Xu Hướng 2/2023 # Tự Tra Cứu Hướng Nhà Phù Hợp Tuổi Theo Phong Thủy Bát Trạch # Top 5 View | Globalink.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Tự Tra Cứu Hướng Nhà Phù Hợp Tuổi Theo Phong Thủy Bát Trạch # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Tự Tra Cứu Hướng Nhà Phù Hợp Tuổi Theo Phong Thủy Bát Trạch được cập nhật mới nhất trên website Globalink.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

TỰ TRA CỨU NHÓM NHÀ HỢP TUỔI THEO BÁT TRẠCH

Theo nguyên tắc phong thủy Bát Trạch thì người thuộc Đông tứ mệnh thì nên ở nhà thuộc Đông tứ trach. Người thuộc Tây tứ mệnh thì nên ở nhà thuộc Tây tứ trach. Bạn có thể tự tra cứu theo 3 bảng sau để có thông tin cần thiết khi mua hoặc thuê nhà mới. 

Ví dụ: Tra cứu bảng 2 bạn biết mệnh quái của bạn thuộc một trong 4 quẻ Khảm, Ly, Chấn, Tốn thì bạn nên ở nhà thuộc nhóm Đông tứ trạch (tra bảng 3 để biết hướng nhà). Ngược lại, nếu mệnh quái của bạn thuộc một trong 4 quẻ  Càn, Khôn, Cấn, Đoài (tra bảng 2) thì bạn nên ở nhà thuộc nhóm Tây tứ trạch (tra bảng 3 để biết hướng nhà)

