Ý Nghĩa Mạng Bạch Lạp Kim / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Globalink.edu.vn

Bạch Lạp Kim Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Bạch Lạp Kim

Trong chiết tự chữ Hán, “Bạch Lạp” trong Hán văn nghĩa là cây nến trắng, khi đốt, sáp nến chảy ra. Đây là dạng Kim loại được nung nóng chảy như sáp nến chảy ra khi đốt. Có một số sách dịch tử này là kim loại là chân đỡ, giá cắm nến.

Nhưng nghĩa chính xác của nạp âm này là dạng vật chất kim loại nung chảy, tức là ở thời kỳ quá độ trong quá trình chiết tách kim loại từ tạp chất sang nguyên chất tinh khiết.

Màu hợp với Bạch Lạp Kim

Theo quy luật tương sinh Thổ sinh Kim, nghĩa là đất có nhiệm vụ bao bọc và sinh ra nuôi dưỡng kim loại. Vì vậy nên dùng màu của đất mẹ là màu nâu đất và màu vàng hoàng thổ. Ngoài ra màu trắng và màu ghi hợp với mệnh này do tương hợp với màu thuộc bản mệnh hành Kim.

Bạch Lạp Kim nên tránh màu hồng, đỏ và tím vì những màu này là màu của mệnh Hỏa (Hỏa khắc Kim).

Mệnh hợp với Bạch Lạp Kim

Hải Trung Kim

Hai mệnh này gặp nhau thường mang lại may mắn vì tương hòa và địa chi Thìn – Tý, Sửu – Tị tam hợp.

Lư Trung Hỏa

Lư Trung Hỏa là nguồn năng lượng luyện kim. Vàng hay kim loại nóng chảy gặp Lư Trung Hỏa sẽ càng nhuyễn hóa, loại bỏ tạp chất và trở thành món đồ có giá trị sử dụng. Trường hợp này cả hai đều cát lợi vì Lư Trung Hỏa có chỗ dùng, còn Bạch Lạp Kim cũng nhờ đó trở nên tinh khiết và thành đồ đạc hữu ích.

Đại Lâm Mộc

Là nguồn nhiên liệu vô tận, nên quá trình hội hợp này sẽ mang lại cát lợi và phúc đức.

Kiếm Phong Kim

Trước khi có kim loại qua tôi luyện, thép tốt cần trải qua quá trình luyện kim. Sự kết hợp này mang đến cát lợi và may mắn.

Sơn Đầu Hỏa

Mang đến cát lợi vì nhiệt độ giúp cho quá trình luyện kim mạnh mẽ hơn. Hai mệnh này gặp nhau sẽ có đại sự.

Giản Hạ Thủy

Quá trình luyện kim sẽ không được thuận lợi, sản phẩm được tạo ra kém chất lượng. Hai mệnh này không nên kết hợp nhau.

Thành Đầu Thổ

Bạch Lạp Kim rất kỵ tạp chất, vì thế cuộc hội ngộ này khó thành đại sự.

Bạch Lạp Kim

Hai nạp âm này gặp nhau sẽ tạo ra nhiều sản phẩm. Đây là điềm báo cho sự giàu sang và cường thịnh.

Dương Liễu Mộc

Kim loại nóng chảy cần có nhiệt độ, không cần dạng tạp chất khác. Vì Kim khắc Mộc nên sự kết hợp của hai mệnh này khó thành đại sự.

Tuyền Trung Thủy

Kim loại nóng chảy không cần nước mà cần nhiệt độ. Sự kết hợp này khiến quá trình luyện kim gặp dang dở, bế tắc.

Ốc Thượng Thổ

Hai nạp âm không tương tác nhau, vì thết nếu kết hợp mang lại cát lợi may mắn nhỏ.

Tích Lịch Hỏa

Người ta dùng tia hồ quang trong quá trình luyện kim. Sự kết hợp này sẽ mở ra thời kỳ sung túc, sang giàu và văn minh

Tùng Bách Mộc

Cây cổ thụ và kim loại nóng chảy không tương tác nhau. Do đặc thù của nạp âm này nên hai nạp âm này gặp nhau sẽ không may mắn, cát lợi.

