Xem Phong Thủy Nhà Bếp / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Globalink.edu.vn

Xem Phong Thủy Nhà Bếp

Vòng bát quái chi tiết

1.1. Bếp nấu tọa Bắc hướng Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung Tinh. * Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thuỷ tương khắc với bản mệnh Hoả của thân chủ, Xấu.

Đánh giá : 2/10 điểm

1.2. Bếp nấu tọa Bắc hướng Đông Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 5/10 điểm

1.3. Bếp nấu tọa Bắc hướng Đông: * Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Hoạ Hại thuộc Thổ, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 4/10 điểm

1.4. Bếp nấu tọa Bắc hướng Đông Nam: * Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Ngũ Quỷ thuộc Hoả, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 4/10 điểm

1.5. Bếp nấu tọa Bắc hướng Nam: * Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Lục Sát thuộc Thuỷ, đây là một Hung Tinh. * Phương Nam là cung Ly, thuộc Hoả không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 3/10 điểm

1.6. Bếp nấu tọa Bắc hướng Tây Nam: * Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 5/10 điểm

1.7. Bếp nấu tọa Bắc hướng Tây: * Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 5/10 điểm

1.8. Bếp nấu tọa Bắc hướng Tây Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 5/10 điểm

2.1. Bếp nấu tọa Đông Bắc hướng Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung Tinh. * Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thuỷ tương khắc với bản mệnh Hoả của thân chủ, Xấu.

Đánh giá : 3/10 điểm

2.2. Bếp nấu tọa Đông Bắc hướng Đông Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 6/10 điểm

2.3. Bếp nấu tọa Đông Bắc hướng Đông: * Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Hoạ Hại thuộc Thổ, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 5/10 điểm

2.4. Bếp nấu tọa Đông Bắc hướng Đông Nam: * Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Ngũ Quỷ thuộc Hoả, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 5/10 điểm

2.5. Bếp nấu tọa Đông Bắc hướng Nam: * Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Lục Sát thuộc Thuỷ, đây là một Hung Tinh. * Phương Nam là cung Ly, thuộc Hoả không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 4/10 điểm

2.6. Bếp nấu tọa Đông Bắc hướng Tây Nam: * Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 6/10 điểm

2.7. Bếp nấu tọa Đông Bắc hướng Tây: * Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 6/10 điểm

2.8. Bếp nấu tọa Đông Bắc hướng Tây Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 6/10 điểm

3.1. Bếp nấu tọa Đông hướng Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung Tinh. * Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thuỷ tương khắc với bản mệnh Hoả của thân chủ, Xấu.

Đánh giá : 4/10 điểm

3.2. Bếp nấu tọa Đông hướng Đông Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 7/10 điểm

3.3. Bếp nấu tọa Đông hướng Đông: * Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Hoạ Hại thuộc Thổ, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 6/10 điểm

3.4. Bếp nấu tọa Đông hướng Đông Nam: * Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Ngũ Quỷ thuộc Hoả, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 6/10 điểm

3.5. Bếp nấu tọa Đông hướng Nam: * Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Lục Sát thuộc Thuỷ, đây là một Hung Tinh. * Phương Nam là cung Ly, thuộc Hoả không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 5/10 điểm

3.6. Bếp nấu tọa Đông hướng Tây Nam: * Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 7/10 điểm

3.7. Bếp nấu tọa Đông hướng Tây: * Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 7/10 điểm

3.8. Bếp nấu tọa Đông hướng Tây Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 7/10 điểm

4.1. Bếp nấu tọa Đông Nam hướng Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung Tinh. * Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thuỷ tương khắc với bản mệnh Hoả của thân chủ, Xấu.

