gian này có rất nhiều mọi lãnh vực về vấn đề nghề nghiệp cũng như về cuộc sống, bạn sẽ thâu hoạch được nhiều kết quả lớn lao bất ngờ.

Từ 51 đến 55 tuổi: 51 tuổi, nhiều tốt đẹp, cuộc sống có nhiều sung túc. Vào những năm này, cuộc đời bạn có nhiều hay đẹp về vấn đề phát triển tài lộc cũng như về cuộc sống tình cảm. Tuy nhiên nên cẩn thận lo lắng việc gia đình thì tốt hơn.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT

Tuổi Ất Mùi có những khó khăn nhứt là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 25, 28, 30 và 34 tuổi. Những năm này bạn nên đề phòng tai nạn hay bịnh tật.

Đặt Tên Con Trai Con Gái Sinh Năm Kỷ Hợi Hợp Phong Thủy

Đặt tên con trai con gái sinh năm Kỷ Hợi hợp phong thủy 1. Sinh con năm 2024 có tốt không, bé sẽ mang mệnh gì?

Sinh năm 2024, bé sẽ mang mệnh Địa Mộc (Gỗ đồng bằng) và Cầm tinh con Heo (Kỷ Hợi).

a. Sinh con trai năm 2024 thuộc mệnh gì?

Năm sinh dương lịch: 2024 – Năm sinh âm lịch: Kỷ Hợi

Mệnh ngũ hành: Bình địa Mộc (tức mệnh Mộc- Gỗ đồng bằng)

Cung Mệnh: Cung Ly Hỏa thuộc Đông Tứ mệnh.

Hướng tốt: Hướng Đông Nam- Thiên y (Gặp thiên thời được che chở). Hướng Bắc- Diên niên (Mọi sự ổn định). Hướng Đông- Sinh khí (Phúc lộc vẹn toàn).Hướng Nam- Phục vị (Được sự giúp đỡ)

Hướng xấu: Hướng Tây- Ngũ qui (Gặp tai hoạ). Hướng Tây Nam- Lục sát (Nhà có sát khí). Hướng Tây Bắc- Hoạ hại (Nhà có hung khí). Hướng Đông Bắc- Tuyệt mệnh( Chết chóc)

Màu sắc hợp: Màu xanh lục, xanh da trời,… thuộc hành Mộc (tương sinh- tốt). Các màu đỏ, tím, hồng, cam thuộc hành Hỏa (tương vượng- tốt).

Màu sắc kỵ: Màu xanh biển sẫm, đen, xám, thuộc hành Thủy (Tương khắc- xấu), Con số hợp tuổi: 3, 4, 9.

b. Sinh con gái năm 2024 thuộc mệnh gì?

Năm sinh dương lịch: 2024 – Năm sinh âm lịch: Kỷ Hợi.

Quẻ mệnh: Đoài ( Kim) thuộc Tây Tứ mệnh – Ngũ hành: Gỗ đồng bằng (Bình địa Mộc)

Con số hợp (hàng đơn vị): Mệnh cung Kim (Đoài) : Nên dùng số 6, 7, 8

Màu sắc: Màu sắc hợp: Màu vàng, nâu, thuộc hành Thổ (tương sinh, tốt). Màu trắng, bạc, kem, thuộc hành Kim (tương vượng, tốt). Màu sắc kỵ: Màu đỏ, màu hồng, màu cam, màu tím, thuộc hành Hỏa , khắc phá mệnh cung hành Kim, xấu.

Hướng tốt: Tây Bắc – Sinh khí : Phúc lộc vẹn toàn, Đông Bắc – Diên niên : Mọi sự ổn định, Tây – Phục vị : Được sự giúp đỡ, Tây Nam – Thiên y : Gặp thiên thời được che chở .

Hướng xấu: Bắc – Hoạ hại : Nhà có hung khí . Đông – Tuyệt mệnh : Chết chóc . Nam – Ngũ qui : Gặp tai hoạ . Đông Nam – Lục sát : Nhà có sát khí .