Trường Lưu Thủy

Hai nạp âm này hình khắc vì kim loại nóng chảy trong quá trình luyện kim kỵ nước. Sự kết hợp này mang lại sự u buồn, khó khăn không có cát lợi.

Bình Địa Mộc

Kim loại trong quá trình nhiệt luyện rất kỵ tạp chất. Nên hai nạp âm này không nên gặp nhau vì dang dở nhiều điều, không được hanh thông và thuận lợi.

Bích Thượng Thổ

Quá trình luyện kim mà có lẫn tạp chất thì xem như thất bại, nên hai mệnh này không nên gặp nhau.

Kim Bạch Kim

Dạng kim loại nóng chảy này là thời kỳ tiền thân của kim loại thành thỏi. Hai mệnh này gặp nhau sẽ mở ra thời kỳ phong thịnh và có nhiều tài lộc

Phúc Đăng Hỏa

Ngọn đèn không thể giúp quá trình luyện kim vì ánh sáng và nhiệt độ của nó ở dạng yếu. Hai nạp âm này phối hợp khó có thành tựu lớn vì mệnh Hỏa khắc Kim.

Thiên Hà Thủy

Hai nạp âm này hình khắc mạnh, kim loại nóng chảy gặp nước mưa làm dang dở quá trình. Cuộc hội ngộ này không mang lại cát lợi.

Thoa Xuyến Kim

Trước khi tạo ra trang sức vàng bạc kim loại quý đều phải trải qua quá trình nung chảy. Sự kết hợp của hai nạp âm này tạo nên một khung cảnh hào quang, phong thịnh, sung túc, giàu sang.

Tang Đố Mộc

Gốc cây dâu và kim loại nóng chảy không tương tác nhau. Hơn nữa quá trình luyện kim kỵ lẫn tạp chất và sản phẩm không tinh khiết. Hai mệnh này gặp nhau sẽ không cát lợi.

Đại Khê Thủy

Quá trình luyện kim kỵ nhất là khi gặp tạp chất, nước suối không tốt với quá trình luyện kim. Sự kết hợp giữa hai mệnh này thường dang dở và ngang trái.

Sa Trung Thổ

Kim loại nóng chảy kỵ nhất là tạp chất khi luyện kim. Hai nạp âm này gặp nhau khiến cả hai đều gặp dang dở.

Thiên Thượng Hỏa

Mọi nguồn nhiệt độ tốt với kim loại nóng chảy. Sự kết hợp này sẽ mang đến thời kỳ thịnh đạt và vinh quang

Thạch Lựu Mộc

Hai nạp âm này hình khắc mạnh, không nên kết hợp vì chúng thường không có cát lợi

Đại Hải Thủy

Cây dương liễu gặp nước biển mặn chát tất vàng úa, khô héo, mất đi sự sống. Thậm chí nó còn trôi dạt vô định trên biển, không xác định tương lai, sự kết hợp này mở ra cảnh tiêu điều và bi thương.

Đôi Nét Về Ý Nghĩa Mạng Kim Bạch Kim Trong Bản Mệnh

Thánh nhân xưa miêu tả vũ trụ bằng 8 quẻ, rồi nghiên cứu sáng tạo ra kinh dịch với 64 quẻ miêu tả các trạng thái, quy luật của vũ trụ và cuộc sống nhân sinh. Sáu tư trạng thái này áp dụng phi thời gian và không gian nghĩa là nó như một định luật, định lý cơ bản áp dụng cho nhiều vùng lãnh thổ và mọi thòi đại

1. Tìm hiểu khái niệm Kim Bạch Kim là gì?

Kim Bạch Kim trong nạp âm hoa giáp chính là lượng bạc thỏi vàng nén được nhắc tới ở trên. Dạng kim loại này khác với các dạng kim loại còn tiềm ấn trong biển cả hay trong các mỏ khoáng sản. Suy rộng ra, không chỉ bạc thỏi vàng nén mà nhiều loại kim loại đã thành hình thành khối đều nằm trong ba từ này.