Đánh giá : 2/10 điểm

4.2. Bếp nấu tọa Đông Nam hướng Đông Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 5/10 điểm

4.3. Bếp nấu tọa Đông Nam hướng Đông: * Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Hoạ Hại thuộc Thổ, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 4/10 điểm

4.4. Bếp nấu tọa Đông Nam hướng Đông Nam: * Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Ngũ Quỷ thuộc Hoả, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 4/10 điểm

4.5. Bếp nấu tọa Đông Nam hướng Nam: * Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Lục Sát thuộc Thuỷ, đây là một Hung Tinh. * Phương Nam là cung Ly, thuộc Hoả không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 3/10 điểm

4.6. Bếp nấu tọa Đông Nam hướng Tây Nam: * Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 5/10 điểm

4.7. Bếp nấu tọa Đông Nam hướng Tây: * Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 5/10 điểm

4.8. Bếp nấu tọa Đông Nam hướng Tây Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 5/10 điểm

5.1. Bếp nấu tọa Nam hướng Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung Tinh. * Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thuỷ tương khắc với bản mệnh Hoả của thân chủ, Xấu.

Đánh giá : 1/10 điểm

5.2. Bếp nấu tọa Nam hướng Đông Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 4/10 điểm

5.3. Bếp nấu tọa Nam hướng Đông: * Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Hoạ Hại thuộc Thổ, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 3/10 điểm

5.4. Bếp nấu tọa Nam hướng Đông Nam: * Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Ngũ Quỷ thuộc Hoả, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 3/10 điểm

5.5. Bếp nấu tọa Nam hướng Nam: * Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Lục Sát thuộc Thuỷ, đây là một Hung Tinh. * Phương Nam là cung Ly, thuộc Hoả không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 2/10 điểm

5.6. Bếp nấu tọa Nam hướng Tây Nam: * Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 4/10 điểm

5.7. Bếp nấu tọa Nam hướng Tây: * Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 4/10 điểm

5.8. Bếp nấu tọa Nam hướng Tây Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 4/10 điểm

6.1. Bếp nấu tọa Tây Nam hướng Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung Tinh. * Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thuỷ tương khắc với bản mệnh Hoả của thân chủ, Xấu.

Đánh giá : 3/10 điểm

6.2. Bếp nấu tọa Tây Nam hướng Đông Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 6/10 điểm

6.3. Bếp nấu tọa Tây Nam hướng Đông: * Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Hoạ Hại thuộc Thổ, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 5/10 điểm

6.4. Bếp nấu tọa Tây Nam hướng Đông Nam: * Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Ngũ Quỷ thuộc Hoả, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 5/10 điểm

6.5. Bếp nấu tọa Tây Nam hướng Nam: * Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Lục Sát thuộc Thuỷ, đây là một Hung Tinh. * Phương Nam là cung Ly, thuộc Hoả không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 4/10 điểm

6.6. Bếp nấu tọa Tây Nam hướng Tây Nam: * Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 6/10 điểm

6.7. Bếp nấu tọa Tây Nam hướng Tây: * Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 6/10 điểm

6.8. Bếp nấu tọa Tây Nam hướng Tây Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 6/10 điểm

7.1. Bếp nấu tọa Tây hướng Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung Tinh. * Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thuỷ tương khắc với bản mệnh Hoả của thân chủ, Xấu.

Đánh giá : 5/10 điểm

7.2. Bếp nấu tọa Tây hướng Đông Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 8/10 điểm

7.3. Bếp nấu tọa Tây hướng Đông: * Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Hoạ Hại thuộc Thổ, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 7/10 điểm

7.4. Bếp nấu tọa Tây hướng Đông Nam: * Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Ngũ Quỷ thuộc Hoả, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 7/10 điểm

7.5. Bếp nấu tọa Tây hướng Nam: * Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Lục Sát thuộc Thuỷ, đây là một Hung Tinh. * Phương Nam là cung Ly, thuộc Hoả không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 6/10 điểm

7.6. Bếp nấu tọa Tây hướng Tây Nam: * Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 8/10 điểm

7.7. Bếp nấu tọa Tây hướng Tây: * Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 8/10 điểm

7.8. Bếp nấu tọa Tây hướng Tây Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 8/10 điểm

8.1. Bếp nấu tọa Tây Bắc hướng Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung Tinh. * Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thuỷ tương khắc với bản mệnh Hoả của thân chủ, Xấu.