2. Cách đặt tên con theo phong thuỷ năm 2024

Như đã đề cập ở trên, sinh con năm 2024 thì bé sẽ mang mệnh Bình Địa Mộc, năm Kỷ Hợi. Con trai sinh năm 2024 là Cấn Thổ, con trai đẻ vào năm này là Đoài Kim, nói chung người sinh năm 2024 là mạng Mộc. Vì thế, khi chọn tên theo phong thủy cho bé năm 2024, bạn sẽ lựa chọn những tên hợp với mệnh Mộc:

Những tên mang mệnh Mộc phù hợp phong thủy có thể kể đến đối với bé gái là: Anh Đào, Đỗ Quyên, Xuân Trúc, Cúc Anh, Mai Hoa, Hương Quỳnh, Tú Quỳnh, Ngọc Liễu, Thi Thảo, Phi Lan.

Những tên con trai bao gồm: Minh Khôi, Bảo Lâm, Mạnh Trường, Trọng Quý, Xuân Quang, Minh Tùng, Xuân Bách.

Đặt tên con theo hành Mộc cho những bậc cha mẹ có nhiều kỳ vọng sau này con sẽ tiến xa trên đường công danh sự nghiệp như: Mỹ Kỳ, Hương Trà, Mỹ Hạnh, Hoa Thảo, Bảo Thư, Minh Nhạn, Phương Chi, Hồng Hà.

3. Tên đẹp năm 2024 cho con trai và con gái a. Tên đẹp năm 2024 cho con trai

Gia Hưng: Bé sẽ là người làm hưng thịnh gia đình, dòng tộc.

Gia Huy: Bé sẽ là người làm rạng danh gia đình, dòng tộc.

Quang Khải: Thông minh, sáng suốt và luôn đạt mọi thành công trong cuộc sống.

Minh Khang: Một cái tên với ý nghĩa mạnh khỏe, sáng sủa, may mắn dành cho bé.

Gia Khánh: Bé luôn là niềm vui, niềm tự hào của gia đình.

Ðăng Khoa: Cái tên sẽ đi cùng với niềm tin về tài năng, học vấn và khoa bảng của con trong tương lai.

Minh Khôi: Sảng sủa, khôi ngô, đẹp đẽ.

Trung Kiên: Bé sẽ luôn vững vàng, có quyết tâm và có chính kiến.

Tuấn Kiệt: Bé vừa đẹp đẽ, vừa tài giỏi.

Phúc Lâm: Bé là phúc lớn trong dòng họ, gia tộc.

Bảo Long: Bé như một con rồng quý của cha mẹ, và đó là niềm tự hào trong tương lai với thành công vang dội.

Anh Minh: Thông minh, và lỗi lạc, lại vô cùng tài năng xuất chúng.

Trường An: Đó là sự mong muốn của bố mẹ để con bạn luôn có một cuộc sống an lành, và may mắn đức độ và hạnh phúc.

Thiên Ân: Nói cách khách sự ra đời của bé là ân đức của trời dành cho gia đình.

Minh Anh: Chữ Anh vốn dĩ là sự tài giỏi, thông minh, sẽ càng sáng sủa hơn khi đi cùng với chữ Minh.

Quốc Bảo: Đối với bố mẹ, bé không chỉ là báu vật mà còn hi vọng rằng bé sẽ thành đạt, vang danh khắp chốn.

Ðức Bình: Bé sẽ có sự đức độ để bình yên thiên hạ.

Hùng Cường: Bé luôn có sự mạnh mẽ và vững vàng trong cuộc sống không sơ những khó khăn mà bé có thể vượt qua tất cả.

Hữu Đạt: Bé sẽ đạt được mọi mong muốn trong cuộc sống.

Minh Đức: Chữ Đức không chỉ là đạo đức mà còn chứa chữ Tâm, tâm đức sáng sẽ giúp bé luôn là con người tốt đẹp, giỏi giang, được yêu mến.

Anh Dũng: Bé sẽ luôn là người mạnh mẽ, có chí khí để đi tới thành công.

Đức Duy: Tâm Đức sẽ luôn sáng mãi trong suốt cuộc đời con.