Bảng 1- Mệnh quái và nhóm nhà phù hợp

Nhóm Đông tứ trạch

Nhóm Tây tứ trạch

Khảm

Càn

Ly

Khôn

Chấn

Cấn

Tốn

Đoài

Bảng 2- Tra mệnh quái theo năm sinh của gia chủ, chú ý cột nam nữ tra riêng

Năm

Nam

Quái số

Hành

Nữ

Quái số

Hành

1924

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

1925

Chấn

3

Mộc

Chấn

3

Mộc

1926

Khôn

2

Thổ

Tốn

4

Mộc

1927

Khảm

1

Thủy

Cấn

8

Thổ

1928

Ly

9

Hỏa

Càn

6

Kim

1929

Cấn

8

Thổ

Đoài

7

Kim

1930

Đoài

7

Kim

Cấn

8

Thổ

1931

Càn

6

Kim

Ly

9

Hỏa

1932

Khôn

2

Thổ

Khảm

1

Thủy

1933

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

1934

Chấn

3

Mộc

Chấn

3

Mộc

1935

Khôn

2

Thổ

Tốn

4

Mộc

1936

Khảm

1

Thủy

Cấn

8

Thổ

1937

Ly

9

Hỏa

Càn

6

Kim

1938

Cấn

8

Thổ

Đoài

7

Kim

1939

Đoài

7

Kim

Cấn

8

Thổ

1940

Càn

6

Kim

Ly

9

Hỏa

1941

Khôn

2

Thổ

Khảm

1

Thủy

1942

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

1943

Chấn

3

Mộc

Chấn

3

Mộc

1944

Khôn

2

Thổ

Tốn

4

Mộc

1945

Khảm

1

Thủy

Cấn

8

Thổ

1946

Ly

9

Hỏa

Càn

6

Kim

1947

Cấn

8

Thổ

Đoài

7

Kim

1948

Đoài

7

Kim

Cấn

8

Thổ

1949

Càn

6

Kim

Ly

9

Hỏa

1950

Khôn

2

Thổ

Khảm

1

Thủy

1951

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

1952

Chấn

3

Mộc

Chấn

3

Mộc

1953

Khôn

2

Thổ

Tốn

4

Mộc

1954

Khảm

1

Thủy

Cấn

8

Thổ

1955

Ly

9

Hỏa

Càn

6

Kim

1956

Cấn

8

Thổ

Đoài

7

Kim

1957

Đoài

7

Kim

Cấn

8

Thổ

1958

Càn

6

Kim

Ly

9

Hỏa

1959

Khôn

2

Thổ

Khảm

1

Thủy

1960

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

1961

Chấn

3

Mộc

Chấn

3

Mộc

1962

Khôn

2

Thổ

Tốn

4

Mộc

1963

Khảm

1

Thủy

Cấn

8

Thổ

1964

Ly

9

Hỏa

Càn

6

Kim

1965

Cấn

8

Thổ

Đoài

7

Kim

1966

Đoài

7

Kim

Cấn

8

Thổ

1967

Càn

6

Kim

Ly

9

Hỏa

1968

Khôn

2

Thổ

Khảm

1

Thủy

1969

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

1970

Chấn

3

Mộc

Chấn

3

Mộc

1971

Khôn

2

Thổ

Tốn

4

Mộc

1972

Khảm

1

Thủy

Cấn

8

Thổ

1973

Ly

9

Hỏa

Càn

6

Kim

1974

Cấn

8

Thổ

Đoài

7

Kim

1975

Đoài

7

Kim

Cấn

8

Thổ

1976

Càn

6

Kim

Ly

9

Hỏa

1977

Khôn

2

Thổ

Khảm

1

Thủy

1978

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

1979

Chấn

3

Mộc

Chấn

3

Mộc

1980

Khôn

2

Thổ

Tốn

4

Mộc

1981

Khảm

1

Thủy

Cấn

8

Thổ

1982

Ly

9

Hỏa

Càn

6

Kim

1983

Cấn

8

Thổ

Đoài

7

Kim

1984

Đoài

7

Kim

Cấn

8

Thổ

1985

Càn

6

Kim

Ly

9

Hỏa

1986

Khôn

2

Thổ

Khảm

1

Thủy

1987

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

1988

Chấn

3

Mộc

Chấn

3

Mộc

1989

Khôn

2

Thổ

Tốn

4

Mộc

1990

Khảm

1

Thủy

Cấn

8

Thổ

1991

Ly

9

Hỏa

Càn

6

Kim

1992

Cấn

8

Thổ

Đoài

7

Kim

1993

Đoài

7

Kim

Cấn

8

Thổ

1994

Càn

6

Kim

Ly

9

Hỏa

1995

Khôn

2

Thổ

Khảm

1

Thủy

1996

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

1997

Chấn

3

Mộc

Chấn

3

Mộc

1998

Khôn

2

Thổ

Tốn

4

Mộc

1999

Khảm

1

Thủy

Cấn

8

Thổ

2000

Ly

9

Hỏa

Càn

6

Kim

2001

Cấn

8

Thổ

Đoài

7

Kim

2002

Đoài

7

Kim

Cấn

8

Thổ

2003

Càn

6

Kim

Ly

9

Hỏa

2004

Khôn

2

Thổ

Khảm

1

Thủy

2005

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

2006

Chấn

3

Mộc

Chấn

3

Mộc

2007

Khôn

2

Thổ

Tốn

4

Mộc

2008

Khảm

1

Thủy

Cấn

8

Thổ

2009

Ly

9

Hỏa

Càn

6

Kim

2010

Cấn

8

Thổ

Đoài

7

Kim

2011

Đoài

7

Kim

Cấn

8

Thổ

2012

Càn

6

Kim

Ly

9

Hỏa

2013

Khôn

2

Thổ

Khảm

1

Thủy

2014

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

2015

Chấn

3

Mộc

Chấn

3

Mộc

2016

Khôn

2

Thổ

Tốn

4

Mộc

2017

Khảm

1

Thủy

Cấn

8

Thổ

2018

Ly

9

Hỏa

Càn

6

Kim

2019

Cấn

8

Thổ

Đoài

7

Kim

2020

Đoài

7

Kim

Cấn

8

Thổ

2021

Càn

6

Kim

Ly

9

Hỏa

2022

Khôn

2

Thổ

Khảm

1

Thủy

2023

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

Bảng 3-  Xác định hướng nhà của bạn xem thuộc nhóm  Đông tứ trạch hay Tây tứ trạch

Hướng nhà

Tọa vị ( phía sau nhà)

Mệnh trạch

Nhóm Đông tứ trạch

Nhóm Tây tứ trạch

Bắc

Nam

Ly trạch số 9

v

Nam

Bắc

Khảm trạch số 1

v

Đông

Tây

Đoài trạch số 7

v

Tây

Đông

Chấn trạch số 3

v

Đông bắc

Tây nam

Khôn trạch số 2

v

Đông nam

Tây bắc,

Càn trạch số 6

v

Tây bắc

Đông nam

Tốn trạch số 4

v

Tây nam

Đông bắc

Cấn trạch số 8

v

Tra Cứu Cung Mệnh Bát Trạch Theo Tuổi – Thầy Khải Toàn

Bảng tra cứu cung mệnh Bát trạch theo tuổi. Quái số được chia làm hai nhóm là Đông tứ trạch bao gồm 1, 3, 4, 9 và Tây tứ trạch bao gồm 2, 6, 7 và 8. Mỗi quái số đều bao hàm các hướng “Cát”, “Hung”, trong đó, các hướng Sinh Khí và Diên Niên là các hướng “Thượng cát”, hướng Thiên Y là hướng “trung cát” và hướng Phục Vị là hướng “tiểu cát”. Các hướng hung bao gồm Họa Hại, Ngũ Quỷ, Lục Sát và Tuyệt Mệnh. (Phong thủy Khải Toàn)

[Kết quả mang tính chất tham khảo, thuật số này hiện nay ít được ứng dụng như Huyền không phi tinh]

Phong thuỷ tốt

 Thuật số Mệnh quái mang tính chất tham khảo, gia chủ nên tìm hiểu theo các phương pháp sau để có được Phong thuỷ tốt trong đời sống: – Bố cục Loan đầu (hình thể) xung quanh nhà: trước (ban công), sau, trái, phải bên ngoài nhà. – Bố cục Loan đầu (hình thể) trong nhà: P Khách, P ngủ, nhà Bếp, Toillet, P làm việc … giải đáp những kiên kỵ. – Hướng nhà tốt xấu trong Bát vận (2004-2023), Cửu vận (2024-2043). – Lý khí Vận bàn từ hướng nhà, Lý khí lưu niên (mỗi năm). – Bát tự mệnh khuyết các thành viên trong gia đình. – Tổng hợp, đề xuất chỉnh sửa, hoá giải, tăng nhân đinh, tài lộc.

 Loan đầu: những điều kiêng kỵ trong bố cục hình thể nhà ở

Các hướng Cát cho từng cung.