Đánh giá : 4/10 điểm

8.2. Bếp nấu tọa Tây Bắc hướng Đông Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 7/10 điểm

8.3. Bếp nấu tọa Tây Bắc hướng Đông: * Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Hoạ Hại thuộc Thổ, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 6/10 điểm

8.4. Bếp nấu tọa Tây Bắc hướng Đông Nam: * Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Ngũ Quỷ thuộc Hoả, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 6/10 điểm

8.5. Bếp nấu tọa Tây Bắc hướng Nam: * Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Lục Sát thuộc Thuỷ, đây là một Hung Tinh. * Phương Nam là cung Ly, thuộc Hoả không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 5/10 điểm

8.6. Bếp nấu tọa Tây Bắc hướng Tây Nam: * Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 7/10 điểm

8.7. Bếp nấu tọa Tây Bắc hướng Tây: * Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 7/10 điểm

8.8. Bếp nấu tọa Tây Bắc hướng Tây Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 7/10 điểm

Các nguyên tắc trong việc bài trí phòng bếp

Màu sắc trong bếp bao gồm màu của tủ bếp, màu của gạch ốp tường, gạch lát sàn, màu sơn, màu rèm cửa,… + Màu sắc cần lựa chọn phù hợp theo bản mệnh của gia chủ, đồng thời cũng nên phù hợp theo phương vị của phòng bếp trong nhà:

+ Màu sắc gian bếp phải hài hoà theo Phong Thuỷ. Bếp là nơi đun nấu, là lửa, thuộc hành Hoả, vì thế màu sắc thích hợp của bếp phải được xem xét theo Bát Quái: Bếp đặt ở góc Đông Bắc hoặc Tây Nam nên dùng màu vàng, nâu. Bếp đặt ở góc phía Tây hoặc Tây Bắc nên dùng màu trắng, màu ghi. Bếp đặt ở góc phía Đông, Đông Nam, hoặc phương Bắc hợp với màu xanh. Bếp ở góc phía Nam nên dùng màu vàng, màu ghi, kỵ màu đỏ vì phương này nếu hoả quá vượng dễ sinh hoả hoạn.

Cách bài trí một số đồ đạc cơ bản trong bếp: Ban thờ Táo Quân: Là người Việt Nam chắc hẳn ai cũng biết về sự tích ông Công, ông Táo. Tục lệ thờ những vị thần này được gìn giữ và lưu truyền cho tới ngày nay. Nên thờ Táo quân ở đâu là phù hợp nhất? Các vị thần này nên được đặt phía trên bếp nấu ăn, nếu không đủ chỗ thì đặt ở góc nhà bếp phía Nam, bởi vì ngũ hành Táo quân thuộc Hoả, cho nên Táo quân cần được đặt ở phía Nam Hoả vượng.

Hũ gạo: Lương thực chính của người phương Đông là gạo, đặc biệt là người phía nam, với họ bữa ăn không thể thiếu gạo để thổi cơm, vì vậy nhà nào cũng có hũ để đựng gạo, hũ gạo là đồ dùng không thể thiếu trong nhà bếp của mỗi gia đình. Hũ gạo thuộc thổ nên kho gạo hay hũ gạo đặt ở phương vị thổ là tốt nhất.Tuyệt đối không đặt hũ gạo ở hướng mộc vì mộc khắc thổ, nếu đặt hũ gạo ở hướng mộc thì kinh tế trong nhà sẽ bị giảm sút nặng nề. Khi làm ăn mà thấy kém lợi nhuận, bạn cũng nên để ý hướng đặt hũ gạo trong nhà. Hướng tây hay đông bắc là thích hợp nhất để đặt hũ gạo vì đây là hướng của hành Thổ. Hướng đông và hướng đông nam là hướng của hành mộc nên không nên đặt hũ gạo ở đó. Lý giải cho việc hũ gạo nên đặt ở phương vị Thổ là gạo là sản phẩm từ thóc lúa, được trồng từ đất hay người xưa thường cất giữ lúa gạo trong hang động dưới đất. Theo tập quán truyền thống của người Á Đông thì gạo nên được cất giữ ở chỗ kín vì vậy nên tránh để người ngoài nhìn thấy hũ gạo nhà bạn khi đi từ cửa vào. Hãy đặt hũ gạo trong bếp ở góc khuất là tốt nhất.