2. Bản mệnh Kim Bạch Kim sinh năm bao nhiêu?

Những người sinh các năm Nhâm Dần 1902, 1962, 2022, 2082 và những người sinh năm Quý Mão 1903, 1963, 2023, 2083 đều thuộc mệnh Kim Bạch Kim

+ : Can Nhâm hành Thủy sinh chi Dần hành Mộc, gốc rễ sinh cành ngọn nên sự phối hợp về can chi này đại cát

+ : Can Quý hành Thủy sinh chi Mão hành Mộc. Gốc rễ sinh cành ngọn nên mang trong mình một nền tảng căn cơ phúc đức lớn lao.

3. Đôi nét về tính cách, công việc và tình cảm mạng Kim Bạch Kim

a. Vài nét về tính cách mạng Kim Bạch Kim

– Kim Bạch Kim là dạng kim loại đã qua quá trình luyện kim, chiết tách để trở thành kim loại nguyên chất. Dạng vật chất này hội tụ cao điểm nhất các thuộc tính của kim loại, tinh khiết vô cùng. Những người có mệnh này tâm tính thường cô độc, ít hòa hợp người thân, họ có vẻ mặt lạnh lùng, tác phong quả quyết dứt điểm và rất cứng rắn, bản lĩnh. Trong cuộc sống và công việc họ thường xử lý dứt điểm, luôn vượt qua mọi sóng gió thử thách. Khí Kim lạnh lùng, sát phạt tiêu điều nên tâm lý của họ ít hợp người thân, sống khá cô độc, thiên về lý trí nhiều hơn tình cảm.

– Từ lúc còn nhỏ, Kim Bạch Kim đã là những đứa trẻ khá bướng, uốn nắn, dạy dỗ thường mất nhiều công sức của thầy cô. Khi trưởng thành họ thay đổi nhiều, sống nội tâm, thích suy nghĩ hơn nói chuyện, bộc bạch, khi đã làm việc thì họ quyết đoán, mạnh mẽ, cương nghị.

– Trong ngũ hành, Kim chỉ nghĩa khí nên những người được hội tụ cao độ và thuần khiết về Kim chất thường trọng công bằng, trọng lý lẽ, sống có nghĩa khí, công tâm.

Trong của Tư Mã Thiên, mục Trần Thừa tướng thế gia có viết về Trần Bình như sau:

“Từ thuở còn hàn vi, có lần Trần Bình chia thịt trong lễ hội địa phương cho mọi người, ông chia rất đều nhau.

Các cụ bô lão nói rằng: – Bé con họ Trần chia thịt rất công bằng. Làm anh chia thịt tốt đấy.

Trần Bình đáp: – Nếu giao thiên hạ cho Bình thì Bình cũng chia đều như vậy!”. Rõ ràng, tính công tâm, liêm khiết và khí phách của Trần Bình từ nhỏ đã nổi trội hơn người. Những người mệnh Kim Bạch Kim cũng công tâm, khí phách, hào hiệp hơn người như vậy.

– Kim Bạch Kim là những người trung thành. Họ trung thành với cương vị làm việc, giữ đúng chức trách được giao, bền vững trong tình bạn, rất trọng uy tín trong cuộc sống và thương trường, đã hứa là sẽ cố gắng làm việc, thực hiện bằng mọi giá, mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua

– Họ thích suy nghĩ, có sức tập trung cao độ trong tư duy, công việc. Khi họ suy nghĩ, làm việc, nghiên cứu dường như không bị tác động bởi ngoại cảnh, quên mọi thứ quanh mình, trầm tư, mọi hoạt động của họ lúc này hướng cả vào vấn đề cần giải quyết, giống như một con lạc đà khi nhịn khát mấy ngày thì nó uống nước quên cả mối đe dọa xung quanh

-Khí chất của các đồ kim ngân, tài bảo, đơn vị tiền tệ trong dòng máu của họ nên họ ý thức cao về bản thân, cái tôi cá nhân lớn, cao thượng hơn người, giàu chí tiến thủ, ham làm việc, mê kiến tiền, phấn đấu vì công danh sự nghiệp.

b. Vài nét về công việc của mệnh Kim Bạch Kim có nghĩa là gì?

– Với những tính cách kể trên những người Kim Bạch Kim rất có duyên với các lĩnh vực như chính trị, quản lý tài chính, ngân sách, kinh doanh, nhất là lĩnh vực bất động sản, hay vàng bạc, đá quý, thường có thành tựu cao.