Mệnh trạch chủ nhà Phòng tốt nhất Phòng cát lành thứ hai

Nhất Bạch ĐÔNG TỨ MỆNH – KHẢM (1) Đông nam, Đông Bắc, nam

Nhị Hắc TÂY TỨ MỆNH – KHÔN (2) Đông bắc, Tây Tây Nam, Tây Bắc

Tam Bích ĐÔNG TỨ MỆNH – CHẤN (3) Nam, Bắc Đông, Đông nam

Tứ Lục ĐÔNG TỨ MỆNH – TỐN  (4) Bắc, Nam Đông Nam, Đông

Ngũ Hoàng Tây Nam, Tây Bắc Đông Bắc, Tây

Lục Bạch TÂY TỨ MỆNH – CÀN (6) Tây, Đông Bắc Tây Bắc, Tây Nam

Thất Xích TÂY TỨ MỆNH – ĐOÀI (7) Tây Bắc, Tây Nam Tây, Đông Bắc

Bát Bạch TÂY TỨ MỆNH – CẤN (8) Tây Nam, Tây Bắc Đông Bắc, Tây

Cửu Tử ĐÔNG TỨ MỆNH – LY (9) Đông, Đông Nam Nam, Bắc

Năm

1

Năm âm lịch

2

Ngũ hành

3

Giải nghĩa

4

Cung mệnh nam

5

Cung mệnh nữ

6

1940

Canh Thìn

Bạch Lạp Kim

Vàng sáp ong

CÀN (6) Kim

LY (9) Hoả

1941

Tân Tỵ

Bạch Lạp Kim

Vàng sáp ong

KHÔN (2) Thổ

KHẢM (1) Thuỷ

1942

Nhâm Ngọ

Dương Liễu Mộc

Gỗ cây dương

TỐN (4) Mộc

KHÔN (2) Thổ

1943

Quý Mùi

Dương Liễu Mộc

Gỗ cây dương

CHẤN (3) Mộc

CHẤN (3) Mộc

1944

Giáp Thân

Tuyền Trung Thủy

Nước trong suối

KHÔN (2) Thổ

TỐN (4) Mộc

1945

Ất Dậu

Tuyền Trung Thủy

Nước trong suối

KHẢM (1) Thuỷ

KHÔN (2) Thổ

1946

Bính Tuất

Ốc Thượng Thổ

Đất nóc nhà

LY (9) Hoả

CÀN (6) Kim

1947

Đinh Hợi

Ốc Thượng Thổ

Đất nóc nhà

CẤN (8) Thổ

ĐOÀI (7) Kim

1948

Mậu Tý

Thích Lịch Hỏa

Lửa sấm sét

ĐOÀI (7) Kim

CẤN (8) Thổ

1949

Kỷ Sửu

Thích Lịch Hỏa

Lửa sấm sét

CÀN (6) Kim

LY (9) Hoả

1950

Canh Dần

Tùng Bách Mộc

Gỗ tùng bách

KHÔN (2) Thổ

KHẢM (1) Thuỷ

1951

Tân Mão

Tùng Bách Mộc

Gỗ tùng bách

TỐN (4) Mộc

KHÔN (2) Thổ

1952

Nhâm Thìn

Trường Lưu Thủy

Nước chảy mạnh

CHẤN (3) Mộc

CHẤN (3) Mộc

1953

Quý Tỵ

Trường Lưu Thủy

Nước chảy mạnh

KHÔN (2) Thổ

TỐN (4) Mộc

1954

Giáp Ngọ

Sa Trung Kim

Vàng trong cát

KHẢM (1) Thuỷ

KHÔN (2) Thổ

1955

Ất Mùi

Sa Trung Kim

Vàng trong cát

LY (9) Hoả

CÀN (6) Kim

1956

Bính Thân

Sơn Hạ Hỏa

Lửa trên núi

CẤN (8) Thổ

ĐOÀI (7) Kim

1957

Đinh Dậu

Sơn Hạ Hỏa

Lửa trên núi

ĐOÀI (7) Kim

CẤN (8) Thổ

1958

Mậu Tuất

Bình Địa Mộc

Gỗ đồng bằng

CÀN (6) Kim

LY (9) Hoả

1959

Kỷ Hợi

Bình Địa Mộc

Gỗ đồng bằng

KHÔN (2) Thổ

KHẢM (1) Thuỷ

Năm

1

Năm âm lịch

2

Ngũ hành

3

Giải nghĩa

4

Cung mệnh nam

5

Cung mệnh nữ

6

1960

Canh Tý

Bích Thượng Thổ

Đất tò vò

TỐN (4) Mộc

KHÔN (2) Thổ

1961

Tân Sửu

Bích Thượng Thổ

Đất tò vò

CHẤN (3) Mộc

CHẤN (3) Mộc

1962

Nhâm Dần

Kim Bạch Kim

Vàng pha bạc

KHÔN (2) Thổ

TỐN (4) Mộc

1963

Quý Mão

Kim Bạch Kim

Vàng pha bạc

KHẢM (1) Thuỷ

KHÔN (2) Thổ

1964

Giáp Thìn

Phú Đăng Hỏa

Lửa đèn to

LY (9) Hoả

CÀN (6) Kim

1965

Ất Tỵ

Phú Đăng Hỏa

Lửa đèn to

CẤN (8) Thổ

ĐOÀI (7) Kim

1966

Bính Ngọ

Thiên Hà Thủy

Nước trên trời

ĐOÀI (7) Kim

CẤN (8) Thổ

1967

Đinh Mùi

Thiên Hà Thủy

Nước trên trời

CÀN (6) Kim

LY (9) Hoả

1968

Mậu Thân

Đại Trạch Thổ

Đất nền nhà

KHÔN (2) Thổ

KHẢM (1) Thuỷ

1969

Kỷ Dậu

Đại Trạch Thổ

Đất nền nhà

TỐN (4) Mộc

KHÔN (2) Thổ

1970

Canh Tuất

Thoa Xuyến Kim

Vàng trang sức

CHẤN (3) Mộc

CHẤN (3) Mộc

1971

Tân Hợi

Thoa Xuyến Kim

Vàng trang sức

KHÔN (2) Thổ

TỐN (4) Mộc

1972

Nhâm Tý

Tang Đố Mộc

Gỗ cây dâu

KHẢM (1) Thuỷ

KHÔN (2) Thổ

1973

Quý Sửu

Tang Đố Mộc

Gỗ cây dâu

LY (9) Hoả

CÀN (6) Kim

1974

Giáp Dần

Đại Khe Thủy

Nước khe lớn

CẤN (8) Thổ

ĐOÀI (7) Kim

1975

Ất Mão

Đại Khe Thủy

Nước khe lớn

ĐOÀI (7) Kim

CẤN (8) Thổ