Tủ lạnh: Tủ lạnh là vật dụng cất giữ, bảo quản thức ăn vô cùng quan trọng trong mỗi gia đình. Tủ lạnh đã trở nên phổ biến trong mọi nhà ở thành phố nên việc đặt tủ lạnh ở đâu cũng rất được quan tâm. Nhiều người quan niệm tủ lạnh có tính hàn, rất lạnh giá mà lại nặng nên đặt nó ở hướng dữ để trấn áp các sao dữ là rất tốt nhưng nhiều thầy địa lý khuyên không nên làm như vậy. Bởi tủ lạnh là chỗ bảo quản đồ ăn thức uống cho cả nhà mà đặt ở hướng dữ thì sẽ khiến thức ăn nhanh bị hỏng. Thứ hai, tủ lạnh là máy móc, nó phải vận hành 24/24 tiếng nên nếu đặt nó ở hướng dữ thì những chấn động, rung lắc sẽ tác động, đánh thức, kích động các sao dữ đi gây rối. Trong thuật phong thủy có dạy rằng không gian ở các phương vị dữ nên được yên tĩnh chứ không nên tạo ra những chấn động. Ngoài ra, nơi đặt tủ lạnh cũng không được ẩm ướt hay quá nhiều ánh nắng.

Bàn ăn: Theo truyền thống, bàn ăn thường có hình tròn biểu thị sự sum họp, hay hình vuông, hình chữ nhật hoặc elip. Tuy nhiên, khi chọn bàn ăn, người ta tránh bàn ăn có góc nhọn, nhiều cạnh hoặc hình bình hành. Vị trí thích hợp đặt bàn ăn là chỗ khuất, không nên đặt gần cửa ra vào, không nên đặt đối diện với bàn thờ tổ tiên hay thờ thần. Nếu diện tích cho bàn ăn của gia đình bạn hẹp thì nên đặt bàn ăn ra xa một chút và lùi ra hai bên, tránh trường hợp bàn ăn và bàn thờ ở trên một đường thẳng. Điều tối kỵ là đặt bàn ăn ở phòng có xà ngang treo lơ lửng trên đầu dẫn đến chủ nhà bất minh, nhân khẩu hao hụt. Nếu vì diện tích hẹp mà phải đặt như vậy thì nên treo quả cầu tròn với màu sắc phù hợp bên dưới xà ngang với hàm ý: quả cầu đã hứng chịu hết cho gia chủ.

Đá ốp bếp: Đá ốp bếp cũng nên lựa chọn loại có màu sắc tao nhã, phù hợp với màu tủ bếp. Hiện trên thị trường có hai loại đá hay dùng làm mặt tủ bếp là đá Granite (đá hoa cương) và đá Marble (đá cẩm thạch). Nếu chọn tủ bếp tông màu tối thì nên chọn đá sáng màu và ngược lại. Đá tối màu cho một cảm giác sạch sẽ hơn, ngược lại đá sáng màu giúp căn phòng trở nên rộng rãi hơn.

Xem Tuổi Sửa Nhà Bếp

Khi sửa chữa theo quan niệm phong thủy cần xem tuổi của chủ nhà với năm thi công để chọn thời điểm phù hợp. Năm thi công tránh không phạm vào 3 yếu tố Kim lâu, Hoàng ốc và Tam tai. Mục đích chọn thời điểm đẹp nhất cho việc sửa chữa là để mọi việc được thuận buồm xuôi gió, cuộc sống trong nhà được ôn hòa, tài lộc vượng thịnh sau này.

Những phương pháp xem tuổi sửa nhà bếp

Phương pháp chọn ngày giờ tốt nhất, hóa giải được luôn sát khí của khu đất, sau khi hóa giải ai vào ở cũng được không cần quan tâm đến mệnh chủ là phương pháp kết hợp cả thời gian và không gian. Theo phương pháp này, cần biết chính xác tọa hướng của ngôi nhà mới có thể tính ra ngày giờ tiến hành sửa chữa

Ưu điểm của phương pháp này là, quá trình xây sửa không có trục trặc phát sinh, không cần mượn tuổi. Hạn chế duy nhất là nhiều khi chủ nhà không biết đo tọa hướng ngôi nhà, nên muốn chính xác cần tìm người đo hộ.