– Tính công tâm, nghiêm túc đưa một số người có duyên với luật pháp, thẩm phán. Tư duy nhậy bén, chính xác của họ rất lợi đối với các lĩnh vực khoa học tự nhiên, toán học, vật lý…

– Kim Bạch Kim làm về công nghệ có thể trở thành kỹ sư, chuyên gia hay thợ giỏi.

– Cả hai tuổi Nhâm Dần, Quý Mão đều cát lợi, có thể bội thu về tiền bạc. Riêng tuổi Nhâm Dần thường bận rộn, bôn ba vì Dần ở cung tứ sinh, hai còn gọi là cung dịch mã, nên có những đặc điểm biến động như vậy

– Người tuổi Quý Mão thường đào hoa, thời trẻ có nhiều mối tình, trong tình trường họ thường trải qua nhiều sóng gió biến cố rồi mới yên định. Bản thân những người tuổi này thông minh, mềm mỏng, hoạt bát, hình thức ưa nhìn nên có sức thu hút người khác giới mạnh

– Kim Bạch Kim với bản chất khí Kim hình khắc nên mới tiếp cận nhiều người đã nhận thấy họ lạnh lùng, thờ ơ, con trai cứng rắn, gia trưởng, nữ mệnh có cá tính mạnh. Thường, trong hôn nhân của họ dù sao cũng vẫn thường có khoảng cách nhất định, dù họ chung thủy, trọng lời lứa và chữ tín.

– Theo phong thủy mệnh Kim Bạch kim thì mệnh này hợp với màu vàng (thuộc Thổ), màu trắng (thuộc Kim) đều là những màu sắc mang lại may mắn với họ.

– Màu đen (thuộc Thủy) thứ cát

– Các màu xanh lá (thuộc Mộc), màu đỏ (thuộc Hỏa) đều bất lợi, gây ít nhiều khó dễ, cản trở và kém may mắn với họ.

Xem phong thủy biển số xe, biển số xe của bạn có hợp với bạn hay không, ảnh hưởng gì vào mệnh của bạn dựa theo lý luận về ngũ hành và 64 quẻ Kinh dịch, mời tra cứu: XEM PHONG THỦY BIỂN SỐ XE CÓ HỢP MỆNH VỚI BẠN HAY KHÔNG?

5. Ý nghĩa Kim Bạch Kim hợp khắc mệnh gì?

Phần này chúng tôi sẽ trả lời hai câu hỏi mệnh Kim Bạch Kim hợp mệnh gì và mệnh Kim Bạch Kim khắc mệnh gì trong sự kết hợp với các nạp âm khác:

Tương hòa nên cát lợi. Hai nạp âm này gặp nhau hòa hợp khí chất và có may mắn

Lư Trung Hỏa thiêu đốt đá vỡ, vàng tan, nên đối với những dạng Kim đã thành hình gặp nó trở thành biến dạng, mất giá trị, tiêu tan. Giống như Hạng Vũ đốt cung điện nhà Tần ở Hàm Dương, vàng, vóc lụa… cháy trụi, tan chảy trong ngọn lửa hừng hực hàng tháng trời

Hai nạp âm này gặp gỡ có sự hình khắc nhẹ vì thuộc tính Kim – Mộc ngoài ra hai dạng vật chất này không có sự tương tác với nhau

Hai nạp âm không có sự tương tác nhưng do thuộc tính Thổ sinh Kim nên may mắn cát lợi nhỏ

Hai nạp âm này không thể hỗ trợ cho nhau, hơn nữa vì thuộc tính là vật cứng, nên tương tác tất sẽ tổn hại. Sự kết hợp này không cát lợi

Hỏa khắc Kim, những thỏi kim loại gặp lửa thiêu đều biến dạng, giảm đi giá trị. Hai mệnh này kết hợp thường dẫn tới thất bại

Nước ngầm có tác dụng thau rửa kim loại kiến nó sạch sẽ, sáng sủa hơn. Sự kết hợp này mở ra thái bình thịnh cảnh, sầm uất, phồn hoa