1976

Bính Thìn

Sa Trung Thổ

Đất pha cát

CÀN (6) Kim

LY (9) Hoả

1977

Đinh Tỵ

Sa Trung Thổ

Đất pha cát

KHÔN (2) Thổ

KHẢM (1) Thuỷ

1978

Mậu Ngọ

Thiên Thượng Hỏa

Lửa trên trời

TỐN (4) Mộc

KHÔN (2) Thổ

1979

Kỷ Mùi

Thiên Thượng Hỏa

Lửa trên trời

CHẤN (3) Mộc

CHẤN (3) Mộc

Năm

1

Năm âm lịch

2

Ngũ hành

3

Giải nghĩa

4

Cung mệnh nam

5

Cung mệnh nữ

6

1980

Canh Thân

Thạch Lựu Mộc

Gỗ cây lựu đá

KHÔN (2) Thổ

TỐN (4) Mộc

1981

Tân Dậu

Thạch Lựu Mộc

Gỗ cây lựu đá

KHẢM (1) Thuỷ

KHÔN (2) Thổ

1982

Nhâm Tuất

Đại Hải Thủy

Nước biển lớn

LY (9) Hoả

CÀN (6) Kim

1983

Quý Hợi

Đại Hải Thủy

Nước biển lớn

CẤN (8) Thổ

ĐOÀI (7) Kim

1984

Giáp Tý

Hải Trung Kim

Vàng trong biển

ĐOÀI (7) Kim

CẤN (8) Thổ

1985

Ất Sửu

Hải Trung Kim

Vàng trong biển

CÀN (6) Kim

LY (9) Hoả

1986

Bính Dần

Lư Trung Hỏa

Lửa trong lò

KHÔN (2) Thổ

KHẢM (1) Thuỷ

1987

Đinh Mão

Lư Trung Hỏa

Lửa trong lò

TỐN (4) Mộc

KHÔN (2) Thổ

1988

Mậu Thìn

Đại Lâm Mộc

Gỗ rừng già

CHẤN (3) Mộc

CHẤN (3) Mộc

1989

Kỷ Tỵ

Đại Lâm Mộc

Gỗ rừng già

KHÔN (2) Thổ

TỐN (4) Mộc

1990

Canh Ngọ

Lộ Bàng Thổ

Đất đường đi

KHẢM (1) Thuỷ

CẤN (8) Thổ

1991

Tân Mùi

Lộ Bàng Thổ

Đất đường đi

LY (9) Hoả

CÀN (6) Kim

1992

Nhâm Thân

Kiếm Phong Kim

Vàng mũi kiếm

CẤN (8) Thổ

ĐOÀI (7) Kim

1993

Quý Dậu

Kiếm Phong Kim

Vàng mũi kiếm

ĐOÀI (7) Kim

CẤN (8) Thổ

1994

Giáp Tuất

Sơn Đầu Hỏa

Lửa trên núi

CÀN (6) Kim

LY (9) Hoả

1995

Ất Hợi

Sơn Đầu Hỏa

Lửa trên núi

KHÔN (2) Thổ

KHẢM (1) Thuỷ

1996

Bính Tý

Giảm Hạ Thủy

Nước cuối nguồn

TỐN (4) Mộc

KHÔN (2) Thổ

1997

Đinh Sửu

Giảm Hạ Thủy

Nước cuối nguồn

CHẤN (3) Mộc

CHẤN (3) Mộc

1998

Mậu Dần

Thành Đầu Thổ

Đất trên thành

KHÔN (2) Thổ

TỐN (4) Mộc

1999

Kỷ Mão

Thành Đầu Thổ

Đất trên thành

KHẢM (1) Thuỷ

CẤN (8) Thổ

Năm

1

Năm âm lịch

2

Ngũ hành

3

Giải nghĩa

4

Cung mệnh nam

5

Cung mệnh nữ

6

2000

Canh Thìn

Bạch Lạp Kim

Vàng chân đèn

LY (9) Hoả

CÀN (6) Kim

2001

Tân Tỵ

Bạch Lạp Kim

Vàng chân đèn

CẤN (8) Thổ

ĐOÀI (7) Kim

2002

Nhâm Ngọ

Dương Liễu Mộc

Gỗ cây dương

ĐOÀI (7) Kim

CẤN (8) Thổ

2003

Quý Mùi

Dương Liễu Mộc

Gỗ cây dương

CÀN (6) Kim

LY (9) Hoả

2004

Giáp Thân

Tuyền Trung Thủy

Nước trong suối

KHÔN (2) Thổ

KHẢM (1) Thuỷ

2005

Ất Dậu

Tuyền Trung Thủy

Nước trong suối

TỐN (4) Mộc

KHÔN (2) Thổ

2006

Bính Tuất

Ốc Thượng Thổ

Đất nóc nhà

CHẤN (3) Mộc

CHẤN (3) Mộc

2007

Đinh Hợi

Ốc Thượng Thổ

Đất nóc nhà

KHÔN (2) Thổ

TỐN (4) Mộc

2008

Mậu Tý

Thích Lịch Hỏa

Lửa sấm sét

KHẢM (1) Thuỷ

CẤN (8) Thổ

2009

Kỷ Sửu

Thích Lịch Hỏa

Lửa sấm sét

LY (9) Hoả

CÀN (6) Kim

2010

Canh Dần

Tùng Bách Mộc

Gỗ tùng bách

CẤN (8) Thổ

ĐOÀI (7) Kim

2011

Tân Mão

Tùng Bách Mộc

Gỗ tùng bách

ĐOÀI (7) Kim

CẤN (8) Thổ

2012

Nhâm Thìn

Trường Lưu Thủy

Nước chảy mạnh

CÀN (6) Kim

LY (9) Hoả

2013

Quý Tỵ

Trường Lưu Thủy

Nước chảy mạnh

KHÔN (2) Thổ

KHẢM (1) Thuỷ

2014

Giáp Ngọ

Sa Trung Kim

Vàng trong cát

TỐN (4) Mộc

KHÔN (2) Thổ

2015

Ất Mùi

Sa Trung Kim

Vàng trong cát

CHẤN (3) Mộc

CHẤN (3) Mộc

2016

Bính Thân

Sơn Hạ Hỏa

Lửa trên núi

KHÔN (2) Thổ

TỐN (4) Mộc

2017

Đinh Dậu

Sơn Hạ Hỏa

Lửa trên núi

KHẢM (1) Thuỷ

CẤN (8) Thổ

2018

Mậu Tuất

Bình Địa Mộc

Gỗ đồng bằng

LY (9) Hoả

CÀN (6) Kim

Sơ Đồ Ngũ Hành Bát Quái, Tra Bát Trạch Phong Thủy Xem Hướng Chuẩn