Mọi thông tin trên mạng chỉ để gia chủ tham khảo chủ yếu chúng ta phải tìm được thầy giỏi để xem ngày tháng năm đúng nhất, tránh được những sai sót mà chúng ta chưa từng nghĩ đến.

Khi đã xem tuổi sửa nhà bếp chọn ngày tốt còn 1 điều rất quan trọng mà khách hàng cũng ít chú ý đến là tìm cho mình một công ty thi công sửa chữa an toàn, đảm bảo chất lượng nhất. Ngoài thị trường có rất nhiều công ty sửa chữa làm ăn không uy tín sẽ làm ảnh hưởng đến gia chủ gây tốn kém về tiền bạc và nhiều điều khác.

Tham khảo bài viết của chúng tôi chắc hẳn quý gia chủ đã biết mình phải xem tuổi sửa nhà bếp ra sao và nghĩ đến mình phải làm gì, và hãy bắt tay vào công việc ngay trong ngày hôm nay.

Khi sửa nhà bếp các bạn cũng cần đến một công ty sửa nhà chuyên nghiệp sẽ đáp ứng được mọi việc mà gia chủ giao cho hãy sử dụng dịch vụ sửa nhà Hà Nội của chúng tôi mọi thắc mắc và khó khăn sẽ được giải quyết một cách tốt nhất.

Xem Hướng Phong Thủy Nhà Bếp Theo Tuổi

Xem hướng phong thủy nhà bếp theo tuổi sẽ giúp tận dụng triệt để các yếu tố phong thủy nhằm mang lại may mắn, vượng khí, tài lộc. Đồng thời nhiều xui xẻo, tà khí, những điều kém may mắn cũng vì thế nằm trong tầm kiểm soát. Giúp gia chủ tránh tối đa rủi ro trong công việc và cuộc sống.

Màu sắc: không gian phòng bếp rất quan trọng. Nó tạo cho người chế biến thức ăn cảm giác thoải mái, hứng thú để nấu những món ngon. Đồng thời màu sắc của phòng bếp nên nhã nhặn, dịu mắt nhưng không đơn điệu. Điều này giúp các thành viên cảm thấy thoải mái, muốn lưu lại căn bếp cùng trò chuyện với mọi người lâu hơn. Đây là cách rất tuyệt để làm tình cảm gia đình bạn thêm khăng khít. Bạn hãy chọn những màu sắc hợp mệnh với mình để tăng vượng khí, tài lộc.

Ngoài những lưu ý cụ thể về phong thủy bếp theo tuổi, bạn cần chú ý đặt bếp ăn ở vị trí kín gió tránh làm tạt lửa. Đồng thời hãy bài trí xa chậu rửa. Nước và lửa vốn kỵ nhau, điều này không tốt chút nào về mặt phong thủy.

Phong thủy đặt bếp theo tuổi là một phạm trù rất rộng. Muốn xem hướng bếp theo tuổi một cách chi tiết hơn nữa, hãy liên hệ với chuyên gia phong thủy có kinh nghiệm.

Việc hướng bếp theo tuổi rất quan trọng. Vì vậy, bạn cần tìm địa chỉ uy tín để được tư vấn một cách tốt nhất. Nhiều đối tượng xấu đang lợi dụng lòng tin, quan niệm cần chọn hướng đặt bếp theo tuổi để trục lợi. Sự thiếu hiểu biết của những thầy bói trục lợi có thể mang đến nhiều nhiều điều xui xẻo đến cho gia chủ hơn là sự may mắn.