Đất tường thành và kim loại dạng khối không tương tác với nhau nên nó tạo nên sự cát lợi may mắn nhỏ

Dạng kim loại nóng chảy này là thời kỳ tiền thân của của kim loại thành thỏi. Hai mệnh này gặp nhau mở ra thời kỳ phong thịnh, dồi dào tài lộc

Kim khắc Mộc, dù hai vật chất này không có mối liên hệ, tương tác nhưng hình khắc nhau về thuộc tính ngũ hành

Nước trong của con suối thau rửa khiến vàng bạc, đồ kim loại thêm sáng sủa, đẹp đẽ. Sự kết hợp này đưa lại nền tảng phúc đức, hiển vinh

Hai nạp âm này không tương tác, nên chỉ có sự cát lợi nhỏ do thuộc tinh ngũ hành

Hai nạp âm này không tương tác với nhau, nên sự kết hợp này hình khắc nhẹ theo thuộc tính ngũ hành

Gỗ cây tùng và vàng bạc, kim loại thành khối không tương tác với nhau. Hai nạp âm này gặp gỡ có sự hình khắc nhẹ do thuộc tính ngũ hành

Nước chảy mạnh, vàng trôi, chìm lắng. Sự kết hợp này sẽ đưa mối quan hệ của họ đi đến vực thẳm, tăm tối

Hai mệnh này gặp nhau rất cát lợi, phong thịnh, của cải dồi dào, vì kim loại khoáng sản là nguồn để tạo ra bạc nén, vàng thỏi, kim loại nguyên khối

Đại hung, vì Hỏa khắc Kim, vàng thỏi, bạc nén, khối kim loại bị ố mờ biến dạng vì nhiệt. Dần – Thân, Mão – Dậu các chi này đều xung khắc. Các mệnh này gặp nhau tương lai sẽ là cảnh tiêu điều, hoang phế

Cây nhỏ ở đồng bằng sức sống kém, mềm yếu, gặp khí kim tất bị ức chế. Sự phối hợp này đi đến một tương lai nhàu nhĩ, ảm đảm

Đất tường nhà và kim loại thành khối, hay bạc vàng thỏi không có tương tác. Sự kết hợp này đem lại may mắn nhỏ do thuộc tính ngũ hành tương sinh

Tạo thành một khối lớn, đây là biểu tượng của sự sung túc, cường thịnh, tích ngọc dôi kim, của tiền như nước

Không cát lợi, kim loại thành khối rất kỵ ngọn lửa thiêu đốt làm biến dạng. Hai mệnh này phối hợp chắc chắn trống đánh xuôi, kèn thổi ngược

Hai sự vật không có sự tương tác, sự kết hợp này mang lại cát lợi nhỏ di thuộc tính ngũ hành tương sinh

Đất cồn lớn, vùi lấp, làm vàng thỏi, bạc nén, kim loại thành khối bị vùi lấp, hoặc dính tạo chất giảm đi giá trị của nó. Sự kết hợp này dang dở và khó tạo thành đại sự

Cát lợi vô cùng, sự kết hợp này mở ra một tương lai giàu sang, sung túc, giống như quẻ Đại Hữu trong kinh Dịch vậy

Kim khắc Mộc. Gỗ cây dâu là dạng thân mềm, gặp kim loại bị ức chế sinh trưởng. Dù hai vật chất này không tương tác nhưng khắc nhau về ngũ hành

Kim loại chìm đáy nước, để lại trong lòng người sự tiếc nuối

Đất khiến thỏi vàng, khối kim loại bị ố tạp, mất giá trị. Cuộc hội ngộ này vốn không được mong đợi vì không có kết quả tốt

Có sự hình khắc nhẹ, thực tế hai nạp âm này không tương tác với nhau, tầm ảnh hưởng rất ít. Sự kết hợp này thường đưa lại tình trạng khắc khẩu đơn thuần

Các địa chi Thân, Dậu xung khắc với Dần, Mão. Nạp âm lại khắc về ngũ hành. Sự kết hợp này không cát lợi

Kim loại rơi vào đáy biển, để lại sự tiếc nuối cho chủ nhân của nó. Sự kết hợp này không ai mong đợi.