Ý nghĩa bát quái, bát trạch là gì, xem ngũ hành bát quái đồ theo tuổi, các quẻ, luận hướng nhà theo bát quái trận, cung phi bát trạch phong thủy.

1. Phong thủy bát trạch là gì?

Khái niệm bát trạch theo nghĩa Hán Việt được hiểu là: Bát là tám (8) và trạch là nhà. Do đó bát trạch là chỉ 8 phương vị quẻ hào của một căn nhà. Phong thủy bát trạch là khoa học phong thủy nghiên cứu về mối quan hệ nhân của Nhân Khí đối với không gian nhà ở đó.

Theo bát trạch phong thủy thì cung mệnh của mỗi người khi kết hợp với 8 hướng trong nhà ở sẽ tạo ra những dòng khí khác nhau và có tác động xấu – tốt với mỗi người sẽ khác nhau, có thể hướng nhà với người này tốt nhưng với người khác lại vô cùng xấu.

Ý nghĩa xem phong thủy bát trạch

Các phương pháp xem bát trạch phong thủy với mục đích là tìm ra phương vị tốt xấu trong nhà ở dựa vào việc phối hợp mệnh theo tuổi và các hướng bát trạch.

Do đó xem phong thủy bát trạch có ý nghĩa rất lớn để chọn cát hóa hung trong phong thủy nhà ở với những nghiên cứu chi tiết từ việc phối hợp tuổi đến những vị trí hướng cửa, lối đi, phòng khách, bếp ăn, ngủ, hồ nước… để đảm bảo gia chủ có được phúc phận an lành và thịnh vượng về tài chính, công danh khai sáng tránh được những điều xấu trong cuộc sống.

2. Các hướng và cung mệnh theo phong thủy bát trạch cơ bản

Các hướng phong thủy bát trạch

Các hướng trong bát cẩm trạch xem hướng nhà được chia thành 2 hướng: đông tứ trạch và tây tứ trạch với các thuộc tính khác nhau dựa vào việc xem cung ngũ hành của bát quái, thuộc tính âm dương ngũ hành bát quái và ngũ hành theo hướng. Cụ thể như sau:

– Xem cung ngũ hành bát quái trận: Xem cung phi bát trạch thì thứ tự của 8 quẻ trong bát quái đồ sẽ bắt đầu từ Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài, Càn. Tám và quay theo chiều kim đồng hồ. Dựa vào tọa hướng của một ngôi nhà sẽ quyết định ngôi nhà đó nằm trong số các quẻ trong bát trạch nào, 8 quẻ bát quái này tương ứng với 8 cung bát trạch đó là:

Hướng Bắc thuộc Khảm

Hướng Đông Bắc thuộc Cấn

Hướng Đông thuộc Chấn

Hướng Đông Nam thuộc Tốn

Hướng Nam thuộc Ly

Hướng Tây Nam thuộc Khôn

Hướng Tây thuộc Đoài

Hướng Tây Bắc thuộc Càn

– Thuộc tính âm dương ngũ hành bát quái theo 8 hướng:

– Xem ngũ hành của bát trạch: Dựa vào thuộc ý nghĩa ngũ hành và bát quái thì có thể biết được Ngũ hành của 8 hướng đó là:

Đông: Chấn – Mộc

Đông Nam: Tốn – Mộc

Bắc: Khảm – Thủy

Nam: Ly – Hỏa

Đông Bắc: Cấn – Thổ

Tây Nam: Khôn – Thổ

Tây: Đoài – Kim

Tây Bắc: Càn – Kim

Như vậy, các hướng trong phong thủy Bát trạch, có thể chia thành Đông tứ trạch và Tây tứ trạch, lần lượt là:

Hướng Đông tứ trạch

– Hướng Đông: Bát trạch cung Chấn – Hành mộc

– Hướng Đông Nam: Bát trạch cung Tốn – Hành mộc

– Hướng Bắc: Bát trạch cung Khảm – Hành thủy

– Hướng Nam: Bát trạch cung Ly- Hành hỏa

Hướng Tây tứ trạch

– Hướng Tây bắc: Bát trạch cung Càn – Hành kim

– Hướng tây: Bát trạch cung Đoài – Hành kim

– Hướng tây nam: Bát trạch cung Khôn – Hành thổ

– Hướng đông bắc: Bát trạch cung Cấn – Hành thổ

Cung mệnh – Cung phi bát trạch phong thủy

Theo cung phi bát quái, bảng tra cung phi bát trạch trong phong thủy thì bát trạch được chia làm 8 phi cung là Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài và chia thành 2 nhóm mệnh cung phi bát trạch đó là: Đông tứ mệnh và tây tứ mệnh dựa theo tuổi dương lịch.