Huy Hoàng: Sáng suốt, thông minh và luôn tạo ảnh hưởng được tới người khác.

Mạnh Hùng: Mạnh mẽ, và quyết liệt đây là những điều bố mẹ mong muốn ở bé.

Phúc Hưng: Phúc đức của gia đình và dòng họ sẽ luôn được con gìn giữ, phát triển hưng thịnh. Hữu Nghĩa: Bé luôn là người cư xử hào hiệp, thuận theo lẽ phải.

Khôi Nguyên: Đẹp đẽ, sáng sủa, vững vàng, điềm đạm. Ðức Thắng: Cái Đức sẽ giúp con bạn vượt qua tất cả để đạt được thành công.

Chí Thanh: Cái tên vừa có ý chí, có sự bền bỉ và sáng lạn.

Hữu Thiện: Cái tên đem lại sự tốt đẹp, điềm lành đến cho bé cũng như mọi người xung quanh.

Phúc Thịnh: Phúc đức của dòng họ, gia tộc ngày càng tốt đẹp.

Ðức Toàn: Chữ Đức vẹn toàn, nói lên một con người có đạo đức, giúp người giúp đời.

Minh Triết: Có trí tuệ xuất sắc, sáng suốt.

Quốc Trung: Có lòng yêu nước, thương dân, quảng đại bao la.

Xuân Trường: Mùa xuân với sức sống mới sẽ trường tồn.

Anh Tuấn: Đẹp đẽ, thông minh, lịch lãm là những điều bạn đang mong ước ở bé đó.

Thanh Tùng: Có sự vững vàng, công chính, ngay thẳng.

Kiến Văn: Bé là người có kiến thức, ý chí và sáng suốt.

Quang Vinh: Thành đạt, rạng danh cho gia đình và dòng tộc.

Uy Vũ: Con có sức mạnh và uy tín.

Thiện Nhân: Ở đây thể hiện một tấm lòng bao la, bác ái, thương người.

Tấn Phát: Bé sẽ đạt được những thành công, tiền tài, danh vọng.

Chấn Phong: Chấn là sấm sét, Phong là gió, Chấn Phong là một hình tượng biểu trưng cho sự mạnh mẽ, quyết liệt cần ở một vị tướng, vị lãnh đạo.

Trường Phúc: Phúc đức của dòng họ sẽ trường tồn.

Minh Quân: Bé sẽ là nhà lãnh đạo sáng suốt trong tương lai.

Minh Quang: Sáng sủa, thông minh, rực rỡ như tiền đồ của bé.

Thái Sơn: Vững vàng, chắc chắn cả về công danh lẫn tài lộc.

Ðức Tài: Vừa có đức, vừa có tài là điều mà cha mẹ nào cũng mong muốn ở bé.

Hữu Tâm: Tâm là trái tim, cũng là tấm lòng. Bé sẽ là người có tấm lòng tốt đẹp, khoan dung độ lượng.

b. Tên đẹp năm 2024 cho con gái

Diệp (Nữ tính, đằm thắm, đầy sức sống ): Quỳnh Diệp, Hoài Diệp, Phong Diệp, Khánh Diệp, Mộc Diệp, Ngọc Diệp, Cẩm Diệp, Hồng Diệp, Bạch Diệp, Bích Diệp, Mỹ Diệp, Kiều Diệp

Điệp ( Cánh bướm xinh đẹp ): Quỳnh Điệp, Phong Điệp, Hoàng Điệp, Hồng Điệp, Mộng Điệp, Hồng Điệp, Bạch Điệp, Phi Điệp, Ngọc Điệp, Tường Điệp, Minh Điệp, Phương Điệp, Khánh Điệp, Thanh Điệp, Kim Điệp, Bạch Điệp, Huyền Điệp, Hương Điệp

Dung ( Diện mạo xinh đẹp ): Hạnh Dung, Kiều Dung, Phương Dung, Từ Dung, Hà Dung, Nghi Dung, Thùy Dung, Thu Dung, Mỹ Dung, Kim Dung, Ngọc Dung, Bảo Dung, Hoàng Dung