Tóm lại thì mệnh Kim Bạch Kim có ý nghĩa là bạc thỏi vàng nén, mệnh này hợp với màu vàng và trắng và còn có thể tham khảo màu đen nhưng màu này không được tốt bằng hai màu kia nên quý bạn có thể tham khảo 3 màu mà chúng tôi đã đưa ra. Ngoài ra bài này đã trả lời một cách đầy đủ nhất về câu hỏi mạng Kim Bạch Kim khắc gì trong 30 mệnh của Lục Thập Hoa Giáp, các thông tin mà chúng tôi đưa ra cho quý bạn đều là các thông tin chính xác và đầy đủ nhất do các chuyên gia bên chúng tôi nghiên cứu do đó quý bạn hãy yên tâm về độ chính xác của bài này. Cuối cùng chúc quý bạn một ngày làm việc và học tập hiệu quả nhất.

Mệnh Bạch Lạp Kim Là Gì? Hãy Xem Thầy Phong Thủy 85 Tuổi Giải Đáp

Mệnh Bạch Lạp Kim là gì, hợp mệnh nào?

Bạch Lạp Kim là gì?

Theo phong thủy, Bạch Lạp Kim ám chỉ một loại vật chất bằng Kim Loại đang được nung nóng chảy, giống như nến khi bị đốt thì chảy nên mới có cách hiểu đơn giản là vàng trong nến.

Đặc điểm của Bạch Lạp Kim: là kim loại đã được loại bỏ tạp chất, thanh thuần và tinh khiết và vẫn chưa được đổ khuôn tạo hình.

Bạch Lạp Kim sinh năm bao nhiêu?

Bạch Lạp Kim là người có năm sinh âm lịch thuộc các năm sau:

Canh Thìn: 1940, 2000, 2060

Tân Tị: 1941, 2001, 2061

Tính cách của người mang mệnh Bạch Lạp Kim

Người mang mệnh Bạch Lạp Kim có những tính cách và sở thích điển hình như sau:

– Vì Bạch Lạp Kim ở dạng nóng chảy, không giống các nạp âm khác của mệnh Kim ở dạng cứng và lạnh nên người mang mệnh Bạch Lạp Kim sẽ có tính các rất mâu thuẫn trong nội tâm.

– Thiếu tâm cơ, nghĩ gì nói đấy nên nhiều khi làm mất lòng người khác

– Thích ngoại giao, giao tiếp và các hoạt động văn hóa, nghệ thuật

– Làm việc gì cũng nhanh chóng và rất hăng hái, tích cực trong công việc

– Vì Bạch Lạp Kim chưa thành hình dạng cụ thể nên những người mang mệnh này sẽ phải cố gắng rèn luyện, trau dồi rất nhiều mới có được thành công

Bạch Lạp Kim hợp màu gì?

Đầu tiên bạn cần biết về mối quan hệ của mệnh Kim với các mệnh khác trong ngũ hành đó là: Thổ sinh Kim (đất biến đổi tạp chất tạo ra kim loại), Kim sinh Thủy (Kim loại nóng chảy tạo thành nước), Kim khắc Mộc (kim loại có thể phá hỏng cây cối) và Hỏa khắc Kim (lửa nung nóng làm tan chảy kim loại). Tuy nhiên với người mang mệnh Bạch Lạp Kim thì phải có hỏa thì mới nóng chảy để loại bỏ tạp chất nên mệnh này lại không hề bị Hỏa khắc mà còn rất tốt.

Từ đây sẽ có những màu sắc hợp và kỵ với mệnh Bạch Lạp Kim đó là:

Bạch Lạp Kim hợp số gì?

Những con số hợp với người mệnh Bạch Lạp Kim đó là: 2, 5, 6, 7, 8

Bạch Lạp Kim hợp nghề gì?

Bạch Lạp Kim hợp hướng nào?

Các hướng hợp với mệnh Bạch Lạp Kim đó là Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc và Tây.

Bạch Lạp Kim hợp đá gì, cây gì?

Với bạch lạp Kim thì những cây hay đá có màu hợp mệnh chính là sự lựa chọn lý tưởng. Các màu như đỏ, cam, hồng, tím, trắng chính là những màu mà bạn nên lựa chọn.