Nhóm cung mệnh Đông Tứ Mệnh: gồm những người thuộc các phi cung Khảm – Thủy, Chấn – Mộc, Tốn – Mộc, Ly – Hỏa và hợp với các kiểu nhà Đông Tứ Trạch.

Nhóm cung mệnh Tây tứ mệnh: gồm những người thuộc các phi cung Càn – Kim, Cấn – Thổ, Khôn – Thổ, Đoài – Kim và hợp với các kiểu nhà Tây Tứ Trạch.

3. Cách tính cung bát trạch, bát quái theo năm sinh

Cách tính bát quái theo năm sinh

Tính cung bát quái theo tuổi, năm sinh từ đó có cách tính phi cung bát trạch, chọn xem hướng nhà theo bát trạch chính xác. Bạn có thể tính được cung phi bát quái là Càn, Khôn, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khảm, Đoài dựa theo tuổi và giới tính nam nữ sẽ có cung phi bát quái. Cách xem cung bát quái theo năm sinh cho nam và nữ như sau:

Sau khi được 1 số ta tra theo bảng dưới để biết thuộc cung gì.

Bảng tra cung bái quái cho nữ: Số 1 cung Khảm, 2 cung Khôn, 3 cung Chấn, 4 cung Tốn, 5 cung Cấn, 6 cung Càn, 7 cung Đoài, 8 cung Cấn, 9 cung Ly.

Bảng tra cung bái quái cho nam: Số 1 cung Khảm, số 2 Khôn, số 3 Chấn, số 4 Tốn, số 5 Khôn, số 6 Càn, số 7 Đoài, số 8 Cấn, số 9 cung Ly.

Phong thủy bát trạch chia thành 2 hướng là Đông tứ trạch bao gồm quái số 1, 3, 4, 9 và Tây tứ trạch bao gồm 2, 6, 7, 8. Thứ tự các cung bát quái tương ứng với quái số là: Khảm 1, Khôn 2, Chấn 3, Tốn 4, Càn 6, Đoài 7, Cấn 8, Ly 9.

Do đó, dựa vào cung bát quái của mỗi người Nam và Nữ và đối chiếu với quái số của hướng Đông tứ trạch và Tây tứ trạch để xác định chọn hướng bát trạch theo tuổi đúng nhất. Lưu ý nhưng người đông tứ mệnh thì hợp với các hướng đông tứ trạch và người tây tứ mệnh hợp với các hướng tây tứ trạch.

4. Ý nghĩa cung bát trạch trong phong thủy xem hướng nhà

Trong phong thủy bát trạch được chia thành 8 hướng với 8 ý nghĩa tốt – xấu khác nhau. Đồng thời trong 8 cung bát quái trong nhà theo phong thủy bát trạch thì chia nhỏ thành 24 cung bát trạch hay còn gọi là 24 sơn hướng. Cụ thể 8 bát trạch trong nhà xấu – tốt như sau:

Hướng tốt trong phong thủy bát trạch

Hướng Sinh khí: hướng chủ hút lộc tài, công danh địa vị.

Hướng Thiên y: chủ vệ sức khỏe, tuổi thọ, có người giúp đỡ. Tránh đặt nhà kho, vệ sinh hướng này bởi dễ sinh bệnh nan y.

Hướng Diên niên: Diên niên là gì? Đây còn gọi là hướng Phước Đức chủ về quan hệ tình yêu, gia đình, đối nội đối ngoại tốt.

Hướng Phục vị: là hướng chủ về bình an, vui vẻ, tài chính tốt, củng cố sức mạnh tinh thần, may mắn.

Các hướng tốt trong phong thủy nhà ở này nên tránh đặt khu vệ sinh, phòng kho, ô uế, ẩm thấp… bởi dễ phản tác dụng ý nghĩa cung bát trạch.

Hướng xấu trong phong thủy bát trạch

Hướng Tuyệt mệnh: họa mất của, mất người

Hướng Ngũ quỷ: hướng rất xấu về tài sản, sự nghiệp, bệnh tật mất mạng

Hướng Lục sát: chủ mang đến bất lợi đến quan hệ tình cảm, thù hận, đối ngoại bất hòa, kiện tụng và tai nạn

Hướng họa hại: thiếu may mắn, dễ tranh cãi, mang đến thị phi và thất bại

Các hướng tốt này nên tránh đặt khu vệ sinh, phòng kho, ô uế, ẩm thấp… bởi để khắc kỵ cái xấu và mang lại điềm lành cho gia chủ, hóa nguy thành an. Và nếu các vị trí quan trong trong nhà đặt ở các hướng xấu nay sẽ tăng tai ương, mất mát.

Xem hướng nhà bát trạch theo tuổi cần dựa vào ý nghĩa cung bát trạch để chọn ra các hướng hợp với cung mệnh, tránh hướng xấu.

Tra Cứu Nhanh, Xem Phong Thủy Hướng Nhà, Hướng Bếp Theo Năm Sinh

Tra cứu nhanh, Xem phong thủy, Xem hướng nhà, Xem hướng bếp theo năm sinh Miễn Phí. Chỉ cần điền thông tin, biết ngay phong thủy nhà, hướng nhà , hướng bếp tốt…

Những bật mí trong phong thủy về nhà ở và 3 gợi ý về xem phong thủy không thể bỏ qua.

Những năm gần đây, khi sự phát triển về kinh tế xã hội đã làm cho chúng ta có cái nhìn cởi mở và nhận thức sâu sắc hơn về tầm quan trọng của Phong thủy trong đời sống hàng ngày, đặc biệt là Phong thủy về nhà ở.

Phong thủy là gì?