Hà ( Dòng sông ): Hải Hà, Phương Hà, Ngân Hà, Thu Hà, Thanh Hà, Lam Hà, Vịnh Hà, Như Hà, Lan Hà, Trang Hà, Ngọc Hà, Vân Hà, Việt Hà, Hoàng Hà, Bảo Hà, Thúy Hà

Giang ( Dòng sông ): Trường Giang, Thùy Giang, Phương Giang, Hà Giang, Thúy Giang, Như Giang, Bích Giang, Hoài Giang, Lam Giang, Hương Giang, Khánh Giang

Hân ( Đức hạnh, dịu hiền ): Ngọc Hân, Mai Hân, Di Hân, Gia Hân, Bảo Hân, Tuyết Hân, Thục Hân, Minh Hân, Mỹ Hân, Cẩm Hân, Thu Hân, Quỳnh Hân, Khả Hân, Tường Hân

Hạ (Mùa hè, mùa hạ ): Thu Hạ, Diệp Hạ, Điệp Hạ, Khúc Hạ, Vĩ Hạ, Lan Hạ, Liên Hạ, Cát Hạ, Nhật Hạ, Mai Hạ, An Hạ, Ngọc Hạ, Hoàng Hạ, Cẩm Hạ

Hạnh ( Đức hạnh, vị tha ): Hồng Hạnh, Thu Hạnh, Hải Hạnh, Lam Hạnh, Ngọc Hạnh, Diệu Hạnh, Dung Hạnh, Diễm Hạnh, Nguyên Hạnh, Bích Hạnh, Thúy Hạnh, Mỹ Hạnh

Hân ( Đức hạnh, dịu hiền ): Ngọc Hân, Mai Hân, Di Hân, Gia Hân, Bảo Hân, Tuyết Hân, Thục Hân, Minh Hân, Mỹ Hân, Cẩm Hân, Thu Hân, Quỳnh Hân, Khả Hân, Tường Hân

Hoa ( Đẹp như hoa ): Hồng Hoa, Kim Hoa, Ngọc Hoa, Phương Hoa, Hạnh Hoa, Như Hoa, Quỳnh Hoa, Liên Hoa, Thanh Hoa, Cúc Hoa, Xuân Hoa, Mỹ Hoa

Khuê ( Ngôi sao khuê, tiểu thư đài các ): Vân Khuê, Thục Khuê, Song Khuê, Anh Khuê, Sao Khuê, Mai Khuê, Yên Khuê, Hồng Khuê, Phương Khuê, Hà Khuê, Thiên Khuê, Sao Khuê, Ngọc Khuê

Ly Châu: Con chính là viên ngọc quý

Liên Chi: Bố mẹ hi vọng con xinh đẹp, dịu dành nhưng có sức sống mãnh liệt.

Bảo Châu: Con là hạt ngọc quý mà bố mẹ có.

Linh Chi: Con chính là thảo dược quý hiếm mang đến cho bố mẹ sức mạnh.

Tú Anh: Bố mẹ hi vọng con sẽ là cô nàng xinh đẹp, dịu dàng và nết na.

Quỳnh Chi: H vọng con sẽ xinh đẹp, thông minh.

Hoài An: Mong con có cuộc sống bình an mãi mãi.

Hạc Cúc: Một cái tên hay thích hợp đặt cho bé gái 2024.

Nhật Dạ: Ngày đêm.

Lệ Băng: Hi vọng con sẽ xinh đẹp nhưng cũng rất kiên cường giống như khối băng trong mùa đông.

Yên Băng: Hi vọng con luôn có cuộc sống bình an.

Huyền Anh: Hi vọng con sẽ là cô nàng huyền diệu và tinh anh.

Khải Ca: Con chính là một khúc ca cải hoàn.

Huyền Diệu: Hi vọng con đến như một điều kỳ diệu.

Kỳ Diệu: Con là niềm, điều kì diệu đến với bố mẹ.

Bên cạnh việc đặt tên con trai con gái sinh năm Kỷ Hợi hợp phong thủy thì bạn nhớ tham khảo cả gia phả của họ tộc để tìm được cái tên hay, tránh những cái tên cấm kỵ.