Ví dụ một số cây như:

Bạch Lạp Kim hợp mệnh gì, không hợp mệnh gì?

Mệnh hợp với mệnh Bạch Lạp Kim

Các mệnh hợp với Bạch Lạp Kim đó là:

Mệnh không hợp với mệnh Bạch Lạp Kim

Các mệnh không hợp với mệnh Bạch Lạp Kim đó là:

Lộ Bàng Thổ

Giản Hạ Thủy

Thành Đầu Thổ

Dương Liễu Mộc

Tuyền Trung Thủy

Ốc Thượng Thổ

Tùng Bách Mộc

Trường Lưu Thủy

Bình Địa Mộc

Bích Thượng thổ

Phúc Đăng Hỏa

Thiên Hà Thủy

Đại Trạch Thổ (Đại Dịch Thổ)

Tang Đố Mộc

Đại Khê thủy

Sa Trung Thổ

Thạch Lựu Mộc

Đại Hải Thủy

Kim Bạch Kim Là Gì? Mệnh Kim Bạch Kim Là Gì ? #2020

Trong Lục Thập Hoa Giáp, Kim Bạch Kim nghĩa là lượng bạc, thỏi vàng nén. Đây chính là dạng kim loại trải qua công việc luyện kim, khác với những dạng kim loại còn tiềm ấn trong biển cả hay ở các mỏ khoáng sản.

Không chỉ bạc thỏi vàng nén mà còn nhiều loại kim loại khác đã thành hình thành khối đều nằm trong ba từ Kim Bạch Kim này.

Mệnh Kim Bạch Kim là gì ?

Trong thuyết ngũ hành, người ta nhận định rằng mọi vật chất trong trời đất được cấu tạo bởi 5 yếu tố là Kim Thủy Mộc Hỏa Thổ. Trong số đó hành kim đứng thứ tư và là nguyên tố đại diện cho mùa thu. Tính chất kim rất cứng rắn nên nó rất có khả năng chịu đựng tốt

Trong mỗi hành người ta tiếp nối chia nhỏ thành các nạp âm khác nhau. Hành Kim có 6 nạp âm bao gồm: Kiếm Phong Kim, Hải Trung Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim và Thoa Xuyến Kim. Các tin tức phần bên dưới chỉ đề cập đến Kim Bạch Kim

Kim Bạch Kim hay còn gọi là kim loại màu. Kim Bạch Kim chỉ những kim loại đã trở thành kim loại nguyên chất trải qua công việc luyện kim chiết tách (theo Lục Thập Hoa Giáp). Do vậy Kim Bạch Kim được xem như loại vật chất sở hữu cho tất cả thuộc tính của kim loại, đặc trưng là sự tinh khiết. Mọi kim loại từ dưới biển cá đến trên rừng núi đều được đại diện với Kim Bạch Kim

Người mệnh Kim Bạch Kim sinh vào năm nào?

Người tuổi Nhâm Dần và Quý Mão phần lớn đều là những người thuộc mệnh Kim Bạch Kim. Bạn rất có khả năng thuộc mệnh Kim Bạch Kim Nếu sinh vào các năm sau

Tuổi Nhâm Dần: 1902, 1962, 2022, 2082…

Tuổi Quý Mão: 1903, 1963, 2023, 2083…

Tử Vi Mạng Kim Bạch Kim

Đặc điểm tính cách

Hầu hết những người mệnh Kim nói chung và những người mệnh kim bạch kim nói riêng đều khá lạnh lùng và ít nói. Tận sâu bên trong nội tâm của họ sự cô độc luôn thường trực. Ngay cả đối với người thân họ cũng ít khi cởi mở mà luôn mang vẻ mặt lạnh lùng, trầm tư.