Phong thủy được xem là một lĩnh vực khoa học của người Trung Hoa, xuất hiện từ khoảng 4000 năm trước. Là học thuyết chuyên nghiên cứu sự ảnh hưởng của các giá trị địa lý, hướng khí hay mạch nước đến đời sống con người.

Phong là “gió”, Thủy là “nước”.

Với người Trung Hoa, phong thủy có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống. Tuy nhiên, nó chỉ có tác dụng giúp cải thiện một phần chứ không thể làm thay đổi hoàn toàn vận mệnh của một con người.

Các kiến thức phong thủy được khai thác chủ yếu mang đến cho chúng ta cơ hội được sống hạnh phúc, khỏe mạnh và sung túc hơn. Vì ý nghĩa căn bản của phong thủy là giữ gìn và duy trì sự hài hòa giữa con người và vạn vật xung quanh.

Thuật phong thủy được khai sinh dựa trên sự cân bằng của vũ trụ, khi sử dụng phong thủy trong cuộc sống giúp con người hòa hợp với thiên nhiên, môi trường và những nguyên tắc của vũ trụ. Từ đó, con người sẽ có được sự cân bằng nhất, mang tới những điều tốt đẹp, ổn định trong cuộc sống.

Tới đây, các bạn hãy dành ra một phút và ngẫm xem gần đây cuộc sống xung quanh của bạn ra sao? Công việc, gia đình, các mối quan hệ làm ăn, bạn bè… mọi thứ có ổn hay không? Nếu câu trả lời là không thì bạn hãy nghĩ tới việc Phong thủy trong ngôi nhà của bạn có thể đang có vấn đề nào đó, hãy mời chuyên gia về phong thủy tư vấn cho bạn, hoặc có thể liên hệ với #Moivaonhatoi, chúng tôi sẽ đưa ra lời khuyên có ích cho bạn.

Xem phong thủy để làm gì?

Trong những hoạt động thường ngày chúng ta đã tự áp dụng nguyên lý “Thiên thời – Địa lợi – Nhân hòa” vào nhiều hoạt động. Và xem phong thủy chính là để bổ trợ thêm cho cái nguyên lý đó, việc xem phong thủy giúp chúng ta tính toán làm sao để cân bằng những giá trị tốt nhất của vạn vật xung quanh.

Xem phong thủy hướng nhà, hướng bếp, chính là xem cách làm cân bằng giá trị giữa con người – môi trường – vật chất. Từ đó có được những giá trị tốt hơn.

Lợi ích của việc xem phong thủy:

Xem phong thủy không chỉ giúp cá nhân hay tổ chức phát triển mà còn có thể giúp một đất nước trở nên hưng thịnh hơn.

Không phải tự nhiên mà ngày nay rất nhiều người Việt Nam tin vào phong thủy. Nhiều người khi bắt đầu xem phong thủy đã nhận được sự cân bằng của thiên nhiên và con người, từ đó họ trọng dụng phong thủy vào bất cứ việc gì, điều đó mang tới cho họ sự thịnh vượng và may mắn nhất định.

Phong thủy không giúp thay đổi hoàn toàn vận mệnh của con người nhưng nó sẽ giúp con người cân bằng hơn với không gian, vạn vật và tư duy vũ trụ. Với phong thủy, vũ trụ này là một thể thống nhất, chỉ khi áp dụng đúng quy tắc vận hành của nó thì chúng ta mới đạt được giá trị tối ưu nhất.

Từ những nội dung bổ ích nêu trên, #Moivaonhatoi xin gợi ý cho các bạn một số lưu ý quan trọng trong phong thủy về nhà ở như xem hướng nhà, xem hướng bếp và xem hướng giường ngủ như sau:

Xem hướng nhà:

Xem hướng nhà là một việc được cho là cực kỳ quan trọng. Bởi theo dân gian, nếu chọn được hướng nhà hợp tuổi gia chủ thì cuộc sống gia đình sẽ phất lên như “diều gặp gió”, còn nếu chọn phương hướng sai sẽ vướng phải khó khăn đủ điều.

Cách đơn giản và thông dụng nhất hiện nay được nhiều người sử dụng để xem hướng nhà hợp tuổi đó chính là dựa vào phong thủy Bát Trạch. Cụ thể:

Tuổi mệnh của con người được chia thành hai nhóm chính là Đông tứ mệnh (trạch) và Tây tứ mệnh (trạch)Đông Tứ Trạch gồm những người có cung tuổi: Khảm, Ly, Chấn, Tốn (các hướng tốt là: Đông nam, Bắc, Nam, Đông)Tây Tứ Trạch gồm những người có cung tuổi: Khảm, Ly, Chấn, Tốn (các hướng tốt là: Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây)

Để xem hướng làm nhà hợp tuổi phong thủy, những gia chủ có tuổi thuộc vào Đông tứ mệnh sẽ chọn hướng nhà ở Đông tứ trạch. Hướng nhà Tây tứ trạch sẽ thích hợp với những ai thuộc Tây tứ mệnh.

Xem hướng bếp nấu:

Theo đúc kết của người xưa, nhà bếp không chỉ là nơi tạo nên các món ăn để tiếp thêm năng lượng, đảm bảo sức khỏe cho cả gia đình mà nó còn được xem như nguồn năng lượng sống, nguồn tài lộc cũng như ảnh hưởng lớn đến sự hưng suy, vận mệnh tốt- xấu của gia chủ, là một yếu tố quan trọng bậc nhất trong việc xem phong thủy.

Xét trên các khía cạnh phân tích khoa học thì điều này là hoàn toàn chính xác và có cơ sở. Có thể nói, phòng bếp là một trong ba vị trí quan trọng chủ chốt cấu thành nên một căn nhà tốt hợp với phong thủy. Lựa chọn vị trí cũng như xem hướng bếp đều được đánh giá là rất quan trọng trong việc thiết lập nên một phòng bếp hợp phong thủy.