Địa chỉ: VT Jewelry – Vòng tay phong thủy hàng đầu Việt Nam

Số 212 đường Thanh Bình, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, Hà Nội (gần đường Lê Văn Lương kéo dài, tức đường Tố Hữu)

Điện thoại: Mr. Trí ( 0888 188 212 ) Ms. Vân ( 0888 688 212 )

Xem Phong Thủy Nhà Bếp Tuổi Hợi Giúp Nhà An Khang

1. Xem phong thủy nhà bếp tuổi Đinh Hợi

Người tuổi Đinh Hợi sinh năm 2007, mang mệnh Thổ, Thuộc Ốc Thượng Thổ tức là đất nóc nhà.

Các hướng tốt dành cho người tuổi Đinh Hợi

– Hướng Tây Bắc: Diên Niên

– Hướng Đông Bắc: Sinh Khí

– Hướng Tây Nam: Phục vị

– Hướng Tây: Thiên Y

Các hướng xấu dành cho người tuổi Đinh Hợi

– Hướng Bắc: Tuyệt mệnh

– Hướng Đông: Họa Hại

– Hướng Đông Nam: Ngũ Quỷ

– Hướng Nam: Lục Sát

2. Xem phong thủy nhà bếp tuổi Kỷ Hợi

Người tuổi Kỷ Hợi sinh năm 1959, mang mệnh Thổ, thuộc Tây Tứ Mệnh, Thuộc ngũ hành bình địa mộc tức là Cây ở đồng bằng.

Các hướng tốt dành cho người tuổi Kỷ Hợi

– Hướng Tây Bắc: Diên Niên

– Hướng Đông Bắc: Sinh Khí

– Hướng Tây: Thiên Y

Các hướng xấu dành cho người tuổi Kỷ Hợi

– Hướng Bắc: Tuyệt mệnh

– Hướng Đông: Họa Hại

– Hướng Đông Nam: Ngũ Quỷ

– Hướng Nam: Lục Sát

3. Xem phong thủy nhà bếp tuổi Quý Hợi

Người tuổi Quý Hợi sinh năm 1983, mang mệnh Thổ, thuộc Tây Tứ Mệnh, Thuộc ngũ hành Đại hải thủy tức là nước biển lớn.

Các hướng tốt dành cho người tuổi Quý Hợi

– Hướng Tây Bắc: Thiên Y

– Hướng Đông Bắc: Phục vị

– Hướng Tây Nam: Sinh Khí

– Hướng Tây: Diên Niên

Các hướng xấu dành cho người tuổi Quý Hợi

– Hướng Bắc: Ngũ Quỷ

– Hướng Đông: Lục Sát

– Hướng Đông Nam: Tuyệt mệnh

– Hướng Nam: Họa Hại

4. Xem phong thủy nhà bếp tuổi Ất Hợi

Người tuổi Ất Hợi sinh năm 1995, mang mệnh Thổ, thuộc Tây Tứ Mệnh, Thuộc ngũ hành Sơn đầu hỏa Tức là lửa trên núi.

Các hướng tốt dành cho người tuổi Ất Hợi

– Hướng Tây Bắc: Diên Niên

– Hướng Đông Bắc: Sinh Khí

– Hướng Tây Nam: Phục vị

– Hướng Tây: Thiên Y

Các hướng xấu dành cho người tuổi Ất Hợi

– Hướng Bắc: Tuyệt mệnh

– Hướng Đông: Họa Hại

– Hướng Đông Nam: Ngũ Quỷ

– Hướng Nam: Lục Sát

5. Xem phong thủy nhà bếp tuổi Tân Hợi

Người tuổi Tân Hợi sinh năm 1971, mang mệnh Thổ, thuộc Tây Tứ Mệnh, Thuộc ngũ hành Thoa Xuyến Kim tức là vàng trang sức.

Các hướng tốt dành cho người tuổi Tân Hợi

– Hướng Tây Bắc: Diên Niên

– Hướng Đông Bắc: Sinh Khí

Hướng Tây Nam: Phục vị

– Hướng Tây: Thiên Y

Các hướng xấu dành cho người tuổi Tân Hợi

– Hướng Bắc: Tuyệt mệnh

– Hướng Đông: Họa Hại

– Hướng Đông Nam: Ngũ Quỷ

– Hướng Nam: Lục Sát

Theo chúng tôi