Người mệnh Kim Bạch Kim rất lý trí nên họ hành động luôn dứt khoát, quyết liệt, không để tình cảm xen vào. Do luôn phải chịu sự cô độc trong nội tâm nên nội tâm họ rất là mạnh mẽ. Họ rất có khả năng sống và làm việc độc lập một cách dễ dàng. Khi đứng trước thiếu thốn thử thách, họ sẵn sàng chiến đấu hết mình và không khi nào bỏ cuộc

Ngay từ nhỏ người mệnh Kim Bạch Kim đã biểu thị ra là 1 đứa trẻ rất cá tính. Họ khá bướng bỉnh, thích làm theo ý mình. Người thân và thầy cô rất khó uốn nắn, chỉ dạy.Tuy nhiên càng lớn lên, nội tâm họ càng thay vì đổi nhiều. Họ sẽ dần dần sống khép kín hơn, không thích chia sẻ và trò chuyện quá nhiều. Họ dành nhiều thời gian để suy nghĩ và làm việc hơn. Tác phong làm việc của những người bệnh này rất chuyên nghiệp. Họ luôn tận tâm kiên trì quyết đoán cương trực và mạnh mẽ

Một đặc điểm nổi bật nữa của người mệnh Kim Bạch Kim là trung thành. Họ trung thành trong mọi việc từ công việc đến các mối quan hệ xung quanh. Khi đã hứa làm một việc gì đó họ sẽ quyết tâm làm bằng mọi giá

Bản chất của Kim Bạch Kim là kim loại nguyên chất rất là tinh khiết, quý giá. Do vậy sự quý giá, tinh khiết này cũng hòa quyện chảy trong dòng máu của những người mệnh Kim Bạch Kim. Họ ý thức rất tốt về tốt giá trị bản thân. Mặc dù mang vẻ bên ngoài lạnh lùng nhưng họ lại là những người rất cao thượng, giàu chí tiến thủ

Công việc

Tình Duyên

Đặc điểm nổi bật trong con đường tình duyên của những người mệnh Kim Bạch Kim là dễ gặp tiếng sét ái tình. Sự thông minh nhanh nhẹn và cuốn hút của mình có thể làm cục đối phương ngay lần gặp đầu tiên. Do vậy dù cho có nam hay nữ thì người mệnh Kim Bạch Kim cũng khá đào hoa.

Tuy nhiên con lối đi đến niềm hạnh phúc cũng không hề bằng phẳng. Người tuổi Quý Mão sẽ trải qua nhiều biến cố trong tình cảm hơn người tuổi Nhâm Dần. Họ phải trải qua dăm ba lần đổ vỡ thì mới tìm kiếm được bến đỗ bình yên. Khi quyết định đi lại hôn nhân, những người tuổi này cần thời gian đầu tiên để thích nghi. Cá tính mạnh khiến họ gặp nhiều trục trặc khi hòa hợp với đối phương.

Nếu thời gian đầu tiên hôn nhân của bạn gặp nhiều trục trặc thì cũng không cần quá lo lắng. Chỉ cần hai người dành thời gian nói chuyện lắng nghe và thấu hiểu nhau thì mọi điều muốn hỏi đều rất có khả năng hóa giải. Một lời khuyên nho nhỏ cho những người nam mệnh Kim Bạch Kim là cố gắng điều hòa sự gia trưởng trong tính cách

Màu hợp với Kim Bạch Kim

Theo quy luật tương sinh, mệnh Kim Bạch Kim hợp với màu vàng (thuộc mệnh Thổ) và trắng (thuộc mệnh Kim). Khi kết hợp với những màu này bạn gặp nhiều và thuận tiện phát đạt trong những công việc và cuộc sống.

Nhưng mệnh này cũng nên tránh màu xanh lá cây (thuộc mệnh Mộc) và màu đỏ, hồng, tím (thuộc mệnh Hỏa). Những màu này đều gây bất lợi, không may mắn và cản trở họ vươn đến thành công. Vì những màu này thuộc ngũ hành kìm hãm với mệnh Kim.

Mệnh khắc: Lư Trung Hỏa, Đại Lâm Mộc, Kiếm Phong Kim, Sơn Đầu Hỏa, Dương Liễu Mộc, Tích Lịch Hỏa, Tùng Bách Mộc, Trường Lưu Thủy, Sơn Hả Hỏa, Bình Địa Mộc, Phúc Đăng Hỏa, Đại Trạch Thổ, Tang Đố Mộc, Đại Khê Thủy, Sa Trung Thổ, Thiên Thượng Hỏa, Thạch Lựu Mộc, Đại Hải Thủy.