Người xưa chỉ rằng để bếp “tọa hung hướng cát”, có nghĩa là nằm ở hướng dữ nhưng nhìn về hướng tốt (hướng tốt theo tuổi của chủ nhà). Như vậy sẽ thuận theo phong thủy: “Bếp đặt hướng xấu để đốt đi những điều xấu, còn cửa bếp là nơi đưa củi vào đáy nồi để đốt, phải đặt nó quay mặt về hướng lành, như thế nhanh có phúc”.

Khi đặt bếp cần chú ý không được đặt bếp có thể nhìn thấy ở ngoài, tức là từ cửa chính của nhà có thể nhìn thằng qua cửa chính vào bếp.

Phong thủy cũng yêu cầu tránh để góc nhọn chiếu vào khu vực nấu vì điều đó có thể làm hại tới hòa khí trong nhà.

Không đặt bếp dưới xà ngang: dưới xà có bếp, nữ gia chủ sẽ bị tổn hao. Còn nếu bếp đặt đối diện với nhà vệ sinh hay cửa phòng ngủ, sức khỏe của các thành viên trong gia đình sẽ bị ảnh hưởng.

Phong thủy học truyền thống cho rằng làm nhà bếp phải cầu “tàng phong tụ khí”. Vì thế cách đặt bếp nấu theo phong thủy nhìn thẳng ra cửa chính hoặc sau bếp có cửa sổ đều không lành vì sợ gió thổi làm tắt đi ngọn lửa đầm ấm mang lại sung túc cho gia đình. Mặt khác, bếp thuộc hỏa, kỵ nhất với khí mát lạnh của nước.

Chính vì vậy, xem hướng bếp là một trong những tiêu chí quan trọng trong phong thủy nhà ở

Xem hướng giường ngủ:

Phòng ngủ là nơi bạn lựa chọn để nghỉ ngơi sau một ngày làm việc mệt mỏi. Vì vậy, đây là vị trí vô cùng quan trọng trong ngôi nhà. Bạn cần phải thiết kế, trang trí phòng ngủ theo tuổi chính xác để giấc ngủ được trọn vẹn, gia đình hạnh phúc vẹn đầy.

Trong phong thuỷ thì hướng giường ngủ theo tuổi là một việc hết sức quan trọng, làm sao cho vừa hợp tuổi vợ tuổi chồng, không ai bị xung khắc gì cả. Nếu giường đúng vị trí thì người ngủ ở trên sẽ có được giấc ngủ ngon và thoải mái.

Nơi đặt giường đúng phong thuỷ:

Chọn hướng để đặt giường ngủ người ta thường quan tâm tới vị trí nơi đặt và hướng quay của đầu giường.

Đầu giường ngủ nên hướng về phía bản mệnh của gia chủ, ngủ là việc để có các bộ phận của cơ thể được thư giãn nghỉ ngơi. Vì thế đầu giường phải nằm ở những hướng tốt làm sao cho thu hút được khí tốt, tạo cảm giác an tâm để khi tỉnh dậy cơ thể được thoải mái nhất.

Nếu đầu giường đặt sai vị trí, tối ngủ gia chủ sẽ không được yên giấc, ngủ không ngon, không yên, hay gặp ác mộng.

Giường ngủ có hướng lệch so với cửa chính và cửa sổ:

Giường ngủ nằm ngay với cửa sổ và cửa chính là một điều vô cùng cấm kỵ, bạn nên đặt khác hướng hoặc lệch với cửa ra vào. Đây được xem là hướng phong thuỷ đúng nhất.

Nếu phòng bạn có diện tích hạn hẹp, không thể kê giường xa ra với cửa sổ thì bạn nên có tấm rèm che cửa sổ lại.

Còn đối với cửa chính thì nên thêm một tấm thảm chùi chân để hoá giải phong thuỷ.

Tránh đặt giường dưới xà ngang hay đèn:

Nếu bạn nằm ngủ dưới xà ngang hoặc đèn hay quạt trần trên đầu sẽ khiến cho các bạn cảm giác ngủ không ngon, luôn có áp lực đè trên người. Lâu dài sẽ khiến cho bạn mất ngủ tinh thần không tốt, luôn trong trạng thái lo âu, áp lực đè nặng.

Không gương soi trước trước giường ngủ:

Trong dân gian cho rằng, gương là cách cửa nối liền âm dương, do đó bạn không được kê gương đối diện mình, tối khi ngủ bạn sẽ bị cảm giác rằng mình đang bị ai đó quan sát theo dõi. Tuy nhiên, trong các thiết kế hiện đại, gương được sử dụng nhiều trong phòng ngủ tạo không gian nội thất đẹp. Do vậy, cần cân đối giữa phong thủy và thẩm mỹ, công năng để lựa chọn cho mình quan niệm phù hợp nhất.

Chú ý không nên để đầu giường gần với nhà vệ sinh, nhà bếp hay cầu thang… Đây là những nơi có nguồn không khí không tốt, ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ của bạn.

HỎI ĐÁP:

Nếu các bạn có thắc mắc, cần tư vấn thêm về phong thủy, xin liên hệ:Công ty TNHH Xây Dựng MV Việt NamĐịa chỉ: 201 Bà Triệu, Hà NộiĐT: 0908.66.88.10 Website: https://moivaonhatoi.com https://www.facebook.com/Thietkethicongnoithat.moivaonhatoi/

Cập nhật thông tin chi tiết về Tự Tra Cứu Hướng Nhà Phù Hợp Tuổi Theo Phong Thủy Bát Trạch trên website Globalink.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!